Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------
BÙI THỊ ÁNH NGUYỆT
H
U
Ế
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TẾ
INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
K
IN
H
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
IH
Ọ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn: “ Nâng
cao chất lượng dịch vụ internet banking tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Quảng Trị” này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Tôi cũng xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
U
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
TẾ
H
triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị, các anh/chị đồng nghiệp, một số khách hàng
đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
K
IN
H
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ
tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Ọ
C
Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
IH
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo; đồng
Ạ
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế;
Niên khóa:
2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ế
Đi cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của Internet, việc ứng dụng internet
U
vào cung cấp dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng cường và phát triển, từ đó đã tạo ra
TẾ
H
những kênh phân phối sản phẩm mới, giúp Ngân hàng thương mại (NHTM) đa
dạng hóa sản phẩm và mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Do đó, vấn đề nâng
TR
Ư
Ờ
pháp tổng hợp và xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm Excel, EPSS; Phương
pháp phân tích: Phân tổ thống kê, Phương pháp so sánh, Thống kê mô tả, Phân tích hồi
qui....
3. Kết quả nghiên cứu
Luận văn trình bày được cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; Đánh giá thực
trạng chất lượng dịch vụ IB tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh
Quảng Trị, từ đó rút ra được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế; Trên cơ sở đó, luận
văn đã đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ IB của BIDV Chi nhánh
Quảng Trị.
iii
Footer Page 4 of 128.
Header Page 5 of 128.
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam
BIDV:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Internet banking
Vietcombank:
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank:
Ngân hàng Công thương Việt Nam
Vpbank
Ngân Hàng Việt Nam thịnh vượng
U
H
TẾ
K
IN
H
C
Ọ
IH
Ạ
Đ
G
N
H
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
TẾ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .....................................................2
K
IN
H
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn ......................................................................................................4
Ọ
C
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................5
IH
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
Ạ
VỤ INTERNET BANKING TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... 5
G
1.4.1. Một số mô hình nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ ..............................23
1.4.2 Lựa chọn, đề xuất và các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu (về đánh giá
chất lượng dịch vụ Internet Banking) .......................................................................25
1.4.3 Qui trình và phương pháp tiếp cận nghiên cứu ................................................27
1.5 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
INTERNET BANKING Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM ...............................................................................................32
1.5.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking tại một số
Ngân hàng thương mại trên thế giới .........................................................................32
U
Ế
1.5.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng Internet Banking của một số Ngân hàng
H
thương mại ở Việt Nam.............................................................................................34
TẾ
1.5.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ Internet banking cho
K
IN
H
BIDV Quảng Trị .......................................................................................................35
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET
2.1.2.Tình hình nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của BIDV Quảng Trị .........40
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị ...................................... 43
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ .............................................................................................................47
2.2.1 Các sản phẩm và hạn mức sử dụng dịch vụ Internet Banking tại BIDV Quảng
Trị ..............................................................................................................................47
2.2.2. Đánh giá qui mô khách hàng và giao dịch của dịch vụ Internet banking tại
BIDV Quảng Trị .......................................................................................................50
vi
Footer Page 7 of 128.
Header Page 8 of 128.
2.2.3 Đánh giá thu nhập của dịch vụ Internet banking tại BIDV Quảng Trị ...........52
2.2.4 Đánh giá thị phần và kênh phân phối của dịch vụ Internet banking của BIDV
Quảng trị....................................................................................................................53
2.2.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ internet banking trong mối quan hệ so sánh với
các Ngân hàng trên địa bàn .......................................................................................55
2.2.6 Đánh giá rủi ro hoạt động dịch vụ Internet banking ........................................58
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
INTERNET BANKING CỦA BIDV- CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ........................60
2.3.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát ..........................................................................60
U
Ế
G
Đ
2.4.1 Những kết quả đạt được ...................................................................................72
N
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế .....................................................................................72
TR
Ư
Ờ
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................73
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
...................................................................................................................................76
3.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI BIDV
VÀ BIDV QUẢNG TRỊ ...........................................................................................76
3.1.1. Tiềm năng phát triển dịch vụ internet banking tại BIDV ...............................76
3.1.2. Tiềm năng phát triển dịch vụ Internet banking tại BIDV Quảng Trị..............77
vii
Footer Page 8 of 128.
Header Page 9 of 128.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................91
C
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................92
IH
Ọ
2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .............................................................92
Ạ
2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ...............................93
G
Đ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................95
N
PHỤ LỤC .................................................................................................................96
TR
Ư
Ờ
2012- 2016...........................................................................................42
Hạn mức giao dịch dịch vụ BIDV online............................................48
Bảng 2.4:
Hạn mức giao dịch BIDV Business online .........................................49
Bảng 2.5:
Tình hình hoạt động dịch vụ Internet banking tại BIDV Quảng Trị,
H
U
Ế
Bảng 2.3:
Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet banking tại BIDV
K
IN
H
Bảng 2.6:
TẾ
giai đoạn 2014-2016 ............................................................................50
N
G
Bảng 2.9:
Bảng 2.11
So sánh chế độ bảo mật ....................................................................... 57
Bảng 2.12:
Bảng thống kê số lỗi tại BIDV Quảng Trị, giai đoạn 2013-2016 .......58
Bảng 2.13 : Bảng thống kê số vụ rủi ro internet net banking từ tác động bên ngoài
tại BIDV Quảng Trị trong giai đoạn 2013-2016 .................................60
Bảng 2.14:
Thông tin mẫu điều tra ........................................................................61
Bảng 2.15:
Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’ Alpha ....................64
Bảng 2.16:
Kết quả phân tích nhân tố cho các biến độc lập ..................................65
Bảng 2.17:
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
banking của khách hàng theo thời gian sử dụng dịch vụ .......................71
Ế
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động HĐV của BIDV Quảng Trị, giai đoạn 2012-2016 ..... 44
H
Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu dư nợ của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2012 – 2016 ..............45
TẾ
Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Trị, 2012-2016 ...........45
K
IN
H
Biểu đồ 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV Quảng Trị giai đoạn
2012-2016............................................................................................46
C
Biểu đồ 2.7: Thu nhập ròng từ các hoạt động dịch vụ của BIDV Quảng Trị giai
IH
Ọ
đoạn 2012 – 2016 ................................................................................46
Ạ
đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của con người và những ứng
H
chính các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng.
U
Ế
dụng của nó ngày càng đem lại nhiều lợi ích cho xã hội nói chung và lĩnh vực tài
TẾ
Đi cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của Internet, việc ứng dụng internet
K
IN
H
vào cung cấp dịch vụ ngân hàng (DVNH) ngày càng tăng cường và phát triển, từ đó
đã tạo ra những kênh phân phối sản phẩm mới, giúp NHTM đa dạng hóa sản phẩm
C
và mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Thành quả đó vừa khắc phục những hạn
IH
Ọ
Quảng Trị trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế và bất cập, đặc biệt chất
1
Footer Page 13 of 128.
Header Page 14 of 128.
lượng dịch vụ Internet Banking (IB) chưa đáp ứng với yêu cầu mới, cũng như
những đòi hỏi của xã hội,chưa thực sự tương xứng với tiềm năng phát triển của nó.
Đó cũng là lý do mà Internet banking tại BIDV Quảng Trị chưa trở thành đòn bẩy
quan trọng để Chi nhánh cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch
vụ Internet banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam – Chi
nhánh tỉnh Quảng Trị.” làm luận văn nghiên cứu của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
U
Ế
Từ đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ internet banking, Luận văn nhằm đề
TẾ
H
xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking tại BIDV Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
TR
Ư
Ờ
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung liên quan đến chất lượng dịch vụ
Internet banking tại BIDV Quảng Trị.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng của BIDV Quảng trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Quảng Trị.
+ Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp dùng để phân tích trong đề tài chủ
yếu được thu thập từ năm 2014-2016; Số liệu sơ cấp điều tra sơ cấp thực hiện Quí
IV năm 2017; Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ internet banking đến
năm 2022.
2
Footer Page 14 of 128.
Header Page 15 of 128.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
4.1.1. Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các tài liệu và các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh,
tài chính và các báo cáo liên quan khác của Ngân hàng nhà nước, của BIDV và
BIDV Quảng Trị, báo cáo của các Ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn;
thông tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học,
Ọ
internet banking của Chi nhánh ngân hàng. Bên cạnh đó, số liệu điều tra cũng tìm
Ạ
hiểu về thái độ và hành vi sử dụng Internet banking của khách hàng và ý kiến đánh
G
Đ
giá của họ về chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ IB. Số liệu được thu
N
thập trong Quý 4.2017.
TR
Ư
Ờ
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở số liệu thu thập và điều tra, tác giả sẽ sử
dụng phương pháp để tổng hợp các nguồn thông tin, số liệu theo các phần hành, các
tiêu chí và tiêu thức nghiên cứu theo nội dung đánh giá.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá mức độ
tăng giảm theo số tuyệt đối, tương đối và số bình quân. Đánh giá sự thay đổi theo
chuỗi thời gian...
- Phương pháp Thống kê mô tả.
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Trị.
4
Footer Page 16 of 128.
Header Page 17 of 128.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
IH
Ọ
“Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng được cung cấp cho khách hàng bán buôn và
Ạ
bán lẻ thông qua kênh ngân hàng điện tử “
G
Đ
Theo Tạp chí The Australian Banker thì “Dịch vụ ngân hàng điện tử là hệ
N
thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng
TR
Ư
Ờ
thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng”
Tại Việt Nam, dịch vụ NHĐT được xem là dịch vụ của ngân hàng cho phép
khách hàng có khả năng truy cập từ xa nhằm thu thập thông tin, thực hiện các giao
dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng và đăng ký sử
dụng các dịch vụ mới . Cụ thể hơn, Ngân hàng nhà nước Việt Nam cũng đã đưa ra
định nghĩa về dịch vụ ngân hàng điện tử là “ Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng
TẾ
Theo web Bách khoa mở toàn thư (WIKIPEDIA), dịch vụ Internet - banking là
K
IN
H
dịch vụ cho phép khách hàng có tài khoản trong một tổ chức tài chính thực hiện các giao
dịch trực tuyến thông qua Internet với trang web của tổ chức này, tổ chức tài chính ở
C
đây có thể là NHTM hoặc loại hình tổ chức tài chính khác. Còn tại Việt Nam, theo
IH
Ọ
Thông tư 29/2011/TT-NHNN ngày 21/09/2011 quy định về an toàn , bảo mật cho việc
Ạ
cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet, dịch vụ Internet- banking được định nghĩa
Đ
là: “Dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua mạng Internet , gồm thông tin về đơn vị
- Gói tài chính: Bao gồm các tính năng trong Gói phi tài chính và các giao
dịch sau: + Chuyển khoản trong nội bộ ngân hàng hoặc liên ngân hàng.
+ Chuyển tiền nhận bằng CMDN/Hộ chiếu trong và ngoài hệ thống.
+ Thanh toán hoá đơn trực tuyến (tiền diện, tiền nước, tiền điện thoại, ....).
+ Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm online: Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cho phép
khách hàng gửi tiền trực tiếp từ máy tính cá nhân được kết nối Internet. Đây là một
U
Ế
loại hình dịch vụ rất mới và rất được các ngân hàng quan tâm phát triển trong giao
H
đoạn tới. Loại hình này cung cấp cho khách hàng các kỳ hạn gửi tiền vay đa dạng,
TẾ
được cung cấp dịch vụ bảo hiểm tiền gửi. Khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết
K
IN
H
kiệm online có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi để thế chấp, cầm cố vay
vốn tại các tổ chức tín dụng hoặc có thể chuyển nhượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
C
+ Dịch vụ “giao chứng từ - xác thực điện tử”: Ngày nay, các hình thức giao
dịch thông qua các phương tiện điện tử của các cá nhân và các tổ chức đang ngày
càng trở nên phổ biến, các giao dịch bằng hình thức này được gọi là giao dịch điện
tử. Giao dịch điện tử bao gồm rất nhiều hình thức phong phú và đa dạng như việc
gửi, nhận và cung cấp dữ liệu, thông tin qua mạng, ký kết các hợp đồng, thanh toán
điện tử, hoá đơn, chứng từ điện tử...Một yếu tố rất quan trọng trong giao dịch điện
7
Footer Page 19 of 128.
Header Page 20 of 128.
tử là việc chứng thực xác nhận tính nguyên bản của dữ liệu và xác định danh tính
người gửi bằng việc sử dụng chứng thực điện tử và chữ ký điện tử.
Nắm bắt được xu thế trên, từ năm 2013 một số NHTM Việt Nam đã đưa ra
một loại hình dịch vụ mới có tên gọi “giao chứng từ - xác thực điện tử”. Theo đó,
các khách hàng đã ký hợp đồng giao dịch tín dụng, thanh toán quốc tế, dịch vụ tiền
gửi, kinh doanh ngoại tệ với ngân hàng, khi thực hiện các giao dịch phát sinh thì
không cần phải đến quầy giao dịch mà chỉ cần gửi email các chứng từ đã được xác
thực bằng chữ ký điện tử cho ngân hàng. Nhờ đó, khách hàng có thể tiết kiệm tối đa
thời gian, nhân lực, chi phí, đồng thời có thể an tâm về tính chính xác và bảo mật
H
số các ngân hàng đã miễn phí hoàn toàn dịch vụ này.
U
Ế
Đ
mật khẩu ngẫu nhiên, dùng để thay thế chữ ký của khách hàng. Mỗi mã số của
N
Token chỉ có hiệu lực duy nhất với một lần giao dịch trong một khoảng thời gian
TR
Ư
Ờ
nhất định. Token sẽ tự động thay đổi mật khẩu sau đó.
1.1.2.2. Lợi ích sử dụng Internet banking
a) Đối với nền kinh tế:
Trong những năm trở lại đây, với sự phát triển vượt bậc của các dịch vụ ngân
hàng điện tử (NHĐT) nói chung và dịch vụ internet banking (IB) nói riêng đã tạo ra
một sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và thói quen thanh toán không dùng tiền mặt
của một bộ phận lớn dân cư (công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, công nhân ở
các khu công nghiệp...). Thanh toán không sử dụng tiền mặt mang lại rất nhiều lợi
thế cho Chính phủ, không chỉ về mặt quản lý Nhà nước mà còn trong phát triển nền
kinh tế quốc dân. Cụ thể:
8
Footer Page 20 of 128.
Header Page 21 of 128.
C
+ Cùng với xu hướng toàn cầu hóa các dịch vụ NHĐT nói chung và dịch vụ
IH
Ọ
IB nói riêng giúp nâng cao trình độ văn minh của xã hội, góp phần đẩy nhanh tiến
Ạ
trình phát triển và hội nhập kinh tế giữa các quốc gia, thúc đẩy hoạt động kinh tế
Đ
thương mại, dịch vụ và du lịch phát triển.
N
G
b) Đối với ngân hàng:
TR
Ư
Ờ
- Giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh
khách hàng sẽ tiếp cận các dịch vụ IB qua Website đó. Ngoài số khách hàng có tài
H
khoản ở trang web, cũng có một số lượng lớn người truy cập để theo dõi các thông
TẾ
tin cập nhật trên trang web như: Tỷ giá hối đoái, thông tin chứng khoán, nhà đất,
K
IN
H
thông tin về các dịch vụ,… của ngân hàng. Nếu Website ngân hàng nào có lượng
truy cập lớn, bằng việc đưa thông tin lên trang web ngân hàng đó sẽ dễ dàng hơn
C
mỗi khi muốn quảng cáo về các dịch vụ mới, các chương trình khuyến mãi hay
IH
Ọ
công bố các thông báo quan trọng như: nghị quyết đại hội hội đồng cổ đông…
Ạ
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo môi trường trong kinh doanh
Header Page 23 of 128.
-
Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa.
Một lợi ích quan trọng khác mà dịch vụ IB đem lại cho ngân hàng, đó là
ngân hàng có thể thực hiện chiến lược “toàn cầu hóa”, chiến lược “bành trướng” mà
không cần phải mở thêm chi nhánh. Ngân hàng có thể vẫn tiết kiệm chi phí do
không phải thiết lập quá nhiều các trụ sở hoặc văn phòng, đồng thời lại có thể phục
vụ một khối lượng khách hàng lớn hơn. IB một phương tiện có tính kinh tế cao,
giúp các ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh (HĐKD) của mình ra các
quốc gia khác mà không cần đầu tư vào trụ sở hoặc cơ sở hạ tầng. Theo cách này
các ngân hàng lớn đang vươn cánh tay khổng lồ và dần đần thiết lập cơ sở của
U
Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu
H
-
Ế
mình, thâu tóm dần nền tài chính toàn cầu.
TẾ
Thông qua Internet và IB, ngân hàng có thể đăng tin tức của những thông tin
c) Đối với khách hàng
TR
Ư
Ờ
- Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí cho khách hàng
Mặc dù, hiện nay chỉ có một số ít dịch vụ được cung cấp qua internetbanking, nhưng những dịch vụ đó đã mang lại cho khách hàng rất nhiều tiện ích.
Khách hàng không cần phải thường xuyên lui tới trụ sở hoặc chi nhánh ngân hàng
mà vẫn sử dụng được dịch vụ tại bất kỳ địa điểm nào có phương tiện kết nối
internet. Ngay cả tài khoản cũng có thể được tiếp cận 24/24 giờ, có thể kiểm soát và
thực hiện các nghiệp vụ tài chính (mua, bán tiền tệ hay chứng khoán) bất cứ lúc nào.
Các hệ thống IB cũng rất thuận tiện trong việc giám sát các nghiệp vụ thẻ
ngân hàng- Nếu có một nghiệp vụ giảm tài sản lập tức được phản ánh ngay trên tài
khoản, điều đó góp phần tăng khả năng kiểm soát từ phía khách hàng. Để biết số dư
11
Footer Page 23 of 128.
Header Page 24 of 128.
tài khoản, hoạt động của tài khoản và các thông tin liên quan, khách hàng có thể
truy cập internet thay cho các hình thức liên lạc khác như gọi điện kiệm rất nhiều
chi phí và thời gian khi so sánh với các hình thức liên hệ với ngân hàng khác.
-
Tăng tính an toàn cho khách hàng và tài sản của khách hàng
Với giao dịch điện tử, khách hàng sẽ tránh được tình trạng phải mang quá
mạng. Việc mua bán hàng hóa qua mạng đặc biệt là hàng hóa số hóa thì thanh toán
IH
Ọ
trực tuyến rất tiện lợi cho cả người mua và người bán.
Ạ
1.1.2.3 Rủi ro trong quá trình sử dụng dịch vụ Internet Banking
Đ
Rủi ro trong quá trình sử dung dịch vụ IB là rủi ro hiện tại và tiềm năng
N
G
đối với thu nhập và vốn của ngân hàng phát sinh do sự gian lận, sai sót, hoặc do
TR
Ư
Ờ
mất khả năng cung cấp sản phẩm hay dịch vụ, duy trì lợi thế cạnh tranh và quản
lý thông tin. Rủi ro giao dịch luôn có trong mỗi sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
cung cấp và tiềm ẩn trong việc phát triển và cung ứng sản phẩm, xử lí giao
dịch, ước tính và triển khai hệ thống, tính phức tạp của sản phẩm và dịch vụ,
thống hơn. Để hạn chế hậu quả của các cuộc tấn công này, các ngân hàng thường có
TẾ
biện pháp kiểm soát ngăn ngừa và theo dõi để bảo vệ hệ thống của ngân hàng không
K
IN
H
bị tấn công cả từ bên trong lẫn bên ngoài.
Có nhiều kiểu tấn công trực tuyến, các cuộc tấn công trực tuyến có thể nhằm
C
vào các đối tượng khác nhau. Kẻ tấn công có thể khai thác những điểm yếu trong hệ
IH
Ọ
điều hành, hoặc cố gắng nhiều lần để thâm nhập bất hợp pháp vào trang web trong
Ạ
thời gian ngắn và ngăn cản cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Các kiểu tấn công
Đ