TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2004-2010 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2004-2010

SVTH: Phan Tấn Dũng
MSSV: 06124018
KHÓA: 2006 – 2010
LỚP: DH06QL
NGÀNH: Quản Lý Đất Đai

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

PHAN TẤN DŨNG

TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP CHÀM

Chân thành cảm ơn

Phan Tấn Dũng


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phan Tấn Dũng, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố hồ Chí Minh.
Đề tài: “ Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn thành phố Phan Rang − Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2004
– 2010 ”.
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lê Mộng Triết, Bộ môn Chính sách pháp luật,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh.
Thành phố Phan Rang − Tháp Chàm là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và
khoa học kỹ thuật của tỉnh Ninh Thuận. Thời gian gần đây thành phố đang trong
quá trình phát triển và đô thị hóa mạnh, các khu dân cư mới được hình thành, các
khu công nghiệp và mạng lưới giao thông được quan tâm… vì thế vấn đề chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cũng diễn ra ngày càng sôi nổi với số lượng ngày càng
nhiều.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo khuôn khổ pháp luật sẽ giúp cho
Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn quỹ đất đai. Tuy nhiên vấn đề chuyển nhượng
không chỉ đơn thuần theo khuân khổ pháp luật. Thực tế cho thấy nó diễn ra vô
cùng đa dạng và phức tạp, nếu không có biện pháp quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến
những hậu quả nghiêm trọng.
Nhằm mục đích tìm hiểu tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các
nguyên nhân chuyển nhượng cũng như tình hình sử dụng đất sau chuyển nhượng,
những vướng mắc và các giải pháp để công tác chuyển nhượng ngày càng tốt hơn
chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Phan Rang − Tháp Chàm, tỉnh Ninh

I.2.2. Tài nguyên thiên nhiên.............................................. Error! Bookmark not defined. 
I.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ....................... Error! Bookmark not defined. 
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined. 
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................. Error! Bookmark not defined. 
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................... Error! Bookmark not defined. 
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................ Error! Bookmark not defined. 
II.1. Tình hình sử dụng đất đai ........................................... Error! Bookmark not defined. 
II.1.1. Hiện trạng sử dụng đất đai ....................................... Error! Bookmark not defined. 
II.1.2. Biến động đất đai giai đoạn 2005-2009 ................... Error! Bookmark not defined. 
II.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương ....... Error! Bookmark not
defined. 
II.2.1. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai ......................... Error! Bookmark not defined. 
II.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ...................... Error! Bookmark not defined. 
II.2.3. Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính ............ Error! Bookmark not defined. 
II.2.4. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .. Error! Bookmark not defined. 
II.2.5. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai .. Error! Bookmark not
defined. 
II.3. Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn TPPR-TC ........ Error!
Bookmark not defined. 
II.3.1. Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất ......... Error! Bookmark not defined. 
II.3.2. So sánh giá đất, nguyên nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng “giấy tay” và
mục đích sử dụng đất sau khi chuyển nhượng ................... Error! Bookmark not defined. 
II.3.3. Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuyển nhượng QSDĐ và
những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác chuyển nhượng QSDĐ tại địa phương. .....Error!
Bookmark not defined. 
KẾT LUẬN ........................................................................... Error! Bookmark not defined. 


Ngành Quản lý Đất đai


Tìm hiểu về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố phan
Rang Tháp Chàm (Từ năm 2004 đến tháng 06 năm 2010), chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng
đến tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương. Từ đó sẽ chỉ ra được
những ưu điểm cần phát huy, những mặt hạn chế cần khắc phục và đề xuất hướng giải
quyết những mặt tồn tại hạn chế đó.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
-Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất chính quy và phi chính quy đối
với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố
phan rang tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận.
-Các văn bản có liên quan đến việc chuyển nhượng
Trang 1


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những hoạt động liên quan đến chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và đất ở giữa các hộ gia đình cá nhân với nhau
diễn ra trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận từ năm 2004 đến
tháng 06 năm 2010.
 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài được thực hiện, kết quả góp phần giúp địa phương tìm ra hướng giải
quyết hoàn thiện hơn về phát triển lành mạnh thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trong thời gian tới, trên cơ sở đó đề ra các chính sách, biện pháp quản lý thích hợp góp
phần làm cho thị trường đất đai tại Ninh Thuận nói riêng và thị trường đất đai tại Việt
Nam nói chung ngày càng minh bạch hơn, phù hợp với quy định chung của quốc tế trong
tiến trình hội nhập vào kinh tế thế giới.

Là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
3. Các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhau
phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thứ nhất: Chỉ những hộ gia đình, cá nhân có QSDĐ hợp pháp mới được chuyển
nhượng.
- Thứ hai: Khi chuyển nhượng các bên tham gia quan hệ đất đai có thẩm quyền
thỏa thuận các nội dung cơ bản trong hợp đồng CNQSDĐ cho phù hợp với các quy định
hiện hành của Bộ Luật Dân sự và pháp luật Đất đai.
- Thứ ba: Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải sử dụng đúng mục
đích, thời hạn ghi trong quyết định giao đất của bên chuyển quyền, phù hợp với quy
hoạch của địa phương, có diện tích sử dụng dưới hạn mức, có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
độ màu mỡ của đất đai, không làm tổn hại đến lợi ích của những người sử dụng đất xung
quanh.
Trang 3


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

Do tính đặc thù của đất đai, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo
theo những nguyên tắc sau:
- Đảm bảo quyền sở hữu duy nhất của Nhà nước đối với đất đai.
- Đảm bảo lợi ích hợp pháp chính đáng của người sử dụng đất, đồng thời khuyến
khích người dân đầu tư vào việc sử dụng đất đem lại hiệu quả cao nhất.
- Sử dụng đúng mục đích, đúng thời hạn.
- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện trên cơ sở giá trị sử dụng,
khả năng sinh lợi của đất để giải quyết lợi ích vật chất giữa 2 bên.

Trang 4


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

 Điều 100 – Nghị định 181/2004/NĐ-CP: Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp.
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
khi có điều kiện sau:
a. Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
b. Được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời với việc xét duyệt nhu cầu sử dụng đất theo
những căn cứ quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
c. Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất theo
Điều 36 của Luật Đất đai và quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
6. Điều kiện không được nhận chuyển nhượng quyển sử dụng đất
Điều 103 – Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Trường hợp không được nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức, hộ gia đình-cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng
lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình-cá nhân, trừ trường hợp
được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét
duyệt.

3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
4. Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng, thời hạn sử dụng đất còn
lại của bên nhận chuyển nhượng;
5. Giá chuyển nhượng;
6. Phương thức, thời hạn thanh toán;
7. Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng (nếu có);
8. Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất;
9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng”.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hai bên phải làm hợp đồng, hợp đồng phải
được lập thành văn bản. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được phép của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền, tức mọi thủ tục phải được đăng ký tại UBND cấp có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai.
8. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
 Về quyền
- Được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu bên nhận quyền sử dụng
đất chậm trả tiền, thì áp dụng theo quy định tại Điều 313 Bộ Luật Dân sự.
- Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên nhận quyền sử dụng đất
trả tiền chuyển nhượng không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ.
 Về nghĩa vụ
- Xin phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Pháp luật về đất đai.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao.
- Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng hạng
đất, đúng loại đất, đúng vị trí, đúng tình trạng như đã thỏa thuận trong hợp đồng và các
giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Báo cho bên nhận quyền sử dụng đất về quyền của người thứ ba đối với quyền sử
dụng đất được chuyển nhượng (nếu có).
- Nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác
9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền sử dụng đất

- Cách 1: Trường hợp xác định được giá mua bất động sản
Thuế thu nhập phải nộp = Thu nhập chuyển nhượng BĐS x 25%.
- Cách 2: Trường hợp không xác định được giá mua bất động sản
Thuế thu nhập phải nộp = Giá trị chuyển nhượng BĐS x 2%.
I.1.2. Cơ sở thực tiễn
Sơ lược về lịch sử chuyển nhượng QSDĐ
Ngày 29/12/1987 Nhà nước ban hành Luật Đất đai gồm 6 chương, 57 điều, đây là văn
bản đầu tiên có tính pháp lý cao nhất để quản lý đất đai của Nhà nước. Sau đó hàng loạt
văn bản pháp luật được ban hành thể hiện vai trò của Nhà nước đối với đất đai. Tuy nhiên
vấn đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn chưa được Nhà nước cho phép và nghiêm
cấm dưới mọi hình thức.
Ngày 24/7/1993 Quốc hội thông qua Luật Đất đai 1993, có hiệu lực 15/10/1993 đã
góp phần hoàn thiện và bổ sung Luật Đất đai 1988. Lúc bấy giờ Luật Đất đai 1993 chỉ
cho phép người sử dụng đất có 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và
cho thuê quyền sử dụng đất. Và 5 quyền này chỉ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân còn các
tổ chức thì chưa được đề cập tới. Hơn nữa trình tự thủ tục hướng dẫn thực hiện các quyền
Trang 7


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

vẫn chưa được hướng dẫn. Trong khi chờ hướng dẫn chính thức của Trung Ương, từng
địa phương đã ban hành các văn bản tạm thời.
Mãi đến năm 1999 lần đầu tiên Chính phủ ban hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP của
Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền
sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. So với Luật Đất đai
1993, Nghị định 17/1999/NĐ-CP đã bổ sung thêm 2 quyền cho người sử dụng đất là
quyền cho thuê lại và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Đồng thời mở rộng không

 Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật
đất đai
Trang 8


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

 Quyết định 3413/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án thí điểm cơ chế “một
cửa liên thông” trên các lĩnh vực đất đai, người có công với cách mạng tại
UBND các xã, phường thuộc Thành Phố Phan Rang-Tháp Chàm
 Nghị Định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc Cấp
GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai
 Nghị Định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 hướng dẫn thực hiện một số
điều của NĐ 88/2009/NĐ-CP
 Quyết định 289/2010/QĐ-UBND ngày 16/03/2010 về việc chuyển giao việc
chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn Tỉnh
 Bộ Luật Dân sự 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1. Điều kiện tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên của Thành phố Phan Rang
1. Vị trí địa lý
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm ở vị trí địa lý:
- Vĩ độ Bắc: Từ 11031’32’’ (cực Nam) đến 11040’08’’(cực Bắc).
- Kinh độ Đông: Từ 108054’50’’(cực Tây) đến 108003’26’’(cực Đông).


Phường Bảo An

321,87

3

Phường Phước Mỹ

599,40

4

Phường Phủ Hà

131,48

5

Phường Thanh Sơn

98,94

6

Phường Mỹ Hương

46,54

7


Phường Đông Hải

211,71

13

Xã Thành Hải

911,74

14

Phường Văn Hải

927,11

15

Phường Mỹ Hải

274,62

16

Phường Mỹ Bình

444,16

Tổng cộng

vào mục đích quân sự.
- Dạng bằng phẳng: bao gồm khu vực đất phù sa ven sông và các chân ruộng cao, có
độ cao 3-15m. Khu vực này chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, cây
lâu năm,…); đất phi nông nghiệp: đất ở đô thị, nông thôn, đất chuyên dùng,…
- Dạng thấp trũng: gồm các chân ruộng trũng, có độ cao dưới 2,5m. Vùng này chủ
yếu là trồng lúa.
3. Khí hậu
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm nằm trong vùng khô hạn nhất cả nước, có nền
khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với các đặc trưng là khô nóng, gió nhiều, lượng bốc
hơi lớn.
4. Thuỷ văn
Thành phố Phan Rang Tháp Chàm có hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Cái
Phan Rang bắt đầu từ sườn Đông của dãy núi Gia Rích (cao 1.923 m ở giáp tỉnh Lâm
Đồng chảy theo hướng Bắc Nam đổ ra biển Đông tại Vịnh Phan Rang). Đoạn chảy qua
Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm gọi là sông Dinh có chiều dài 16km. Vào mùa mưa
lớn hàng năm hoặc những năm có bão, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thường chịu
ảnh hưởng của lũ lụt trên sông Dinh.
I.2.2. Tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên đất
- Tài nguyên đất đai Thành phố tập trung chủ yếu là nhóm đất phù sa là 3,936 ha
(chiếm 49,59% diện tích toàn Thành phố), đất đai không màu mỡ, chỉ có thể trồng được
một số loại cây trồng nhất định chủ yếu là : cây nho, lúa, táo, hành, tỏi, ớt và rau màu.Cụ
thể từng nhóm đất được mô tả qua bảng sau đây :

Trang 11


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

461

II. NHÓM ĐẤT MẶN

M

148

2. Đất mặn nhiều

Mn

93

3. Đất mặn ít

Mi

55

III. NHÓM ĐẤT PHÙ SA

P

3.936

4. Đất phù sa không được bồi

P



8. Đất đỏ vùng bán khô hạn

DK

250

9. Đất xám nâu vùng bán khô hạn

XK

198

VI. ĐẤT KHÔNG ĐIỀU TRA (Khu quân
sự…)

2.468,56

1.86

49.59

6,00

5,64

31,10

(Nguồn: Phân viện QH & TKNN miền Nam – Viện QH & TK nông nghiệp)
2. Tài nguyên biển

Tăng trưởng kinh tế
Thành phố Phan Rang Tháp Chàm trong những năm qua đã có những bước tương
đối phát triển toàn trên các mặt kinh tế – xã hội. Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng kết cấu
hạ tầng đã đạt được nhiều kết quả, làm thay đổi đáng kể bộ mặt của đô thị, nhiều tiêu chí
qui định của đô thị loại III đã đạt và vượt mức đề ra và được Chính Phủ ra Nghị định
thành lập Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm từ tháng 02/2007.
Nhìn chung, tình hình kinh tế xã hội của Thành phố trong những năm qua phát triển
tương đối toàn diện, các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ đạt mức tăng trưởng cao,
cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư xây dựng vượt tiến dộ nhanh. Đời sống nhân dân được
cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần.
Thực trạng phát triển các ngành
Tổng diện tích đất sử dụng cho sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập
trung là 53,22ha. Trên địa bàn Thành phố đã đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Thành
Hải, cụm công nghiệp Tháp Chàm. Hiện nay diện tích đều được sử dụng đúng mục đích.
Mạng lưới kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn Thành phố phát triển khá
mạnh, giữ vai trò đầu mối bán buôn cả trong và ngoài tỉnh, góp phần quan trọng vào việc
ổn định thị trường, giá cả. Đáp ứng yêu cầu mua bán vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩn
cho dân cư.
Thành phố Phan Rang Tháp Chàm có lợi thế về phát triển du lịch, được xác định là
ngành kinh tế quan trọng của Thành phố. Các khu du lịch đã xây dựng cơ bản hoàn thành
đi vào hoạt động là Hoàn Cầu, Sài Gòn-Ninh Chữ, Sơn Long Thuận, Đen Giòn, Thái
Bình.... Khu du lịch ven biển Bình Sơn đang đẩy mạnh triển khai thực hiện, đã có nhiều
nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đăng ký thực hiện từng phần dự án. Khu du lịch văn hoá
Poklong Giarai được trùng tu tôn tạo.
Trang 13


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

quan tâm đầu tư phát triển, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng vận chuyển
hành khách và hàng hoá, tác động toàn diện đến phát triển kinh tế -xã hội và nâng cao đời
sống nhân dân.
b. Đường sắt
Đường sắt chạy qua Thành phố có 2 tuyến: Tuyến Bắc – Nam và tuyến Đông – Tây
(Tháp Chàm – Đà Lạt, tuyến này không còn sử dụng). Ga Tháp Chàm có vị trí là đầu mối
của khu vực, rất thuận lợi cho vận chuyển hành khách và hàng hoá trong tỉnh và các vùng
ngoài tỉnh giáp ranh.
c. Đường bộ
- Đường Quốc lộ: Trên địa bàn Thành phố có 2 tuyến đường Quốc lộ đi qua là: đoạn
đường quốc lộ 1A chạy theo hướng Bắc Nam dài 6,7 km; đoạn đường quốc lộ 27 chạy
Trang 14


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

theo hướng Đông Tây dài 7,2 km do trung ương quản lý. Vì vậy Thành phố rất thuận lợi
cho việc giao thông đi lại vào Nam, ra Bắc và lên vùng Tây Nguyên. Tuyến đường quốc
lộ 1A tránh Thành phố chất lượng tốt và lộ giới quy hoạch đã cắm mốc đáp ứng nhu cầu
phát triển lâu dài. Tuyến đường quốc lộ 27 đoạn chạy qua Thành phố chất lượng tốt
nhưng hẹp, không thể mở rộng được do chi phí bồi thường quá lớn, vì vậy về lâu dài
tuyến đường này sẽ là đường nội thị và Tỉnh đã có quy hoạch xây dựng tuyến quốc lộ 27
tránh Thành phố để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài.
- Đường Tỉnh và Thành phố quản lý: có 80 tuyến với tổng số chiều dài là 88,276
km, trong đó có 46,85 km đường bêtông nhữa đạt chuẩn đô thị. Mật độ đường rải nhựa
khu vực nội thị đạt 4,07 km/km2 (46,85km/11,5km2), tiêu chí qui định của đô thị loại III
là 3,5 – 4 km/km2, Thành phố có bến xe liên tỉnh quy mô 2 ha.
- Đường giao thông nội bộ phường, xã (giao thông nông thôn): do Nhà nước và nhân


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

Y tế
Năm 2009, tổng số cơ sở y tế trên đia bàn Thành phố có 20 cơ sở, gồm bệnh viện đa
khoa tỉnh, bệnh viện điều dưỡng, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế dự phòng,
trung tâm y tế Thành phố và 16 trạm y tế xã, phường. Toàn Thành phố có 825 giường
bệnh trong đó bệnh viện đa khoa tỉnh có 660 giường thuộc các trạm y tế xã, phường.
Tổng số cán bộ y tế có 817 người, trong đó có 246 bác sỹ.
Tổng diện tích đất cơ sở y tế năm 2009 là 25,25 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích tự nhiên
toàn Thành phố.
Hiện nay, cơ sở vật chất tương đối hiện đại trên các lĩnh vực, tạo điều kiện cho
Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm có nhiều cơ hội phát triển các nghành mũi nhọn. Tuy
nhiên, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ giữa khu vực đô thị và nông thôn, đòi hỏi phải có quỹ
đất để thực hiện việc mở rộng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường cũng như các công trình
công cộng.
Áp lực phát triển kinh tế-xã hội lên đất đai đã và đang thay đổi dần cơ cấu sử dụng
đất. Tương lai Thành phố PR-TC sẽ phát triển dần theo hướng Đông ra biển, dọc đường
16 tháng 4, tập trung vào phường Tấn Tài, Thanh Sơn, Mỹ Hải, Văn Hải, Mỹ Đông sẽ có
khá nhiều diện tích đất nông nghiệp phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông
nghiệp. Chính vì vậy, đi đôi với việc phát triển kinh tế- xã hội, cần phải có sự điều chỉnh
hợp lý các khu dân cư hiện có, cũng như quản lý chặt chẽ diện tích đất nông nghiệp, sử
dụng quỹ đất của Thành phố một cách khoa học, tiết kiệm có hiệu quả, phù hợp với mục
tiêu phát triển và đảm bảo việc sử dụng đất lâu dài, bền vững. Đây chính là vấn đề trọng
tâm trong chiến lược phát triển của Thành phố PR-TC.Với áp lực trên làm cho đất đai của
Thành phố ngày càng hẹp, diện tích đất ở và đất chuyên dùng trở nên khan hiếm. Chính vì
vậy, giá đất ngày càng tăng, tấc đất tất vàng, dẫn đến tình trạng mua bán, chuyển nhượng
trở thành cơn sốt.

hình sử dụng đất sau khi chuyển nhượng.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các báo cáo về tình hình chuyển nhượng QSDĐ của
địa phương.
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các kết quả thực hiện để đưa ra định hướng phù
hợp cho sự phát triển của ngành.

Trang 17


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Phan Tấn Dũng

PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Tình hình sử dụng đất đai
II.1.1. Hiện trạng sử dụng đất đai
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2009 của phòng tài nguyên và môi trường thành
phố phan rang thì tổng diện tích tự nhiên là 7937,56 ha.
- Tổng diện tích đất nông nghiệp là 3573,06 ha chiếm 45,01% tổng diện tích tự
nhiên.
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 4216,65 ha chiếm 53,12% tổng diện tích tự
nhiên.
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 147,85 chiếm 1,87% tổng diện tích tự nhiên.

Trang 18


Ngành Quản lý Đất đai



1.1

Đất sản xuất NN

SXN

3.461,72

43,61

1.2

Đất LN

LNP

-

-

1.3

Đất NTTS

NTS

101,58

1,28


2.1

Đất ở

OTC

610,03

7,69

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

3.153,42

39,73

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

26,43

0,33

0,06

3

Đất CSD

CSD

147,85

1,86

3.1

Đất bằng CSD

BCS

143,66

1,81

3.2

Đất đồi núi CSD

DCS

4,19


Biểu đồ 1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất TP. Phan Rang-Tháp Chàm năm 2009
a. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp:
Diện tích 3.461,72 ha chiếm 43,61% diện tích tự nhiên toàn thành phố. Hiện
nay phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp phân bố trên nhóm đất phù sa, glây, đất
xám, đất mới biến đổi, đất mặn. Trong đó, đất chuyên lúa tập trung chủ yếu trên nhóm đất
phù sa và glây được tưới chủ động. Cây màu, rau và cây lâu năm ngoài trồng ở hai nhóm
đất trên còn phát triển trên các nhóm đất xám, đất mặn ít…
Đất nuôi trồng thuỷ sản:
Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản 101,58 ha chiếm 1,28% diện tích tự nhiên
toàn thành phố. Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt chủ yếu phát triển trên các vùng đất
thấp trũng, diện tích đất nuôi trồng htuỷ sản trên đất lợ, mặn thường phân bố trên vùng đất
mặn ven biển và vùng đất các gần cửa sông Dinh.
b. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối với đất ở:
Diện tích đất ở toàn thành phố là 610,03 ha chiếm 7,69% diện tích tự nhiên
toàn thành phố cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại.
Hiện nay đa số các khu dân cư đều ở tập trung, quy mô lớn, gần đường giao
thông thuận tiện cung cấp điện, nước sinh hoạt.
Một số dân cư ở ngoài đê sông Dinh (ở phường Tấn Tài, Mỹ Hương, Đạo
Long…) hàng năm thường bị ngập, lụt vào mùa mưa còn phải di dời đến các khu tái định
cư tập trung đang mở rộng thêm.
Đất chuyên dùng:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 27,55 ha, hiện nay phân bố khá hợp lý
về không gian thuận lợi cho người dân đến giao dịch, làm việc. Tuy nhiên diện tích đất
một số cơ quan vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế sử dụng.
- Đất sản xuất kinh doanh: Đã phân bố cơ bản thành hai cụm công nghiệp Tháp
Chàm, Thành Hải được bố trí thuận tiện gần đường giao thông, cung cấp điện, nước…để
Trang 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status