Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại các trường tiểu học thành phố hạ long tỉnh quảng ninh - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Học viên

Nguyễn Văn Cường

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ........ 7
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 7



Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở trường tiểu học ..................................................................................... 15

1.3.1.

Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh TH và mục tiêu giáo dục TH ................ 15

1.3.2.

Mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh TH ...................... 17

1.3.3.

Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh TH ........................ 18

iii


1.3.4.

Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ................. 20

1.4.

Chức năng quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học về hoạt động phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ............................................................................................ 21

1.4.1.

Nhận thức của các lực lượng tham gia phối hợp GDKNS cho học sinh ...... 26

1.5.3.

Trình độ của đội ngũ giáo viên ................................................................. 26

1.5.4.

Tính tích cực của học sinh tham gia vào quá trình rèn luyện KNS .............. 27

1.5.5.

Điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá của địa phương, của gia đình ................. 27

Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH .................................. 30
2.1.

Khái quát về nghiên cứu thực trạng .......................................................... 30

2.1.1.

Vài nét về địa bàn nghiên cứu .................................................................. 30

2.1.2.

Mục đích khảo sát .................................................................................... 36

Thực trạng phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác
GDKNS cho học sinh TH thành phố Hạ Long ........................................... 40
Đánh giá thực trạng về GDKNS và phối hợp giữa nhà trường, gia đình

2.3.1.

và xã hội trong GDKNS cho học sinh thành phố Hạ Long ......................... 46
Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong GDKNS cho học sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................. 48
Thực trạng việc xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng GD trong

2.3.3.

GDKNS cho học sinh của hiệu trưởng các nhà trường ............................... 48
Thực trạng tổ chức chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã

2.3.

2.3.4.
2.3.5.

2.3.6.

hội trong GDKNS cho HS tiểu học thành phố Hạ Long ............................. 51
Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong GDKNS cho HS tiểu học thành phố Hạ Long............. 54
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội để GDKNS cho học sinh trường tiểu học
thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh ........................................................ 57

xã hội trong GDKNS cho học sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long
tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 65

v


3.2.1.

Khảo sát đánh giá tiềm năng của các lực lượng giáo dục nhằm khai thác
sử dụng vào tổ chức các hoạt động GDKNS cho học sinh .......................... 65

3.2.2.

Tuyên truyền nâng cao nhận thức và kỹ năng sư phạm, tổ chức giáo dục
và phối hợp trong GDKNS cho các lực lượng giáo dục .............................. 67

3.2.3.

Xây dựng kế hoạch tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong GDKNS cho học sinh ................................................................ 70

3.2.4.

Tăng cường nguồn lực cho công tác phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và các lực lượng giáo dục trong GDKNS cho học sinh ....................... 72

3.2.5.

Thường xuyên kiểm tra đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm nhân điển hình
tiên tiến, tạo dựng một phong trào toàn dân tham gia GDKNS cho HS........... 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 82
1. Kết luận ........................................................................................................... 82
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 85
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CBGV
CBQL
CMHS
CNH-HĐH
CNTT
CSVC
DH
GD
GD&ĐT
GDKNS

GV
GVCN

HS
KNS
LLXH
NT
PHHS

Quản lý
Quản lý giáo dục
Quản lý nhà trường
Thể dục thể thao
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thiếu niên
Xã hội

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Quy mô trường, lớp, HS cấp TH thành phố Hạ Long .......................... 31

Bảng 2.2:

Chất lượng học sinh giỏi TH 3 năm qua ............................................... 32

Bảng 2.3:

Chất lượng 2 mặt giáo dục .................................................................... 33

Bảng 2.4:

Đội ngũ GV trường TH thành phố Hạ Long 3 năm qua ....................... 34



Bảng 2.12:

Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình phối hợp nhà trường
với gia đình và xã hội trong GDKNS cho HS ...................................... 49

Bảng 2.13:

Mức độ thực hiện và hiệu quả của công tác tổ chức chỉ đạo phối hợp
giữa nhà trường với gia đình và XH trong việc GDKNS cho HS ............ 51

Bảng 2.14:

Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường
với gia đình và xã hội trong GDKNS cho HS ...................................... 54

Bảng 2.15:

Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội để GDKNS cho học sinh trường tiểu học
thành phố Hạ Long................................................................................ 57

Bảng 2.16:

Nguyên nhân hạn chế hiệu quả của sự phối hợp các lực lượng nhằm
GDKNS cho học sinh............................................................................ 58

Bảng 3.1:

Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện

tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” [25].
Mặc dù vậy kết quả việc thực hiện giáo dục toàn diện của giáo dục Việt
Nam chưa cao như mục tiêu đã đặt ra do cách thức giáo dục còn nặng nề về
cung cấp kiến thức, sử dụng những phương pháp làm cho người học thụ động,
không khuyến khích, phát huy được tư duy sáng tạo của mỗi cá nhân.
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Bậc học có vị trí quan trọng trong giáo dục cũng như trong đời sống xã hội. Tại
điểm 2 - Điều 27 - Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ:“Giáo dục Tiểu học nhằm
giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học
sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” [25].

1


Sự phát triển nhân cách của học sinh hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng
giáo dục toàn diện ở mỗi cấp học, bậc học. Do đó nếu các em không đạt kết quả
giáo dục tốt ở bậc Tiểu học thì chắc chắn cũng khó theo học tốt được những
cấp học tiếp theo. Vì vậy, giáo dục Tiểu học không chỉ đặt nền móng cho hệ
thống giáo dục phổ thông mà còn đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách con người. Để giúp cho học sinh phát triển toàn diện và hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bên cạnh việc truyền thụ,
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản của hoạt động học thì cần phải
trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, hình thành cho
học sinh về ý thức, về niềm tin, về thái độ ứng xử đúng đắn trong quan hệ giao
tiếp hàng ngày, về hành vi, kỹ năng hoạt động cơ sở… Như vậy, việc trang bị
cho học sinh những kỹ năng sống cơ bản thực sự là một đòi hỏi không thể có gì
thay thế được.

Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu tìm các biện pháp quản lý nhằm
tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho học
sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh là một đòi hỏi. Tổ
chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là cách thức tổ chức tốt nhất
giáo dục KNS cho học sinh vì sẽ tạo ra sự thống nhất tác động, xây dựng môi
trường lành mạnh phát triển toàn diện theo mục tiêu giáo dục tiểu học. Việc
nghiên cứu tìm ra những biện pháp quản lí nhằm thực hiện tốt việc phối hợp
các lực lượng giáo dục sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả GDKNS
cho HS ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tại các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" làm
luận văn tốt nghiệp Cao học Quản lý giáo dục của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho HS tại các trường tiểu
học, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong GDKNS cho học sinh tại các trường tiếu học thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh.
3


3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp các lực lượng trong GDKNS cho học sinh tại các
trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
trong giáo dục KNS cho HS tại các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh.

Nghiên cứu được tiến hành lấy sô liệu 3 năm học liên tục: 2015-2016,
2016-2017, 2017 - 2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu, phân tích, tổng
hợp và hệ thống các văn bản như văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản
pháp quy của Nhà nước và của Bộ giáo dục và Đào tạo các tài liệu có liên quan
đến lý luận quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu liên quan đến vấn đề đề tài
nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm xem xét, phân tích nội dung, các
biện pháp, cách thức, kiểm tra đánh giá công tác tổ chức các lực lượng giáo dục
trong GDKNS cho học sinh thông qua các hoạt động dạy học ở trường TH
nhằm đảm bảo tính chân thực, khách quan của đối tượng nghiên cứu như:
Phương pháp điều tra (An ket): điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu
thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh.
Phương pháp toạ đàm: Trao đổi với phụ huynh học sinh, giáo viên và các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để đánh giá nhận thức, hành vi,
thái độ của học sinh, đánh giá kết quả cũng như phát hiện các yếu tố quản lý
của các biện pháp tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
GDKNS cho học sinh trường tiểu học.

5


Phương pháp quan sát và phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Học thuyết Mác - Lênin với ba bộ phận hợp thành: Triết học Mác Lênin, Kinh tế chính trị học Mác - Lênin và Chủ nghĩa cộng sản khoa học đã
đưa ra những luận giải về hàng loạt các vấn đề của tự nhiên, xã hội và nhận
thức của con người. Trong quan niệm về giáo dục, các nhà sáng lập chủ nghĩa
Mác coi đó là phương thức không chỉ làm giàu tri thức cho con người, phục vụ
cho xã hội, mà quan trọng hơn, giáo dục là cách thức làm cho con người được
phát triển toàn diện các năng lực của mình. Theo C.Mác và F.Anghen, “công
tác giáo dục sẽ làm cho những người trẻ tuổi có khả năng nắm vững nhanh
chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn…” và làm cho những thành
viên trong xã hội “có khả năng sử dụng một cách toàn diện năng lực phát triển
toàn diện của mình” [13, tr.475]. Quan điểm giáo dục của hai ông là phát triển
nhân cách con người về mọi mặt theo “phương thức giáo dục kết hợp với lao
động sản xuất”. Quan điểm này được Lênin kế thừa và phát triển thành học
thuyết giáo dục xã hội chủ nghĩa. Con người phát triển toàn diện theo quan
điểm của Mác và Ănghen là con người có sức khoẻ, biết làm mọi việc, đó là
con người sống khoẻ mạnh, sống an toàn và có khả năng thích ứng với sự biến
đổi của xã hội và biến đổi của nghề nghiệp.
Kế thừa những công trình nghiên cứu của Mác và Ăng ghen là những
nghiên cứu của Macarenco đã đánh dấu một vấn đề quan trọng trong giáo dục kĩ
năng sống đó là giáo dục giá trị sống của con người, khi giá trị sống thay đổi theo
chiều hướng tích cực sẽ định hướng hành vi kỹ năng vào những việc hữu ích [13].
Những năm 70 của thế kỷ XX đã có những nghiên cứu và đưa ra cảnh báo về vấn
7


đề giáo dục thế hệ trẻ, A. Toffler với “Cú sốc của tương lai” và J. Delors với “Học


Tác giả Nguyễn Thị Hường, nghiên cứu kỹ năng sống dưới góc độ khai
thác trên môn học giáo dục sống khoẻ mạnh và tích hợp nội dung giáo dục
KNS trong dạy môn Tự nhiên - Xã hội ở trường tiểu học [20].
Năm 2012, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã xuất bản cuốn tài liệu quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường phổ thông, trong đó tác giả đã nhấn
mạnh về vai trò của KNS, vai trò của CBQL các nhà trường trong việc quản lý
hoạt động GDKNS ở các trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay [3].
Như vậy, hầu hết các tác giả đi trước đã nêu được tầm quan trọng, các hình
thức, phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ
thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, chưa
tác giả nào đi sâu đề cập tới công tác quản lý phối kết hợp các lực lượng giáo dục
Nhà trường - Gia đình và Xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học đặc biệt là học sinh các trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống (KNS):
- Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp cá nhân thay đổi, hình thành
hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức,
hình thành thái độ và kỹ năng.
- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích
ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước
các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc
(UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết (learn to
know) gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết
định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…; Học để làm (learn to do)
gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục
tiêu, đảm nhận trách nhiệm...; Học để cùng chung sống (learn to live toghether)


Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại,
là xây dựng và hình thành những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi,

10


thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp con người có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các
kỹ năng thích hợp. Theo tác giả Nguyễn Thị Tính giáo dục kỹ năng sống được
hiểu như sau:
Giáo dục KNS cho học sinh là một quá trình dưới vai trò chủ đạo của
người giáo viên, thông qua các hoạt động giáo dục và sinh hoạt hàng ngày, giúp
cho hành vi và sự thay đổi của học sinh phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp
các em có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức
đối với bản thân trong các mối quan hệ của học sinh ở gia đình, nhà trường và xã
hội dựa trên những giá trị sống tích cực.
Giáo dục kỹ năng sống có những tính chất cơ bản sau:
- Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình giáo dục có mục đích, có kế
hoạch và biện pháp cụ thể.
- Nhà giáo dục đóng vai trò là cố vấn, nhà tổ chức và hướng dẫn, khuyến
khích và động viên người học.
- Người được hưởng giáo dục kỹ năng sống phải chủ động, tích cực và
đòi hỏi tính tự giác rất cao.
- Quá trình giáo dục kỹ năng sống có tính năng động cao, mục đích cuối
cùng là hình thành hành vi lành mạnh và một phần nhỏ về lợi ích kinh tế cho cá
nhân và xã hội, quá trình này không quá coi trọng vấn đề tri thức, nhưng lại rất
chú trọng kỹ năng cụ thể.
- Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi nhiều
lực lượng tham gia.
- Giáo dục kỹ năng sống phải gắn liền với hoạt động dạy học, giáo dục
và sinh hoạt của người học.

và phát triển.
- GD con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng tư của
bố mẹ mà còn là trách nhiệm, đạo đức và nghĩa vụ công dân của người làm
cha mẹ. Luật hôn nhân và gia đình đã ghi rõ: “Cha mẹ có nghĩa vụ thương

12


yêu, nuôi dưỡng, GD con, chăm lo việc học tập và sự phát triển lành mạnh
của con về thể chất, trí tuệ và đạo đức… Cha mẹ phải làm gương tốt cho con
về mọi mặt và phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong
việc GD con”[24].
- Khả năng GD của gia đình là rất to lớn vì được dựa trên những tình
cảm máu mủ ruột thịt, tình thương yêu sâu sắc của cha mẹ đối với con cái và
tình cảm kính yêu, biết ơn của con cái đối với cha mẹ. Bên cạnh đó, những tác
động GD của gia đình còn là tác động thường xuyên, lâu dài trong các tình
huống khác nhau, các loại hoạt động đa dạng trong gia đình.
1.2.3.3. Các lực lượng xã hội
Theo Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu rõ trách nhiệm của xã hội trong
điều 97: Các lực lượng xã hội bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
kinh tế, các đoàn thể quần chúng… Góp phần xây dựng môi trường GD lành
mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thế hệ trẻ,
tạo điều kiện để thế hệ trẻ được vui chơi hoạt động văn hoá, TDTT lành
mạnh… hình thành nhân cách, đạo đức con người mới [24].
1.2.4. Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
GDKNS cho học sinh
1.2.4.1. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho học sinh
Phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho học sinh là sự
cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm tạo ra sự

GDKNS cho học sinh
Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
GDKNS cho học sinh là công tác chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
xã hội của Hiệu trưởng các nhà trường theo kế hoạch đã bàn và được cam kết
nhằm đẩy mạnh công tác GDKNS cho học sinh theo yêu cầu phát triển xã hội.
Có sự đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, lấy ý kiến đánh giá phản
hồi từ phía giáo viên, gia đình các lực lượng về hiệu quả các hoạt động phối
hợp trong việc GDKNS cho học sinh đã thực hiện.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status