ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Nga
Tác giả luận văn
Trần Thị Tâm
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .........................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................... ii
Mục lục............................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ............................................................................................iv
Danh mục bảng biểu.............................................................................................v
Danh mục hình vẽ ...............................................................................................vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 4
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHÁT
TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON................................................... 8
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................ 8
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài ............................................... 8
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................. 9
1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triển vận động của
trẻ mầm non......................................................................................................... 42
1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý hoạt động phát triển
vận động cho trẻ mầm non .................................................................................. 43
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 46
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN
ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN...........
47
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động
cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên .............................................. 47
2.1.1. Mục đích khảo sát ..................................................................................... 47
2.1.2. Nội dung và hình thức khảo sát................................................................. 47
2.1.3. Phạm vi và đối tượng khảo sát .................................................................. 48
2.1.4. Xử lý kết quả khảo sát............................................................................... 48
2.2. Khái quát GD mầm non huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên ........................... 49
2.2.1. Công tác tham mưu và xây dựng các văn bản chỉ đạo của địa phương .... 49
2.2.2. Kết quả về quy mô GDMN và phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi ................. 50
2.3. Thực trạng về hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non huyện
Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên ..................................................................................... 52
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên .......................................................................... 58
4
2.4.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động
phát triển vận động cho trẻ mầm non và quản lý hoạt động phát triển vận
động cho trẻ mầm non ......................................................................................... 58
2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
ở trường mầm non ............................................................................................... 60
2.4.3. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở
trẻ mầm non......................................................................................................... 85
3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để phát triển vận
động cho trẻ mầm non ......................................................................................... 87
3.2.5. Đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non............................................................................................................... 89
3.3. Khảo nghiệm sư phạm.................................................................................. 91
3.3.1. Mục tiêu..................................................................................................... 91
3.3.2. Nội dung và cách thức............................................................................... 92
3.3.3. Kết quả ...................................................................................................... 92
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................... 101
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Đầy đủ tiếng Việt
UBND
Ủy ban nhân dân
CBQL
Cán bộ quản lý
GV
NXB
Nhà xuất bản
KT, ĐG
Kiểm tra, Đánh giá
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung phát triển vận động đối với trẻ nhà trẻ............................. 19
Bảng 1.2. Nội dung phát triển vận động đối với trẻ mẫu giáo......................... 22
Bảng 2.1. Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được các nội dung phát triển
vận động cho trẻ mầm non .............................................................. 53
Bảng 2.2. Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được xây dựng kế hoạch quản
lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non ......................... 61
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện và hiệu quả đạt
được các nội dung trong công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động ........ 63
Bảng 2.4. Đánh giá các hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển
vận động cho trẻ mầm non .............................................................. 65
Bảng 2.5. Đánh giá hoạt động quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ phát triển vận động cho trẻ mầm non ................................ 68
Bảng 2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát
triển vận động cho trẻ mầm non ...................................................... 70
Bảng 3.1. Tổng hợp khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý ..... 93
Bảng 3.2. Tổng hợp khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý........ 95
thời kỳ hội nhập khu vực quốc tế, với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện thành công mục tiêu đó,
Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục vào vị trí quốc sách hàng đầu, coi con
người là trung tâm, đầu tư cho con người là đầu tư cho phát triển. Bởi vậy
Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", trong đó GD mầm
non là một bộ phận cấu thành của hệ thống GD quốc dân, có vị trí rất quan
trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước. GD mầm non
thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi. Trong
hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, là
nền tảng cho sự phát triển giáo dục tiểu học và các bậc học tiếp theo, có vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách con người. Mục tiêu của giáo dục mầm non đó là: “Giúp trẻ phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên
của nhân cách con người, chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp 1” [5]. Bác
Hồ nói: "Dạy trẻ cũng như trồng cây non. Trồng cây non được tốt thì sau này
cây lên tốt. Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt".
GD mầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và
phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của
cuộc đời. Thấy rõ tầm quan trọng của bậc học mầm non, Bộ giáo dục và Đào
tạo luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ và coi chất lượng giáo
dục trẻ mầm non là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với bậc học
mầm non. Một trong những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của bậc học mầm
non là nuôi dạy các con khỏe mạnh để có đủ sức khỏe tham gia vào các hoạt
động tập thể cũng như có thể phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt là hoạt
động giáo dục phát triển thể chất trong các nhà trường là một trong những hoạt
1
động quan trọng không thể thiếu trong sự nghiệp chăm sóc giáo dục trẻ. Góp
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chưa được trú trọng. Mặt khác việc đầu tư
cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động phát triển
thể chất còn hạn chế. Công tác kiểm tra đánh giá của các nhà trường chưa được
quan tâm, hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra chất
lượng đầu năm xong mới chỉ thực hiện theo kế hoạch, các biện pháp đánh giá
trong công tác quản lý, chất lượng đội ngũ, sự phát triển khả năng của trẻ trong
từng lĩnh vực chưa thực sự đổi mới...
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thưc tiễn trên, tôi thấy việc
nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển
vận động cho trẻ là hết sức quan trọng và cần thiết. Vì vậy, tôi chọn đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý hoạt động phát
triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên" làm đề tài
nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý hoạt dộng
phát triển vận động cho trẻ mầm non hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho lứa tuổi mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động phát
triển vận động cho trẻ mầm non, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện
Biên góp phần nâng cao chất lượng GD cho trẻ mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện
Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên đã đạt được nhiều thành tựu nhưng
phương pháp sau:
4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, đọc, tìm hiểu, nghiên cứu, tổng thể, phân
tích, khái quát và hệ thống hóa tài liệu liên quan đến hoạt động phát triển vận
động cho trẻ mầm non và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhận
định của các nhà khoa học về vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở đó tiến hành xây
dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát thực tế tình hình hoạt động phát triển vận động và quản lý hoạt
động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên để có
những nhận định, đánh giá hoạt động một cách chính xác và thực tiễn.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng ankét
Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành
cho các đối tượng: CBQL, GV.
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng về quản lý kế hoạch, mục tiêu chương
trình, đội ngũ, quản lý về cơ sở vật chất…phục vụ cho hoạt động phát triển vận
động cho trẻ.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu những sản phẩm của hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở
các trường mầm non để khẳng định được kết quả của biện pháp quản lý hoạt
động phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua
phương pháp điều tra. Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt
- Sử dụng phần mềm xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình
điều tra thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ dưới dạng:
Bảng số liệu, biểu đồ...và phương pháp thống kê để xử lý số liệu thu thập
được từ phiếu khảo sát giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác
và đảm bảo độ tin cậy.
6
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển vận động cho
trẻ mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
VẬN ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Công tác phát triển vận động cho trẻ em là một phần rất quan trọng của
chiến lược phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc
sống của con người, của từng gia đình và của toàn xã hội.
phương tiện chủ yếu giúp trẻ tự phát triển môi trường đã có là giáo viên, người
được đào tạo chuyên môn, nắm vững phương pháp làm việc với trẻ nhỏ. Những
công trình nghiên cứu khoa học về phương pháp của các nhà lý luận người Nga
có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển lý luận và thực tiễn của giáo dục thể
chất mầm non. Cùng với các tác giả khác, học đã nghiên cứu chương trình giáo
dục thể chất cho trẻ, giáo trình giảng dạy cho trường Trung học Sư phạm và
những trò chơi vận động cho các trường mầm non.
Hay Phoanxixcô Amôrot, tác giả người Pháp đã có công rất lớn trong
việc biên soạn các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ: đi, chạy,
nhảy, leo, trèo, bò...[22]
Tác giả P.Lingơ và I.Linhgơ qua quá trình nghiên cứu về giải phẫu và
sinh lý trẻ em đã nhấn mạnh đến sự cần thiết phải phát triển thể chất từ lứa tuổi
còn ấu thơ và trẻ em cần phải được áp dụng những bài tập tăng cường và phát
triển thân thể: đi bộ kết hợp với bật nhảy, bài tập thăng bằng...[24]
Các nhà giáo dục trên thế giới chủ yếu nghiên cứu về giáo dục mầm non
hay về giáo dục phát triển thể chất, những trò chơi vận động. Đây là tiền đề cho
hướng nghiên cứu về phát triển vận động cho trẻ mầm non.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Khi sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao sự nghiệp giáo dục
"Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng
người" và người đã nêu ra quan điểm giáo dục đó là: giáo dục là bình đẳng cho
mọi người, đặc biệt phải quan tâm đến giáo dục mầm non, Tùy theo từng độ
tuổi mà đưa ra mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục cho phù hợp. Giáo
dục toàn diện là phải giáo dục cho người học về tất cả các mặt. Ngày nay, Đảng
9
và nhà nước ta rất coi trọng giáo dục, đặc biệt là quan tâm đến giáo dục mầm
non; có nhiều nhà khoa học nghiên cứu một cách cụ thể, có tính hệ thống về
Mặt khác hai tác giả cũng nhấn mạnh việc nâng cao hơn nữa kiến thức khoa
học về dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo đối với các cơ sở nuôi dạy trẻ là cần thiết,
tránh tình trạng cho ăn theo kinh nghiệm hoặc tổ chức dinh dưỡng thiếu lí luận
toàn diện, chặt chẽ và kém hiệu quả. Đồng thời, nhà trường và gia đình cần có
sự hiểu biết đúng đắn về mối quan hệ giữa nuôi và dạy, giữa sức khoẻ thể chất
và sức khoẻ tinh thần của trẻ mẫu giáo.
Một nghiên cứu năm 2001, của tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này
cung cấp những tri thức khoa học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ
thống các bài tập hình thành các kỹ năng cơ bản của người Hiệu trưởng như: kỹ
năng lập kế hoạch [19].
Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan (2008), Sự phát triển thể chất trẻ em lứa
tuổi mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. Giáo trình được sử dụng cho
hệ cao đẳng sư phạm mầm non với 13 chương, tác giả trình bày kiến thức cơ
bản về thể chất trẻ em, nhất là bậc mầm non.
Những năm gần đây có một số tác giả tiến hành nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến hoạt động chăm sóc, GD trẻ mầm non và đã đề ra những biện
pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều
kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng trẻ trong các trường mẫu giáo quận Thanh Xuân - Hà Nội”
của tác giả Dương Thúy Quỳnh, năm 1999 đó phân tích thực trạng hoạt động
nuôi dưỡng trẻ ở các trường mẫu giáo quận Thanh Xuân và đề ra một số biện
pháp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ nhằm góp phần làm giảm tình trạng
suy dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo ở quận Thanh Xuân [24].
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả GD thể
chất cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề” của tác giả Lục
Thị Trung Hải, Đại học sư phạm Hà Nội, năm 2005. Tác giả tập trung nghiên
cứu vào vai trò hoạt động chơi trong sự phát triển thể chất của trẻ và đề ra
11
Quản lý
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnel và Heinz Weihrich thì: “Quản lý là
một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm
đạt được các mục tiêu của tổ chức” [14, tr33].
12
“QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [25, tr1].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [18,tr41].
Ở Việt Nam, theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn, quản lý là sự tác động có tổ
chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử
dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đạt được mục
tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường [26].
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực,
các thời cơ tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến
động.
Như vậy Quản lý là sự tác động có tổ chức, có kế hoạch và có tính
hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện
các chức năng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra.
Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, phương thức tồn tại của
mọi sự vật hiện tượng, quy định tồn tại của sự vật hiện tượng đó. Khi phương
thức thay đổi sự vật hiện tượng bị thay đổi thành sự vật hiện tượng khác.
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới
(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người
(chủ thể).