Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện minh hoá, tỉnh quảng bình - Pdf 53

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

TẾ

H

ĐINH THANH PHƯỢNG

U



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

KI

N

H

HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH

H




nhau và đã ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài đã sử dụng một số

H

nhận xét, đáng giá cũng như số liệu của các tác giả, tổ chức cơ quan khác và cũng đã

TẾ

được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.

Huế, ngày 20 tháng 02 năm 2018

Đ

ẠI

H



C

KI

N

H

Tác giả


kiến quý báu của Quý thầy cô và các bạn.

H

Để đáp lại tấm chân tình đó, tôi sẽ cố gắng vận dụng các kiến thức mà mình đã
được trang bị vào thực tiễn công việc một cách có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi ích

N

cho mình và cộng động.

C

KI

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 20 tháng 02 năm 2018

H



Tác giả

Đ

ẠI

Đinh Thanh Phượng


Họ và tên học viên: ĐINH THANH PHƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
Niên khoá: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khóa học. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang đẩy
mạnh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn đòi hỏi cần phải có một lực lượng
lao động đông đảo, có chất lượng, có tay nghề, chuyên môn và tính kỷ luật cao. Do đó,
đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một yêu cầu
cấp thiết trong quản lý nhà nước về lao động hiện nay. Là huyện nông nghiệp trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển mạnh công nghiệp, công
tác đào tạo nghề ở huyện Minh Hóa vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: Năng lực đào tạo
chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng và cơ cấu của thị trường lao động; đào tạo chưa thu
hút đông đảo học viên; công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề còn nhiều tồn tại,
hạn chế; việc sử dụng nguồn vốn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11
năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đến năm 2020” chưa hiệu quả. Vì vậy, nhều lao động nông thôn ở địa
phương vẫn chưa được đào tao, thiếu kỹ năm tham gia thị trường lao động một cách
hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài "Nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng
Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp phân tích thống kê kinh tế, so sánh, mô tả,
kiểm định và thu thập số liệu thứ cấp thông qua điều tra người lao động và doanh
nghiệp sử dụng lao động tại địa phương, sử dụng công cụ xử lý số liệu bằng phần


CP

: Chính phủ

DN

: Doanh nghiệp

HĐH

: Hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KHKT

: Khoa học kỹ thuật



: Lao động

LĐNT

: Lao động nông thôn

H



N



: Quyết định
: Quản lý Nhà Nước



QLNN

H

THCS
THPT

: Trung học phổ thông

TTLT

: Thông tư liên tịch

UBND

: Ủy ban nhân dân

XH


TẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2

H

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
5. Cấu trúc luận văn.........................................................................................................3

N

PHẦN II- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................4

KI

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ...........................4

C

1.1. Lao động và lao động nông thôn ..............................................................................4
1.1.1. Khái niệm ..............................................................................................................4



1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động ở nông thôn ...........................................................5

H

1.5. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn của một số địa phương trong

U

nước ...............................................................................................................................20

H

1.5.1. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị.........................................................................20
1.5.2. Kinh nghiệm của Bắc Cạn ...................................................................................22

TẾ

1.5.3. Kinh nghiệm của tỉnh Đắk Lắk ...........................................................................23
1.5.4. Bài học cho huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình .................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG

H

THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH ................26
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quản lý nhà nước

N

về đào tạo nghề huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình .....................................................26

KI

2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Minh Hoá ...................................................................26
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội huyện Minh Hóa .........................................................28



ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.3.5. Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn... 50
2.3.6 Các nguồn lực, chế độ, chính sách phát triển đào tạo nghề .................................50
2.4. Các nhân tố tác động đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện
Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình ..........................................................................................53
2.5 Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề ..............................................................................60



2.5.1. Đánh giá về chất lượng đào tạo của các trung tâm đào tạo nghề tại Huyện Minh

U

Hóa Tỉnh Quảng Bình ...................................................................................................61
2.5.2. Đánh giá chất lượng đào tạo so với yêu cầu đào tạo của doanh nghiệp..............62

H

2.6. Đánh giá chung công tác đào tạo nghề ở huyện Minh Hóa trong thời gian qua ....63
2.6.1. Những thành tựu đạt được ...................................................................................63

TẾ

2.6.2. Những hạn chế, tồn tại.........................................................................................65
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.........................................................67
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO

H

3.2.2 Đánh giá chất lượng đầu vào để có phương án đào tạo cụ thể.............................74

Đ

3.2.3 Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề và cán bộ quản lý .........74
3.2.4 Tăng cường nguồn lực về tài chính đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, phương
tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập ..............................................................................75
3.2.5 Phân luồng số lao động có nhu cầu học nghề, mở rộng hình thức và ngành nghề
đào tạo phù hợp với từng đối tượng, và đổi mới nội dung đào tạo phù hợp với tình hình
phát triển hiện nay và trong tương lai của huyện .........................................................76

vii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
3.2.6 Gắn kết giữa học nghề, đào tạo nghề và sử dụng lao động qua đào tạo ..............77
3.2.7. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa việc đào tạo nghề gắn công tác đào tạo
nghề với công tác giải quyết việc làm sau đào tạo ........................................................79
3.2.8. Hỗ trợ đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu lao động....................................82
3.2.9. Đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy; đẩy



mạnh liên kết đào tạo, nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào học nghề. ..................83

U

3.3.10. Đổi mới chính sách huy động vốn đầu tư cho đào tạo nghề .............................84

H



NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Đ

ẠI

H

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Minh Hoá, tỉnh
Quảng Bình trong 3 năm 2015 - 2017 .......................................................37

Bảng 2.2 . Kết quả đào tạo nghề theo ngành nghề của huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng

Kết quả thực hiện kinh phí đào tạo nghề của huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng

U

Bảng 2.3.

Bảng 2.7.

Quan hệ liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp ......................78

Đ

ẠI

H



C

Bảng 3.1.

KI

Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình ......................................................................59

ix


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1

Chất lượng đào tạo nghề của Huyện Minh Hóa Tỉnh
Quảng Bình............................................................................................61


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ở nước ta, có tới 70% dân số trong độ tuổi lao động đang sinh sống và
làm việc tại khu vực nông thôn. Đây là nguồn nhân lực dồi dào có vai trò quan trọng
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, nhìn chung lực



lượng lao động nông thôn có chất lượng thấp và chưa qua đào tạo. Vì vậy, khả năng tự

U

tạo việc làm, tìm việc làm hay tham gia thị trường lao động khá hạn chế. Bên cạnh đó,
nếu tham gia cũng có năng suất lao động thấp do thiếu kỹ năng tay nghề, chuyên môn

H

kỹ thuật và các yếu tố kỹ năng khác.

Nhận thức được thực tế trên, chính phủ đã có nhiều chương trình hành động và

TẾ

chính sách khác như chương trình đào tạo nghề cho thanh niên, cho lao động nông thôn,
chính sách hỗ trợ khác để người lao động có thể tham gia thị trường lao động một cách
hiệu quả, từ đó nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của họ. Nhờ những chính

H


Đ

cập: Năng lực đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng và cơ cấu của thị trường lao
động; đào tạo chưa thu hút đông đảo học viên; công tác quản lý nhà nước về đào tạo
nghề còn nhiều tồn tại, hạn chế; việc sử dụng nguồn vốn theo Quyết định số 1956/QĐTTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt đề án
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” chưa hiệu quả. Vì vậy, nhiều
lao động nông thôn ở địa phương vẫn chưa được đào tao, thiếu kỹ năm tham gia thị
trường lao động một cách hiệu quả.
1


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài "Nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình”
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung



Trên cơ sở đánh giá thực trạng đào tạo nghề lao động cho nông thôn tại địa

U

phương, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trong thời gian tới.

H




+ Về không gian: Trên địa bàn huyện Minh Hoá
+ Về thời gian: từ năm 2015-2017, giải pháp đên 2020

H

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu

ẠI

Số liệu thứ cấp: Báo cáo và thống kê của các cơ quan và ban ngành như phòng

Đ

thống kê, phòng lao động thương binh xã hội, UBND huyện
Số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra người lao động ở nông thôn:
Để thực hiện đánh giá hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

trên địa bàn huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình tác giả tiến hành khảo sát 50 học viên,
sinh viên, học sinh tham gia các khoá đào tạo nghề của các Trung tâm đào tạo nghề
trên địa bàn Huyện Minh Hóa Tỉnh Quảng Bình để đánh giá chất lượng đào tạo của
các trung tâm đào tạo nghề và 50 doanh nghiệp trên địa bàn Huyện Minh Hóa Tỉnh
2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Quảng Bình để đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo nghề so với nhu cầu của các
doanh nghiệp.

Đ

ẠI

H



C

KI

N

đào tạo nghề ở huyện Minh Hóa đến năm 2020.

3


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
PHẦN II- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Để hoàn thành việc nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình, Tác giả nhận thấy



cần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản dưới đây:



C

(đang tham gia lao động) và dạng tiềm tàng (có khả năng lao động nhưng chưa tham
gia lao động vì những lý do khác nhau). Một số quốc gia nhất là những quốc gia có



nền kinh tế phát triển quan niệm nguồn lực lao động được giới hạn trong số những

H

người đang tham gia lao động và những người có nhu cầu việc làm nhưng chưa tìm
được việc làm, không bao gồm những người có khả năng làm việc nhưng không có

ẠI

nhu cầu tìm việc làm. Những nước khác nhau cũng có sự khác nhau về quy định độ
tuổi lao động căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế của từng giai đoạn và sức khỏe người

Đ

dân. Nhiều nước lấy tuổi tối thiểu là 15 tuổi, còn tuổi tối đa vẫn còn có sự khác nhau.
Có nước quy định là 60, có nước là 65 thậm chí có nước là 70. Đặc biệt ở Úc không có
quy định về tuối nghỉ hưu nên không có giới hạn trên.
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì: “Lực lượng lao động là một bộ
phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người
không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm”.
4



dụng lao động trẻ em (dưới 15) theo quy ước quốc tế. Tuy nhiên trên thực tế ở các nước

N

đang phát triển trong đó có Việt Nam, nền kinh tế còn kém phát triển, đời sống người

KI

dân còn khó khăn đặc biệt là ở nông thôn thì lao động trẻ em dưới 15 tuổi hoặc những
người trên độ tuổi lao động tham gia lao động, sản xuất còn chiếm tỷ lệ khá lớn. Từ đó
ta có thể thấy nguồn lao động ở nông thôn rất dồi dào. Đây là nguồn lực quan trọng nhất

C

để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nhưng đồng thời cũng chính là thách thức trong



việc giải quyết việc làm ở nông thôn.
1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động ở nông thôn

H

Người nông dân và lao động nông thôn nước ta có ưu điểm là cần cù, chịu khó,

ẠI

nhiều kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, luôn sẵn sàng tiếp thu kiến thức mới để cải
tạo thiên nhiên, giúp ích cho hoạt động nông nghiệp của mình. Người nông dân và lao

nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được trong quá trình sản xuất, chúng ta chỉ
có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề

TẾ

cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng
lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng.

Thứ hai: Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao thể hiện ở trình độ văn

H

hóa, khoa học - kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thị trường thấp. Đặc điểm này ảnh
hưởng không ít đến khả năng tự tạo việc làm của người lao động.

N

Trình độ của lao động nông thôn thấp, khả năng tổ chức sản xuất kém, trong

KI

thực tế ngay cả những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với
lao động trong các ngành kinh tế khác. Nguồn lao động nông thôn của nước ta đông về

C

số lượng nhưng hạn chế về chất lượng, chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ
chuyên môn của lao động thấp, kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động với



1.2. Đào tạo nghề và đặc trưng của đào tạo nghề
1.2.1. Khái niệm



Có thể nói, đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ

U

năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết, đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,

H

dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương
tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện

TẾ

cho người học nghề sau khi hoàn thành chương trình đào tạo sơ cấp có khả năng tìm
việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

H

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì: “Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến

N

công việc, nghề nghiệp được giao”.


rằng đó là nguồn nhân lực (human resource). Nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí
tuệ và kỹ năng đã trở thành lợi thế quyết định đối với mỗi quốc gia. Do vậy, việc đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi của yêu cầu phát triển kinh tế,

7


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
xã hội trở thành quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới. Việc hình thành
các kỹ năng lập nghiệp được coi là sự chuẩn bị hết sức cần thiết cho tất cả những
người lao động bất kể họ sẽ tự tạo việc làm hay người làm công ăn lương. Đào tạo về
lập nghiệp được coi là một công cụ hữu ích để thúc đẩy động cơ, tính sáng tạo và sự
đổi mới. Bên cạnh đó, các kỹ năng lập nghiệp cũng được cho là sẽ giúp trang bị cho



người học khả năng tạo ra các cơ hội việc làm thông qua việc thành lập các doanh

U

nghiệp mới.
1.2.3. Phân loại Đào tạo nghề

H

- Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ
thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có

TẾ


học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có

ẠI

trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
- Đào tạo trình độ trung cấp: mục tiêu đào tạo nghề trình độ trung cấp để người

Đ

học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được
một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng
kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt
nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc
nghề đào tạo.

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín
chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ quy định cho từng chương
trình đào tạo.
Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên
trình độ cao đẳng thì phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng văn hóa trung học phổ



thông.

văn hóa trung học phổ thông.

C

1.2.4. Đặc trưng và tính chất của đào tạo nghề
Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và



đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau:

H

- Đào tạo nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc
biệt trong điều kiện kinh tế thị trường. Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo để người

ẠI

học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp.
- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, chiếm

Đ

khoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%.
- Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi, trừ

một số trường hợp khác pháp luật quy định.
- Hình thức đào tạo nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Đào tạo nghề dài
hạn; đào tạo nghề ngắn hạn; đào tạo nghề theo modul; đào tạo nghề kèm cặp; đào tạo
nghề lưu động.


nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp, không còn con
đường nào khác là chúng ta phải đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

N

Bên cạnh đó Đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ huy động được tối đa lực

KI

lượng lao động của xã hội và phát triển kinh tế, xã hội. Phát triển lực lượng lao động
thông qua đào tạo sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng người lao động và

C

nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao.
Không những thế đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ khai thác tốt nhất các



nguồn lực có thể. Hiện nay, cả nước có khoảng trên 90% hộ nghèo sinh sống ở các khu

H

vực nông thôn vì vậy đào tạo nghề cho lao động nông thôn quyết định sự thành công
của các chương trình xóa đói, giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra. Góp phần

ẠI

khai thác có hiệu quả các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công

Để đào tạo nghề cho lao động nông thôn đạt kết quả cao, nhà nước đã ban hành
nhiều chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bao gồm:

TẾ

* Chính sách đối với người học: lao động nông thôn khi học nghề, nhất là lao
động nông thôn được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân
tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyết tật… được hỗ trợ chi phí học

H

nghề, sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia về việc làm để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp.

N

Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý nêu rõ về các chính sách trên như:

KI

Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 về chính sách hỗ trợ giải quyết việc
làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp…

C

* Chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề: chính sách đối với
giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề từng bước được quan tâm. Hiện nay, họ được




kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp cao, trên cơ sở đó tăng cường năng lực



cạnh tranh của người lao động và của đất nước trong bối cảnh hội nhập, thúc đẩy quá

U

trình CNH - HĐH đất nước.

Nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào

H

tạo nghề cho các trung tâm đào tạo nghề; hỗ trợ cho các tỉnh tập trung nhiều làng nghề
truyền thống để tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

TẾ

Thực hiện xã hội hóa hoạt động đào tạo nghề, khuyến khích tổ chức, cá nhân
Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành
lập cơ sở đào tạo nghề và tham gia hoạt động đào tạo nghề. Khuyến khích nghệ nhân

H

và người có tay nghề cao tham gia đào tạo nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề

N

truyền thống và ngành nghề ở nông thôn. Các cơ sở đào tạo nghề bình đẳng trong hoạt

- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 27/11/2014 là văn bản pháp lý quan
trọng và đầy đủ nhất quy định về nội dung đào tạo nghề cho người lao động nói chung.
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/5/2015 quy
định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Theo đó, Nghị định quy định

12


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
chi tiết một số điều, bao gồm: thẩm quyền và nội dung QLNN về giáo dục nghề
nghiệp; hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; quyền và trách nhiệm của doanh
nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Nghị quyết đã làm rõ trách nhiệm quyền
hạn của các cơ quan QLNN, tránh được sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa
Bộ LĐTB&XH và Bộ Giáo dục vào Đào tạo.



- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê

U

duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Theo Đề án này,
đến năm 2020, bình quân mỗi năm sẽ đào tạo cho hơn một triệu lao động nông thôn.

H

Trong đó, nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo
việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao


H

Thời gian qua, việc thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên,
cán bộ quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn luôn được nhà nước và các cơ

ẠI

quan chức năng chú trọng, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ này được chuẩn hoá
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bộ LĐTB&XH đã ra Quyết định số

Đ

57/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/5/2008 về việc sử dụng, bồi dưỡng giáo viên đào tạo
nghề nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ. Theo đó, khuyến khích đội
ngũ này tham gia học tập nghiên cứu, nâng cao trình độ quản lý và trình độ chuyên
môn, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, đạt chuẩn trình độ đào tạo về lý
thuyết và thực hành, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề, có trình độ tin học, ngoại
ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Tiếp theo, Bộ LĐTB&XH đã ban hành Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTBXH
ngày 29/9/2010 quy định chuẩn giáo viên, giảng viên đào tạo nghề, trong đó quy định
rõ bốn tiêu chí: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống; năng lực chuyên
môn; năng lực sư phạm đào tạo nghề; năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu
khoa học, làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng



1.3.3.2 . Nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính
Để thực hiện nội dung này, nhà nước đã quan tâm cấp nguồn tài chính, đầu tư

C

phát triển và nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Cùng với cung



cấp nguồn tài chính, nhà nước còn đầu tư hợp lý về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ,
trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

H

Đối với việc đào tạo nghề, nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước đóng vai trò

chủ đạo trong các nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề để thực hiện được mục tiêu đổi

ẠI

mới và phát triển đào tạo nghề, về nguồn đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước. Nhà nước khuyến khích để huy động tối đa sự tham gia của doanh

Đ

nghiệp, làng nghề trong việc phát triển đào tạo nghề dưới các hình thức như tổ chức đào
tạo tại doanh nghiệp, đầu tư cơ sở đào tạo nghề.
Ngành LĐTB&XH thực hiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, các nguồn đầu
tư khác đảm bảo tính thống nhất từ cao xuống thấp; phát huy tính chủ động, sáng tạo,
trách nhiệm của bộ máy quản lý tại từng đơn vị thuộc ngành Lao động thương binh và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status