Tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Đan Phượng, Hà Nội - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
` PHẠM THÀNH CÔNG

TỔ CHỨC PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH

Giáo dục đạo đức
8.
GD-ĐT
Giáo dục-Đào tạo
9.
GV
Giáo viên
10.
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
11.
HĐND
Hội đồng nhân dân
12.
HS
Học sinh
13.
KH
Khoa học
14.
KT-XH
Kinh tế-xã hội
15.
LLGD
Lực lƣợng giáo dục
16.
LLSX
Lực lƣợng sản xuất
17.
NCKH

Trung học phổ thông
28.
TNCS
Thanh niên cộng sản
29.
TW
Trung ƣơng
30.
UBND
Uỷ ban nhân dân
31.
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Nội dung
Trang
Bảng 2.1. Đối tƣợng khảo sát thực trạng
37
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại đạo đức của các trƣờng THPT trong
huyện từ năm 2009 đến 2012

38
Bảng 2.3. ảnh hƣởng của các lực lƣợng giáo dục đến giáo dục đạo
đức học sinh


nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh

56
Bảng 3.1. Đối tƣợng khảo nghiệm
87
Bảng 3.2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối
tƣợng

88
iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , BIỂU ĐỒ

Nội dung
Trang
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức cơ chế các lực lƣợng tham gia giáo dục
83
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của các đối tƣợng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp
46
Biểu đồ 2.2. Nhận thức về trách nhiệm của nhà trƣờng,gia đình và xã hội
47
Biểu đồ 3.1.Biểu đồ thử nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp
88
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ mức độ cần thiết và khả thi
89
Danh mục các biểu đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC PHỐI HỢP
NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH 6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
9
1.2.1. Khái niệm về đạo đức
9
1.2.2. Giáo dục đạo đức
11
1.2.3. Khái niệm về quản lý
14
1.2.4. Khái niệm về tổ chức
14
1.2.5. Khái niệm về phối hợp
15
1.2.6. Phối hơp nhà trƣờng với gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho
học sinh

15


25
1.5 Những yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả của việc tổ chức phối hợp
giũa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho hoc sinh

26
1.5.1. Nhận thức về vai trò của nhà trƣờng gia đình và xã hội trong
GDĐĐ cho học sinh

26
1.5.2. Vai trò chủ động của nhà trƣờng
28
1.5.3. Điều kiện kinh tế xã hội văn hoá của địa phƣơng
29
1.6. Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT
31
1.6.1. Đặc điểm chung về tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
31
1.6.2. Đặc điểm về đạo đức học sinh THPT hiện nay
32
Kết luận chƣơng 1
34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TỔ CHỨC PHỐI HỢP
NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH T HUYỆN ĐAN PHƢỢNG,
HÀ NỘI
35

60
3.1.2. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của học sinh THPT
61

vii
3.1.3. Đảm bảo huy động đồng bộ nhà trƣơng với gia đình và toàn xã
hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh

61
3.2. Một số biện pháp tổ chức phối hơp nhà trƣờng gia đình và xã hội
trong GDĐĐ cho học sinh THPT

62
3.2.1. Kế hoạch hóa việc tổ chức phối hợp nhà trƣờng với gia đình và
xã hội thực hiện mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục đạo đức
học sinh 62
3.2.2. Thống nhất mục tiêu, nội dung phƣơng pháp và hình thức tổ
chức GDĐĐ cho học sinh THPT

67
3.2.3. Nâng cao nhận thức , xác định vai trò nhiệm vụ nội dung của
việc tổ chức phối hơp nhà trƣờng gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho
học sinh THPT 68
3.2.4. Xây dựng cơ chế tổ chức phối hợp nhà trƣờng gia đình và xã hội

1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là một mặt quan trọng, là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi
con ngƣời. Chính vì vậy việc hình thành nhân cách nói chung, giáo dục và rèn
luyện phẩm chất đạo đức nói riêng cho thế hệ trẻ luôn là nhiệm vụ hàng đầu
của nhà trƣờng trong mọi thời đại.
Loài ngƣời chuyển từ kỷ nguyên cũ sang kỷ nguyên mới bắt đầu bằng sự
xây dựng văn hoá hoà bình, đó là nền văn hoá để giải quyết các vấn đề quốc tế,
các vấn đề quốc gia, các vấn dề dân tộc chủ yếu bằng hợp tác, lẽ phải, bằng
sách vở, bằng văn hoá và bằng giáo dục.
Bƣớc sang thế kỷ XXI với những bƣớc tiến nhảy vọt của cuộc cách mạng
khoa học - công nghệ đã làm biến đổi nhanh chóng đời sống vật chất và hệ
thống các giá trị xã hội, đặc biệt là các giá trị nhân văn. Vậy, làm thế nào giải
quyết hài hoà mối quan hệ giữa sự phát triến nhƣ vũ bão của cuộc cách mạng
khoa học - công nghệ với các biểu hiện sa sút các giá trị nhân văn của đời sống
xã hội. Đó là một vấn đề bức thiết nhiều ngƣời đang quan tâm.
Chúng ta bƣớc vào giai đoạn đầu của cuộc cách mạng CNH - HĐH đất
nƣớc, chắc chắn sẽ tạo ra bƣớc phát triển mới trong đời sống kinh tế và làm
thay đổi bộ mặt xã hội. Tuy nhiên, làm thế nào để vừa đẩy nhanh công cuộc
CNH - HĐH vừa giữ vững và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc theo tinh
thần nghị quyết Đại hội lần thứ V của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá
VIII. Điều đó tuỳ thuộc vào chính con ngƣời Việt Nam, tuỳ thuộc vào sự giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ hôm nay những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc.
Thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay thừa hƣởng rất nhiều ƣu việt của một thời
đại mới, thông minh, năng động, ham hiểu biết, dám nghĩ, dám làm Song,
nhiều năm qua trong bối cảnh của nền kinh tế thị trƣờng và toàn cầu hoá hội
nhập kinh tế quốc tế, ở nƣớc ta đã “biểu hiện nhiều hiện tượng đặc biệt đáng lo
ngại đó là trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo
đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập

2

thẩm mỹ và nghề nghiêp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ

3
nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng phẩm chất và năng lực của công dân
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [28,tr.8]. Đặc biệt ở cấp học này
phải đào tạo ra những thanh niên lứa tuổi từ 16 đén 18 có tri thức phổ thông
toàn diện vững chắc, có phẩm chất đạo đức, có hệ thống các năng lực cần thiết
để chuẩn bị bƣớc vào đời. Tuy nhiên trong thực tiễn nhiều năm gần đây sự
phát triển ồ ạt của quy mô, số lƣợng học sinh THPT không tỷ lệ thuận với chất
lƣợng văn hoá, chất lƣợng đạo đức. Có rất nhiều biểu hiện của sự xuống cấp
trong đạo đức học sinh THPT. Đây là vấn đề đang đƣợc ngành Giáo dục - Đào
tạo và cả xã hội quan tâm tìm cách giải quyết.
Vấn đề giáo dục đạo đức học sinh trở nên vô cùng quan trọng. Nhất là
trong bối cảnh nƣớc ta đang tiến hành công cuộc CNH - HĐH đất nƣớc. Tuy
nhiên, từ trƣớc đến nay “Gia đinh và các tập thể cộng đồng xã hội chưa phát
huy vai trò quan trọng trong giáo dục, chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường
giáo dục thế hệ trẻ, nhất là chính trị đạo đức đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn
xã hội và văn hoá phẩm đồi truỵ cùng ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị
trường đối với trường học ” [12, tr.28] Vấn đề này mới chỉ bó hẹp trong phạm
vi nhà trƣờng mà Giáo dục là cả một quá trình mang bản chất xã hội sâu sắc,
thể hiện nhiều góc độ, khía cạnh có sự tham gia chung của nhiều lực lƣợng xã
hội. Việc GDĐĐ học sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trƣờng tất yếu
sẽ không phát huy sức mạnh chung, không toàn diện đầy đủ và do đó chất
lƣợng không cao…
Từ những lý do trên, là cán bộ quản lý trong trƣờng trung học phổ thông
tôi lựa chọn vấn đề “Tổ chức phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội
trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông
huyện Đan Phượng, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
chƣơng trình Cao học Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu

6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu văn kiện
- Nghiên cứu tài liệu kinh điển
- Nghiên cứu sách báo tạp chí, các công trình, sản phẩm liên quan.
- Phân tích, tổng hợp khái quát các tài liệu lý luận về tổ chức phối hợp
giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh.

5
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục để thu thập số
liệu tìm ra nét ðặc thù của công tác tổ chức phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình
và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh, phân tích những điều đã làm đƣợc, chƣa
làm đƣợc, phát hiện điều mới.
6.2.2. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến của các đối tƣợng
cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh để đánh giá thực trạng
công tác tổ chức phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong GDĐĐ
cho học sinh.
6.2.3. Phƣơng pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm xác định tính cần thiết và khả
thi của các biện pháp đã đề xuất.
6.3. Thống kê toán học: Sử dụng các công thức toán thông kê để xử lý số liệu
đã thu đƣợc từ các phƣơng pháp khác nhau.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Các trƣờng THPT trên địa bàn huyện Đan Phƣợng: Trƣờng THPT Đan
Phƣợng, THPT Hồng Thái, THPT Tân Lập gồm: Giáo viên, học sinh, cha mẹ
học sinh, cán bộ QLGD, cán bộ QL xã hội.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức phối hợp nhà trƣờng với gia
đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

quan trọng song đƣợc đặt trong một quá trình điều khiển, quản lý, tổ chức theo
những lý luận của công tác quản lý giáo dục.
Để giải quyết vấn đề trong nội dung luận văn, chúng tôi sẽ làm rõ một số
khái niệm làm cơ sở chung cho việc nghiên cứu về sự tổ chức phối hợp nhà
trƣờng, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh.
Từ ngàn xƣa, vấn đề giáo dục đức đƣợc coi là mặt cơ bản trong hai mặt:
“Đức và Tài ”. Trong nhân cách con ngƣời đã đƣợc nhiều nhà trí giả, hiền nhân
quan tâm. Xôcrat (469 - 399 TCN) là một triết gia Hylạp cổ đại cho rằng giáo
dục con ngƣời ta là chủ yếu phải giáo dục đạo đức để tìm tòi nhận thức một
chân lý lâu bền, một hạnh phúc chân chính giữa cái thiện và cái ác. Aritxtốt

7
(384 – 322 TCN) cũng khẳng định rằng “phải giáo dục con người ta về đạo
đức phát triển ý chí, giảng dạy văn hoá để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục
thể thao để phát triển thể lực. Con người được hợp thành bằng ba bộ phận:
xương thịt, ý chí và lý trí. Tương ứng với ba bộ phận đó nên nhà trường phải
thực hiện đức dục, trí dục và thể dục” [9,tr.10]. Nhà giáo dục lỗi lạc Rabơle
(1490 – 1553) cũng khẳng định rằng: “Khoa học mà không có lương tâm chỉ là
sự phá hoại tâm hồn” [9,tr.38]. Mặc dù lịch sử xã hội ngày càng phát triển, nội
dung giáo dục trong nhà trƣờng ngày càng phong phú, song giáo dục đạo đức
bất luận ở quốc gia nào, dƣới chế độ nào cũng đều đƣợc quan tâm. Nhà trƣòng
Việt Nam trải qua hàng ngàn năm dƣới chế độ phong kiến và phong kiến thực
dân cho đến nay giáo dục đạo đức cho học sinh vẫn giữ nguyên vị trí vô cùng
quan trọng của nó.
Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nền giáo dục Việt
Nam với mục đích giáo dục, đào tạo con ngƣời phát triển toàn diện, đặc biệt
gắn hai mặt “đức”, “tài” khi quan điểm lấy “đức” làm gốc nhƣ quan điểm của
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đƣợc quán triệt trong sự nghiệp đào tạo giáo dục
con ngƣời công dân chân chính nói chung, thế hệ trẻ nói riêng. Song, làm thế
nào để nhà trƣờng, gia đình và xã hội cùng thực hiện đƣợc mục đích đó là một

nghiên cứu về quản lý giáo dục, mang lại hiệu quả nhất định cho công tác quản
lý giáo dục nói chung và công tác quản lý trong nhà trƣờng nói riêng.
Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác quản lý trong nhà
trƣờng phổ thông cũng là vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu.
Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ, thạc sỹ đã đề cập đến
đƣợc nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý trƣờng học. Nhƣng đó chỉ là
những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác quản lý nảy sinh ở địa
phƣơng, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này vẫn có ý nghĩa thực tiễn.
Trong những thập niên vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên
quan đến vấn đề giáo dục đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông của một số tác giả nhƣ: Nguyễn Văn
Toàn với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong

9
hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học”. Nguyễn Thị Hiển với đề tài:
“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường
THPT”. Riêng với đề tài: “Tổ chức phối hợp các lực lượng gia đình, nhà
trường và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT” vẫn còn là một mảnh đất trống vắng những công trình nghiên cứu một
cách đầy đủ dù là từng mặt của vấn đề. Do đó, khi chúng tôi lựa chọn đề tài
này để nghiên cứu từ ban đầu đã thấy khó khăn là có quá ít tài liệu để tham
khảo. Hơn nữa, khi nghiên cứu đề tài trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng
đang rất bề bộn, nhà trƣờng đang đứng trƣớc những câu hỏi chƣa có những lời
giải: Có phải là sản phẩm của cơ chế thị trƣờng hay không? hay vẫn là bao cấp
của Nhà nƣớc? vv
Song, với tƣ cách là một ngƣời quản lý của nhà trƣờng THPT về lý luận
cũng nhƣ thực tiễn đã hƣớng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài trên để trƣớc hết, giúp
mình hoàn thành trách nhiệm đƣợc giao, thứ nữa là rút ra đƣợc những bài học
kinh nghiệm cho đồng nghiệp có thể vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo
phù hợp.

XHCN có thể tóm lược như sau:
* Các phạm trù cơ bản của đạo đức tồn tại và phát triển trong xã hội
dƣới những dạng đối lập nhƣ sau:
- Thiện và ác
- Có lƣơng tâm và bất lƣơng
- Có trách nhiệm và tắc trách
- Hiếu nghĩa và bất nghĩa, bất hiếu
- Vinh và nhục
- Hạnh phúc và bất hạnh
* Những nội dung đạo đức cơ bản:
- Yêu nƣớc, yêu CNXH
- Yêu lao động và có thái độ lao động XHCN
- Có tinh thần tập thể, ý thức cộng đồng và tính đoàn kết kỷ luật
- Tinh thần nhân đạo XHCN

11
- Có tinh thần quốc tế XHCN trong thời đại mới
- Nếp sống văn minh
* Các hành vi biểu hiện tích cực :
- Tính ngay thẳng và lòng trung thực
- Tính nguyên tắc và sự kiên tâm
- Tính khiêm tốn và sự lễ độ
- Tính hào hiệp và sự tế nhị
- Tính tiết kiệm và giản dị
- Lòng dũng cảm và phẩm chất anh hùng
1.2.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội, là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch, ảnh hƣởng tự giác, chủ động đến con ngƣời đƣa đến sự hình thành
và phát triển nhân cách.

văn theo yêu cầu của sự phát triển xã hội và giúp con ngƣời tự đánh giá, có nhu
cầu thực hiện những chuẩn mực đó. Hệ thống giá trị đó định hƣớng điều chỉnh
hành vi của con ngƣời, bởi lẽ cùng với giáo dục nhờ có hoạt động tích cực của
bản thân, con ngƣời ngày càng hiểu rõ vai trò của ý thức lƣơng tâm, danh dự
cá nhân và phẩm chất đạo đức cá nhân trong đời sống cộng đồng và con ngƣời
rèn luyện hƣớng tới giá trị chân thực, biến hệ thống chuẩn mực giá trị đạo đức
từ đòi hỏi bên ngoài thành bên trong của cá nhân nhƣ niềm tin, nhu cầu, thói
quen của ngƣời đƣợc giáo dục”.
Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là một công việc của toàn xã hội,
song giáo dục trong nhà trƣờng giữ vai trò định hƣớng. Đó là quá trình tác
động có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp cho nhân cách của mỗi học sinh
đƣợc phát triển đúng đắn, có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối
quan hệ giữa cá nhân và xã hội, cá nhân với lao động và với bản thân. Qua đó
hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen đạo đức .

13
Ngày nay giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức XHCN, là
đạo đức của chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa nhân đạo mang tính chân thực khác
với tính vị kỷ, cá nhân. Đó là giáo dục lòng trung thành với Đảng, hiếu với
dân, yêu quê hƣơng đất nƣớc, có lòng vị tha, nhân ái, cần cù, liêm khiết và
chính trực. Bên cạnh đó việc giáo dục đạo đức gắn chặt với giáo dục tƣ tƣởng
chính trị, giáo dục truyền thống tốt đẹp của cha ông, giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc, giáo dục pháp luật nhà nƣớc XHCN. Giáo dục đạo đức cho học sinh
phải đƣợc tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảo tính thống nhất, tính thực tiễn
trong quá trình dạy và học, đảm bảo các chuẩn mực XHCN đã đƣợc thừa nhận.
Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm,
niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức cho học sinh dƣới những tác động có
mục đích, đƣợc tổ chức một cách có kế hoạch, đƣợc chọn lọc về nội dung,
phƣơng pháp, phƣơng tiện phù hợp với đối tƣợng giáo dục trong môi trƣờng
kinh tế - xã hội nhất định. GDĐĐ trong trƣờng phổ thông là một bộ phận của

khoa học quản lý, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý
đã đƣợc tách riêng, chuyên môn hoá, “ Các chức năng quản lý là những hình
thái biểu hiện sự tác động đến mục đích tập thể người” [33, tr .16].
Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau và tạo thành chu
trình quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
1.2.4. Khái niệm về tổ chức
Tổ chức đƣợc hiểu theo hai nghĩa khác nhau:
- Tổ chức là một hệ thống: “ Tổ chức là một cơ cấu liên kết những cá
nhân trong một hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu của hệ thống dựa trên những
nguyên tắc và quy tắc nhất định” [33, tr. 178].
- Tổ chức là một hoạt động quản lý: Trong 4 chức năng quản lý tổ chức
là chức năng quan trọng nhất.
Tổ chức là một quá trình sắp xếp, tác động và điều khiển các nhiệm vụ
và nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đã vạch ra. [19, tr.187].
Trong luận văn này tổ chức đƣợc đƣợc dùng với tƣ cách là một hoạt
động quản lý.

15
1.2.5. Khái niệm phối hợp
Là sự tác động vào các đối tƣợng tạo ra mối liên hệ tác động hƣớng đích
có tính thống nhất,tập trung để huy động sức mạnh tổng hợp của các đối tƣợng
nhằm đạt đƣợc mục đích .
1.2.6. Phối hơp nhà trường với gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh
Phối hợp nhà trƣờng với gia đình và xã hội trong GDĐĐ học sinh là sự
tác động vào các đối tƣợng tạo ra mối liên hệ tác động hƣớng đích có tính
thống nhất, tập trung… để huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trƣờng với gia
đình và xã hội nhằm GDĐĐ cho học sinh nhằm đạt đƣợc mục đích.
1.3. Mục tiêu giáo dục phổ thông và những định hƣớng giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT
1.3.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông

liền với sự nghiệp đổi mới của nƣớc nhà, có quan điểm rõ ràng về lối sống
thích ứng với những yêu cầu của giai đoạn mới.
Về thái độ tình cảm: Có thái độ tình cảm đạo đức đúng đắn, trong sáng
trong các mối quan hệ xã hội. Có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các
thế hệ cha anh đã hy sinh xƣơng máu vì độc lậo tự do của tổ quốc. Có thái độ
rõ ràng đối với các hiện tƣợng đạo đức chính trị trong xã hội.
Về kỹ năng và hành vi: Tích cực học tập và rèn luyện trong lao động,
hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Có thói quen thƣờng xuyên rèn luyện hành
vi đạo đức, trong ứng xử, trong hoạt động. Tự giác thực hiện những chuẩn mực
đạo đức, luật pháp, văn hoá, có thói quen chấp hành pháp luật. Biết sống lành
mạnh, trong sáng, thể hiện đƣợc tƣ cách của ngƣời học sinh. Tích cực đấu
tranh với những biểu hiện của lối sống sa đoạ, đồi truỵ, chỉ biết hƣởng thụ,
chạy theo đồng tiền, theo chủ nghĩa thực dụng, thờ ơ với các vấn đề của cuộc
sống, không nghĩ đến sự hy sinh, mất mát của thế hệ cha anh. Thƣờng xuyên
tích cực rèn luyện trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất, hoạt
động xã hội để chuẩn bị cho ngày mai lập nghiệp.

17
GDĐĐ trong nhà trƣờng là một bộ phận vô cùng quan trọng của quá
trình sƣ phạm. GDĐĐ nhìn chung bao gồm những nội dung sau:
Trang bị cho đối tƣợng giáo dục những hiểu biết về niềm tin, về các
chuẩn mực và quy tắc đạo đức.
Giáo dục ý thức về mục đích cuộc sống bản thân, giáo dục ý thức về lối
sống cá nhân, giáo dục ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể
và ngoài xã hội, giáo dục ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo, về nghĩa vụ
lao động và bảo vệ Tổ quốc
Những nội dung cơ bản trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung
học phổ thông.
Nội dung GDĐĐ là xây dựng hành vi và thói quen đạo đức phù hợp với
các chuẩn mực xã hội, tạo lập cho học sinh ý chí đạo đức vững vàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status