Hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO THUỲ TRANG

ỌC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NG

ĐẠ

IH

NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

TR

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TR

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỆU HUY

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và là công trình nghiên cứu của tiêng tôi. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các số liệu, thông tin trích dẫn
được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố.
Thành phố Huế, ngày19 tháng 09 năm 2018
Học viên thực hiện

TR

ƯỜ

NG


ỌC

Học viên thực hiện

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

ĐÀO THUỲ TRANG

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên học viên: Đào Thuỳ Trang
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Ứng dụng

Niên khóa: 2016 – 2018



NG

Nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn tại
Agribank - CN Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng huy động vốn
của Agribank - CN Quảng Bình còn rất yếu, chủ yếu là các sản phẩm huy động

ƯỜ

truyền thống, tiềm ẩn nhiều rủi ro khi thị phần huy động vốn giảm. Tuy nhiên nếu
thực hiện tốt công tác quản lý chính sách huy động, tập trung đẩy mạnh và phát
triển các dịch vụ hỗ trợ huy động vốn, Agribank - CN Quảng Bìnhcó thể khắc phục

TR

được các hạn chế hiện nay, đồng thời phát huy các thế mạnh sẵn có.
Luận văn đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn

nhằm phát triển công tác huy động vốn tại Agribank - CN Quảng Bình thời gian tới.

iii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


AGRIBANK

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

TC-HC

Tổ chức-Hành chính

TMCP

Thương mại Cổ phần

USD

Đô la Mỹ

VNĐ

Việt Nam đồng

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH


4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

IH

5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
Chương 1:CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG ....5

ĐẠ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .....................5
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...........................................................................................................5

NG

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ................................................................5
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại..............................................................6
1.1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại ..............................................................8

ƯỜ

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................9
1.2.1. Khái quát về huy động vốn của ngân hàng thương mại....................................9

TR

1.2.2. Phân loại vốn và vai trò hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại ......11
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại................................14
1.2.4. Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại .......19

QUẢNG BÌNH..........................................................................................................34
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi

ĐẠ

nhánh Tỉnh Quảng Bình ............................................................................................34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................34
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Agribank Quảng Bình ............................................35

NG

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức....................................................................................35
2.1.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam – chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 .........................................36

ƯỜ

2.2. Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hang nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình..........................................................41
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động .................................................41

TR

2.2.2. Cơ cấu vốn huy động ......................................................................................44
2.2.3. Hiệu quả huy động vốn ...................................................................................47
2.2.4. Thị phần nguồn vốn huy động ........................................................................48

vi



ĐẠ

nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình..........................................................68
3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình .................................................69

NG

3.2.1. Thực hiện chính sách huy động vốn hợp lý ....................................................69
3.2.2. Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng có hiệu quả ...........................73
3.2.3. Nâng cao uy tín, thương hiệu và thực hiện tốt marketing ngân hàng .............77

ƯỜ

3.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên
của ngân hàng............................................................................................................79
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý, điều hành; quản trị rủi ro và thanh tra kiểm tra

TR

trong hoạt động huy động vốn ..................................................................................83
3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống công nghệ và ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn .................................................85

vii


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................87

KIN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

KIN
HT
ẾH
UẾ

Bảng 2.1:

Tên bảng

Trang

Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014
– 2016 ..................................................................................................37
Dư nợ cho vay của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 -2016.......39

Bảng 2.3:

Kết quả kinh doanh Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016.....40

Bảng 2.4:

Nguồn vốn huy động ..........................................................................42


Bảng 2.2:

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

2016 .....................................................................................................48

ix


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang


x


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ
Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

Chức năng trung gian tín dụng.........................................................6

Sơ đồ 1.2:

Chức năng tạo tiền ............................................................................8

Sơ đồ 2.1:

Cơ cấu tổ chức của Agribank Quảng Bình .....................................36

TR

ƯỜ

NG


ỌC

Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, vai trò của các định chế tài chính trung
gian, trong đó có NHTM là hết sức quan trọng trong việc huy động và sử dụng

IH

nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Gần đây, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu có nguyên nhân xuất phát từ sự sụp đỗ hàng loạt các ngân hàng có tên tuổi trong
thị trường tài chính thế giới thì vấn đề quản trị rủi ro, huy động và sử dụng vốn của

ĐẠ

các ngân hàng rất đáng được quan tâm.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản
thân NHTM và đối với xã hội, bởi các nguồn vốn mà NHTM huy động được sẽ

NG

chuyển thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời, chủ yếu
là hoạt động tín dụng. Nói cách khác, kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ra

ƯỜ

nguồn “tài nguyên” để NHTM đáp ứng các nhu cầu cho nền kinh tế. Hiện nay, hầu
hết các NHTM đều ở tình trạng thiếu vốn ổn định với chi phí hợp lý và phù hợp với
nhu cầu sử dụng vốn. Do vậy, yêu cầu về tăng trưởng vốn huy động với quy mô và

TR


tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng hoạt động của Chi nhánh và góp
phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương đang là vấn đề
được lãnh đạo Chi nhánh rất quan tâm.

IH

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
Quản lý kinh tế.

ĐẠ

thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành
2. Mục tiêu nghiên cứu

NG

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân hàng thương mại,
luận văn phân tích đánh giá đúng thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân

ƯỜ

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình; đề
xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác động huy động vốn tại ngân hàng
trong thời gian tới.

TR

4. Phương pháp nghiên cứu

ỌC

giải pháp đến năm 2020.

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

IH

- Thông tin số liệu thứ cấp: được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh qua
các năm tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Bình và các tài liệu có liên quan khác

ĐẠ

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng đến giao
dịch tiền gửi tại Ngân hàng bằng bảng câu hỏi được chuẩn bị từ trước theo các nội
dung cần nghiên cứu của đề tài.

NG

4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu thứ cấp:

ƯỜ

+ Phương pháp so sánh số tương đối
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối
+ Phương pháp phân tích thống kê tổng hợp


Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

KIN
HT
ẾH
UẾ

Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có

ƯỜ

liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các
quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của NHTM)

TR

Theo luật Ngân hàng Nhà nước: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh

doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhân tiền gửi và sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.

5


Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài

KIN
HT
ẾH
UẾ

chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn

mại

ĐẠ

Cty, xí nghiệp, tổ

IH

lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Cty, xí nghiệp, tổ
chức kinh tế,
cá nhân

ƯỜ

NG

Phát hành kỳ
phiếu, trái
phiếu

Cấp
tín
dụng

Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng

- Thứ hai, chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực


ỌC

của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được

IH

thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức
năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số

ĐẠ

vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi khách hàng
vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa,

NG

thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương

TR

ƯỜ

tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

7




- Người thụ hưởng
- Người bán hàng
- Tổ chức xã hội
- Cá nhân.

Sơ đồ 1.2: Chức năng tạo tiền
1.1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn

Đây là một trong những nghiệp vụ cơ bản của NHTM và thông qua nghiệp

ỌC

vụ này NHTM thực hiện chức năng tạo tiền. NHTM đã “góp nhặt” toàn bộ nguồn
vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức như: nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán... trong đó tiền gửi bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ

IH

hạn. Ngoài ra NHTM còn phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu Ngân hàng
hay đi vay từ các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.

ĐẠ

- Hoạt động sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM thực chất cũng là một doanh nghiệp vì
vậy khi kinh doanh phải coi lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và cuối cùng. Để tạo ra


thu, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng... Hoạt động này góp phần làm tăng lợi
nhuận thông qua việc thu phí dịch vụ thanh toán và đồng thời làm tăng nguồn vốn cho
vay của Ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.
- Các hoạt động khác

Góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh
doanh vàng, bất động sản, dịch vụ và bảo hiểm. Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch
vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái quát về huy động vốn của ngân hàng thương mại

ỌC

1.2.1.1. Khái niệm vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại
- Khái niệm vốn:

IH

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được
thì phải có: Công nghệ - Lao động - Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố quan trọng, nó

ĐẠ

phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Riêng đối với
NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh, ngân hàng không


hoạt động kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định sự
tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Khái niệm huy động vốn:

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ
chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt
động của ngân hàng.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng gồm các khoản như nhận tiền gửi của
các tổ chức, cá nhân (tiền gửi không kỳ hạn tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm); phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá; vay vốn của các tổ chức tín
dụng trong và ngoài nước; vay vốn ngắn hạn của NHNN.

Hiện nay, huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng

ỌC

của các NHTM. Nó được phép sử dụng những công cụ và phương pháp khác
nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi, sẵn sang đáp ứng mọi nhu cầu về vốn
của nền kinh tế.

IH

1.2.1.2. Nguyên tắc huy động vốn

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ

ĐẠ

chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín


+ Không được che dấu các khoản tiền lớn và bất thường (chống rửa tiền)
+ Không được cạnh tranh bất hợp lý. (thông tin giả, đầu cơ,…)
- Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất:

+ Áp dụng nhiều phương thức huy động vốn nhằm đảm bảo kinh doanh ổn
định và tăng trưởng hợp lý.

+ Kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng.
+ Đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng.
- Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động:

+ Tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút
tiền trong mọi tình huống.

+ Ngăn chặn phao tin đồn nhảm.

+ Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời khi có sự cố xảy ra.

ỌC

1.2.2. Phân loại vốn và vai trò hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Phân loại vốn của ngân hàng thương mại

IH

Huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân
hàng cũng như đối với xã hội. NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện

ĐẠ


 Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong

KIN
HT
ẾH
UẾ

quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ
qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm: Quỹ dự trữ : được trích từ
lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ; Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này
để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hang; Quỹ phát triển kỹ
thuật nghiệp vụ; Quỹ khen thưởng phúc lợi; Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các
quỹ. Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư XDCB.
+ Đặc điểm:

 Vốn tự có là nguồn vốn có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng
 Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy nó chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ, nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả
năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hang.

- Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại,

ỌC

thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý
và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu

IH




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status