ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI
HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ
HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI
HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ
HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
trong thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Học viên
Nguyễn Văn Cường
ii
MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
...................................................................................................
LỜI
CẢM
i
ƠN
......................................................................................................
.ii
MỤC
........................................................................................ vi
MỞ
ĐẦU
......................................................................................................
........ 1
1.
Lý
do
chọn
đề
tài................................................................................................ 1
2.
Mục
đích
nghiên
.......................................................................................... 3
3.
Khách
thể
và
7.
Phương
pháp
nghiên
cứu
8.
Cấu
trúc
luận
văn
............................................................................................ 4
.................................................................................... 5
cứu
............................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Việt
giới
Nam
............................................................................................... 8
1.2.
Một
số
khái
niệm
............................................................................ 9
1.2.1.
Kỹ
cơ
năng
............................................................................................ 9
1.2.2.
Giáo
GDKNS cho học
sinh............................................................................... 13
1.3.
Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở trường tiểu học
..................................................................................... 15
1.3.1.
Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh TH và mục tiêu giáo dục TH ................
15
1.3.2.
Mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh TH
1.3.3.
Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh TH
...................... 17
........................ 18
iii
1.3.4.
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và các
lực lượng giáo dục trong GDKNS cho học
sinh ......................................... 24
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học
......... 25
1.5.1.
Mục tiêu giáo dục TH và yêu cầu GDKNS
............................................... 25
1.5.2.
Nhận thức của các lực lượng tham gia phối hợp GDKNS cho học sinh ......
26
1.5.3.
Trình độ của đội ngũ giáo viên
1.5.4.
Tính tích cực của học sinh tham gia vào quá trình rèn luyện KNS ..............
................................................................. 26
2.1.3.
Nội dung khảo sát
.................................................................................... 36
2.1.4. Đối tượng khảo
sát ................................................................................... 37
2.1.5.
Phương pháp khảo sát
.............................................................................. 37
2.2.
Thực trạng nhận thức của nhà trường, gia đình và xã hội về GDKNS và
phối hợp giữa các lực lượng trong GDKNS cho học sinh tiểu học tại địa
bàn thành phố Hạ Long
............................................................................ 38
iv
2.2.1.
Nhận thức về tầm quan trọng của GDKNS cho học sinh
............................ 38
2.2.2.
Nhận thức về mức độ quan trọng của các KNS cần giáo dục cho học
............................... 48
2.3.3.
Thực trạng tổ chức chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã
hội trong GDKNS cho HS tiểu học thành phố Hạ Long
............................. 51
2.3.4.
Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong GDKNS cho HS tiểu học thành phố Hạ Long.............
54
2.3.5.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội để GDKNS cho học sinh trường tiểu học
thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
........................................................ 57
2.3.6.
Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hoạt động phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội để GDKNS cho học sinh trường tiểu học
thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
........................................................ 58
Tiểu kết chương 2
................................................................................................ 62
3.2.
Các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
xã hội trong GDKNS cho học sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long
tỉnh Quảng Ninh
...................................................................................... 65
v
3.2.1.
Khảo sát đánh giá tiềm năng của các lực lượng giáo dục nhằm khai thác
sử dụng vào tổ chức các hoạt động GDKNS cho học sinh
.......................... 65
3.2.2.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức và kỹ năng sư phạm, tổ chức giáo dục
và phối hợp trong GDKNS cho các lực lượng giáo
dục .............................. 67
3.2.3.
Xây dựng kế hoạch tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong GDKNS cho học sinh
................................................................ 70
3.2.4.
3.4.4.
Phương pháp khảo nghiệm
.......................................................................................... 77
....................................................................... 77
3.4.5.
Kết quả khảo nghiệm
............................................................................... 78
Tiểu kết chương 3
................................................................................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
..................................................................... 82
1. Kết luận
......................................................................................................
..... 82
2. Khuyến nghị
....................................................................................................
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
.................................................................................. 85
THPT
TN
XH
Chữ viết đầy đủ
Cán bộ giáo viên
Cán bộ quản lý
Cha mẹ học sinh
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Dạy học
Giáo dục
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục kỹ năng sống
Gia đình
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động
Học sinh
Kỹ năng sống
Lực lượng xã hội
Nhà trường
Phụ huynh học sinh
Quản lý
Quản lý giáo dục
Quản lý nhà trường
Thể dục thể thao
Tiểu học
Trung học cơ sở
Tình hình cơ sở vật chất các trường Tiểu học thành phố hạ Long ....... 35
Bảng 2.7:
Mức độ cần thiết của công tác GDKNS cho học sinh trong nhà
trường........38
Bảng 2.8:
Mức độ quan trọng của các KNS cần giáo dục cho học sinh tiểu học
thành phố Hạ Long................................................................................ 39
Bảng 2.9:
Các biện pháp và hình thức phối hợp của nhà trường để phối hợp
các lực lượng GD nhằm GDKNS cho học sinh .................................... 41
Bảng 2.10:
Các biện pháp và hình thức phối hợp của gia đình với nhà trường
nhằm GDKNS cho học sinh.................................................................. 43
Bảng 2.11:
....45
Mức độ ảnh hưởng của các LLXH trong công tác GDKNS cho học sinh
Bảng 2.12:
Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình phối hợp nhà trường
với gia đình và xã hội trong GDKNS cho HS ...................................... 49
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:
Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất ................................................................................ 79
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại bước vào thế kỷ XXI, một nền văn minh mới với sự phát triển
vượt bậc của khoa học và công nghệ, do vậy, giáo dục ngày càng được coi
trọng và còn được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của của mỗi con
người, mỗi quốc gia trong giai đoạn hiện nay.
Không nằm ngoài xu thế đó, đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập, sự
giao lưu, cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới ngày càng mạnh mẽ. Cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với quy mô ngày càng
rộng và trình độ ngày càng cao, đòi hỏi giáo dục nước nhà cần phải đổi mới
toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu đặt ra trong quá
trình hội nhập. Chính vì vậy tại điều 2 của Luật giáo dục được ghi rõ:“Mục tiêu
giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri
thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” [25].
Mặc dù vậy kết quả việc thực hiện giáo dục toàn diện của giáo dục Việt
Nam chưa cao như mục tiêu đã đặt ra do cách thức giáo dục còn nặng nề về
các vấn đề liên quan đến đời sống xã hội, các tệ nạn xã hội, vấn đề môi trường,
hoả hoạn, chống tai nạn thương tích… và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống sẽ
giúp các em tự tin chủ động và biết xử lý mọi tình huống trong cuộc sống và
quan trọng hơn là khơi gợi những khả năng tư duy sáng tạo, biết phát huy thế
mạnh của học sinh. Điều này lại một lần nữa khẳng định việc giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ngày càng trở nên cần thiết nhằm góp phần đào tạo con người
mới với đầy đủ các mặt: “ĐỨC - TRÍ - THỂ - MỸ”.
Những hành vi của mỗi con người, đặc biệt là những người ở lứa tuổi
măng non không phải tự nhiên mà tốt, cần phải có sự kết hợp cả gia đình, nhà
trường và xã hội. Cho nên cần đưa kỹ năng sống vào trường học, song việc làm
này muốn thực hiện được tốt không phải là dễ. Giáo dục KNS là giáo dục
những hiểu biết, hành vi, thói quen ứng xử xã hội sao cho có văn hóa, hiểu biết
2
và chấp hành luật pháp. Giáo dục kỹ năng sống, tựu trung lại là giáo dục làm
người - những con người có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh và đòi hỏi khác
nhau của cuộc sống.
Muốn giáo dục KNS nói riêng, phát triển giáo dục toàn diện nói chung,
cần tạo ra sự thống nhất tác động toàn xã hội; cần xây dựng được một môi
trường giáo dục lành mạnh, song rất tiếc hiện nay ở nhiều nơi, việc phối hợp
các lực lượng xã hội - gia đình - nhà trường chưa thường xuyên và điều quan
trọng là chưa xác định được những mục tiêu, nội dung, chưa xây dựng được
một cơ chế tổ chức thống nhất đồng thuận toàn xã hội, thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh cũng trong thực trạng đó.
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu tìm các biện pháp quản lý nhằm
tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho học
sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh là một đòi hỏi. Tổ
chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là cách thức tổ chức tốt nhất
việc tổ chức các hoạt động GDKNS cho HS; quá trình GDKNS mới chỉ diễn ra
chủ yếu trong nhà trường và trực tiếp là các thầy cô giáo. Nếu đề xuất được
những biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng GD trong GDKNS cho học
sinh tiểu học một cách đồng bộ, khoa học, sẽ góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong
GDKNS cho học sinh TH.
5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng
trong GDKNS cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong GDKNS cho học sinh tiểu học tại thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong GDKNS cho học sinh của Hiệu trưởng các
4
trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh nhằm đạt hiệu quả GD
toàn diện cho học sinh TH.
6.2. Phạm vi không gian nghiên cứu
Nghiên cứu tại 05 trường TH thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
6.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành lấy sô liệu 3 năm học liên tục: 2015-2016,
2016-2017, 2017 - 2018.
tiểu học thành phố Hạ Long.
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của chuyên gia, trao đổi
với nhà các nhà quản lý thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài và
thăm dò ý kiến của các chuyên gia về tính cấp thiết và khả thi của các biện
pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp bổ trợ
- Phân tích số liệu, thống kê để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát
thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
GDKNS cho học sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
- Tổng kết kinh nghiệm tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
xã hội trong GDKNS cho học sinh trường tiểu học thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học thành
phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học thành
phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
dục kỹ năng sống trong giáo dục dân số, giáo dục môi trường,… Gần đây diễn
đàn thế giới về giáo dục cho mọi người tại Darka đã xác định rõ: Kỹ năng sống
là một trong 6 mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia “Mỗi quốc gia phải đảm bảo
cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống”. Các nước
trên thế giới nói chung, các nước phát triển nói riêng đều đã và đang quan tâm
nhiều đến kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống cho người học [17, tr.9].
Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI một số nước trên thế giới đã nghiên
cứu và xây dựng chương trình chuyên trách về giáo dục giá trị sống, năm
1996
UNICEF đã tổ chức hội thảo thu hút được sự tham gia của nhiều nhà Giáo dục
học, Tâm lý học, 1998 tại Mỹ đã tiến hành tổ chức một số hoạt động giáo dục
giá trị sống ở một số tiểu Bang và đã thu được những kết quả có giá trị. Năm
2000
Mỹ đã lập ra một chương trình và một tổ chức phi lợi nhuận về vấn đề giáo dục
giá trị sống. Tại Châu Á - Thái Bình Dương có mạng lưới về giáo dục giá trị
sống và coi đây là một vấn đề giáo dục nhằm phát triển bền vững [22].
1.1.2. Ở Việt Nam
Các tác giả Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Hồng Hạnh nghiên cứu giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc thông qua
dạy học môn đạo đức. Tác giả đã nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống qua cách
tiếp cận môn học chiếm ưu thế và đề xuất được hệ thống các biện pháp giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc (đề tài cấp
Bộ B2009 - TN 09-14) [27].
Tác giả Phan Thanh Vân nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, tuy nhiên tác giả chưa thống kê được những kỹ năng sống cần giáo dục
cho học sinh THPT thành phố, những nghiên cứu của tác giả chưa được khai
8
(UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết (learn to
know) gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết
định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…; Học để làm (learn to do)
gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục
tiêu, đảm nhận trách nhiệm...; Học để cùng chung sống (learn to live toghether)
10
gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác,
làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học làm người (learn to be) gồm
các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận
thức, tự tin…
Như vậy kỹ năng sống được thể hiện trên nền giá trị sống của con người.
Khái niệm kỹ năng sống nêu trên được xem xét trên cách tiếp cận tâm lý và
theo nghĩa hẹp.
UNESCO (2003) quan niệm: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực
hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Đó là khả
năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích
cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và
những thách thức trong cuộc sống hàng ngày. Khái niệm kỹ năng sống nêu trên
được xác định theo cách tiếp cận năng lực hành động của con người trước
những vấn đề của cuộc sống. Thực tế cho thấy năng lực hành động của con
người được tổ hợp từ nhiều thành phần năng lực khác nhau như năng lực
chuyên môn, năng lực tri thức, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng
lực cá nhân,… Khái niệm kỹ năng sống nêu trên được tiếp cận theo nghĩa rộng,
bao gồm cả kĩ năng chuyên môn nghề nghiệp và kỹ năng bổ trợ mà trong thực
tế chúng ta vẫn gọi là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm.
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Kỹ năng sống là năng lực làm cho hành
vi và sự thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người
có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong