Một số kinh ngghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 8 trường THCS đông thọ - Pdf 53

PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG THCS ĐÔNG THỌ
----------------------------------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN
NGỮ VĂN LỚP 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÔNG THỌ”

Người thực hiện : Lê Thị Diệp
Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Đông Thọ
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Ngữ văn

THANH HÓA NĂM 2018
1


1-Mở đầu:
1.1.Lý do chọn đề tài
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học
của người học”. Đối với việc ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa,
sự cấp thiết của việc nâng cao chất lượng và số lượng giải qua các năm đã đặt lên
vai các nhà giáo tham gia ôn luyện đội tuyển những trọng trách, đòi hỏi phải
không ngừng đổi mới hoạt động dạy và học. Hiện nay, khái niệm năng lực đã
được sử dụng và nhắc đến khá phổ biến ở tất cả các nội dung, quy trình của đổi

cao, chất lượng đội tuyển vẫn thấp. Những năm học trước đây, tôi được phân
công bồi dưỡng đội tuyển văn khối 8, bản thân tôi nhận thấy được những khó
khăn thử thách đó trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi văn. Vì vậy, tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu, để có những suy nghĩ sâu sắc hơn về năng lực cảm thụ
của học sinh nhằm phát hiện và tìm nguồn nhân lực cho đội tuyển để định hướng
bồi dưỡng một cách có hệ thống.
Nhìn chung, bồi dưỡng học sinh giỏi là một việc làm cần thiết đối với tất
cả các khối lớp trong nhà trường THCS, ở đây tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi
hẹp. Đó là trình bày một số kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
môn ngữ văn lớp 8. Tôi mạnh dạn đưa ra để đồng nghiệp tham khảo, hi vọng
rằng những kinh nghiệm nhỏ này phần nào giúp đồng nghiệp tháo gỡ những
vướng mắc về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn ở khối 8.
1.2.Mục đích nghiên cứu:
Một trong những chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta đối với giáo dục
trong thời kỳ đổi mới là: Nâng cao nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất
nước. Muốn làm được việc này thật không dễ. Nó đòi hỏi một sự nỗ lực và sáng
3


to khụng bit mt mi ca nhng ngi lm cụng tỏc giỏo dc núi chung v ton
th i ng giỏo viờn chỳng ta núi riờng. thc hin tt ch trng ca ng v
nh nc, ỏp ng nhu cu ngy cng cao v hc tp v rốn luyn ca hc sinh ,
nhiu nm qua bn thõn luụn phn u khụng ngng nhm nõng cao cht lng
giỏo dc ton din cho hc sinh. Trong ú cụng tỏc nõng cao cht lng hc sinh
gii rt c nh trng chỳ trng, nhm to ra ngun nhõn ti trong tng lai
cho t nc thỡ ngay t khi cỏc em cũn ngi trờn gh nh trng chỳng ta cn
phi theo dừi, phỏt hin v tin hnh bi dng cỏc em nhm giỳp cỏc em phỏt
huy ht kh nng t duy sỏng to ca mỡnh.
Hn na, nh chúng ta đã biết văn học là nhân học, văn
học là nghệ thuật của ngôn từ.Vn hc vn rt gn gi vi cuc sng,

phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học áp dụng
những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh
năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Qua việc
học tập và nghiên cứu tôi đã nhận thấy việc đổi mới chơng
trình giáo dục hiện nay không chỉ là việc đổi mới chơng
trình sách giáo khoa mà thực sự là một cuộc cách mạng về phơng pháp dạy học.
Trong nhà trờng hiện nay, mục tiêu giáo dục tổng quát đã
đợc xác định tơng đối phù hợp với sự phát triển của thời đại
nhằm đào tạo những con ngời lao động tự chủ, năng động,
sáng tạo, có năng lực giải quyết mọi vấn đề thực tiễn. Muốn
đào tạo đợc những con ngời nh vậy thì phơng pháp giáo dục
phải hớng vào khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ
và làm một cách tự chủ, sáng tạo ngay trong học tập và lao
động ở nhà trờng. Bên cạnh đó , theo quan điểm giáo dục hiện
nay là lấy ngời học làm trung tâm, phát huy vai trò chủ động

6


tích cực của học sinh trong quá trình học tập. Đó là những mục
tiêu và quan điểm chung trong nhà trờng hiên nay.
Ngoài những mục tiêu chung của nhà trờng phổ thông , bộ
môn Ngữ văn ở nhà trờng THCS có mục tiêu cụ thể của nó.
Môn Ngữ văn trớc hết là một môn học thuộc nhóm khoa
học xã hội, điều đó nói lên tầm quan trọng của nó trong việc
giáo dục quan điểm, t tởng tình cảm cho học sinh. Môn Ngữ
văn còn là một môn học thuộc nhóm công cụ, vị trí đó nói lên
mối quan hệ giữa môn Ngữ văn với các môn học khác. Học tốt
môn Ngữ văn sẽ có tác động tích cựcđến kết quả học tập của
các môn học khácvà ngợc lại các môn học khác cũng có thể góp

2.2.1.Thuận lợi:
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THCS Đông Thọ trong suốt
thời gian qua được sự quan tâm sâu sát của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Phòng
Giáo Dục Thành Phố Thanh Hóa, Ban Giám Hiệu Trường THCS Đông Thọ cùng
với sự đồng thuận của các bậc cha mẹ học sinh và lòng nhiệt tình say mê khoa
học của thầy và trò
Ban giám Hiệu trường đã đưa ra kế hoạch từ rất sớm( đầu năm học) nên
giáo viên và học sinh có đủ thời gian để rèn luyện và bồi dưỡng
Bản thân luôn trao dồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn
2.2 2. Khó khăn
Hiện nay, nguồn lực học sinh giỏi rất hạn chế về cả số lượng cũng như
chất lượng. Bởi vì đối với môn Ngữ Văn hình như các em ít quan tâm hơn so với
những môn khoa học khác như:Toán, Lí, Hóa...Số học sinh yêu thích môn Ngữ
Văn còn quá ít. Trong quá trình công tác tại trường tôi nhận thấy rằng những học
sinh có năng khiếu về môn Văn mà có khả năng ở các môn học khác thì các em
sẽ không chọn môn Văn. Ngược lại có những học sinh yêu thích môn Văn thì
năng lực cảm thụ văn chương lại hạn chế. Trong khi đó việc nhận thức môn học
chưa sâu sắc cho nên một số phụ huynh có con em học được môn Văn lại không
8


muốn cho con em mình tham gia đội tuyển. Và hơn nữa việc bồi dưỡng nguồn
lực học sinh giỏi không đồng đều ở các môn học vì lí do các em có quyền tự do
chọn môn thi cho nên rất khó khăn trong việc bồi dưỡng.
Một khó khăn nữa của giáo viên khi bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ Văn
đó là vấn đề tài liệu và nhất là phương pháp, hình thức bồi dưỡng còn hạn
chế.Theo quan sát, chúng tôi nhận thấy có một mối liên quan rất chặt chẽ giữa số
lượng, chất lượng giải hàng năm với phương pháp và định hướng dạy đội tuyển
của giáo viên ôn luyện. Hướng ôn luyện càng cũ mòn, đề cao kiến thức mà ít chú
ý đến phương pháp và phát triển năng lực thì chất lượng giải càng thấp. Đối với

Như đã nói ở trên, khó khăn lớn nhất của các giáo viên dạy bồi dưỡng học
sinh giỏi là tài liệu, sách tham khảo còn quá nghèo nàn, vì vậy mà các giáo viên
phải mày mò sáng tạo ra những phương pháp cho phù hợp với từng bộ môn. Qua
nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo đặc biệt là tìm hiểu trên trên mạng Internet, kết hợp
với một số kinh nghiệm của đồng nghiệp đi trước, tôi mạnh dạn đưa ra những
hình thức bồi dưỡng sau:
2.3.1-Phát hiện học sinh giỏi môn Ngữ văn và xác định tư tưởng cho học
sinh:
Đây là khâu đầu tiên có tính chất quyết định chất lượng đội tuyển nên nó
hết sức quan trọng.Việc phát hiện học sinh giỏi môn Văn đòi hỏi người giáo viên
phải trực tiếp giảng dạy ở các lớp phải lưu tâm ngay từ đầu năm học thậm chí từ
năm học trước đó. Rõ ràng việc phát hiện học sinh giỏi môn Ngữ Văn cũng
không đến nỗi quá khó vì khả năng của các em đối với môn học này được bộc lộ
phần nào qua kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, nói năng rành mạch, diễn đạt lưu loát
những ý nghĩ, quan điểm bản thân. Hơn nữa chỉ qua vài bài viết của các em dù đó
là đoạn văn hay cả bài văn giáo viên cũng có thể nhận ra cách cảm, cách hiểu,
cách nghĩ thông qua đó phát hiện ra những học sinh có năng khiếu để có hướng
bồi dưỡng.

10


Việc tham gia ôn thi học sinh giỏi khiến học sinh phải bỏ ra rất nhiều thời
gian cho môn học này do đó it nhiều sẽ ảnh hưởng đến các môn học khác. Đã
không ít học sinh có ý định bỏ cuộc giữa chừng khi các em đang tham gia ôn tập.
Để các em có thái độ tích cực ngoài giờ học tôi thường tâm sự phân tích cho các
em hiểu về lợi ích sau này của việc ôn thi học sinh giỏi chứ không đơn thuần là
ôn tập để thi là xong. MônNgữ văn sẽ còn theo các em rất lâu trong quá trình học
tập cũng như lợi ích của nó trong công việc trong tương lai của các em sau này.
Từ đó các em thấy được tầm quan trọng của môn học và có thái độ tích cực hơn

- Ch ngi nụng dõn Vit Nam, ngời chiễn sĩ cách mạng...
T vic nm chc c kin thc c bn giỏo viờn cú k hoach xõy dng c
mt chng trỡnh vi lng kin thc thớch hp vi nhng iu hc sinh ó hc
v ng thi phi va rng va sõu ỏp ng c tớnh vt tri ca i tng
hc sinh gii. Cn chỳ trng sp xp chng trỡnh sao cho cú h thng v m
bo tớnh khoa hc. Trỏnh tỡnh trng thớch gỡ dy ny theo cm tớnh. xõy dng
c mt chng trỡnh ụn luyn t hiu qu cao m khụng nhm chỏn i vi
hc sinh (vỡ cỏc kin thc u ó c hc) giỏo viờn cn phi sỏng to trong
vic th hin ni dung kin thc.
2.3.3.Cung cp nhng kin thc v lý lun vn hc cho hc sinh.
Qua mt s nm ging dy, tụi nhn thy, lp 8 hc sinh cha c hc
nhng kin thc v lý lun vn hc, cỏc em hiu nhng khỏi nim v lý lun vn
hc cũn chng mng c th l nhng kin thc v tỏc phm vn hc, c trng c
bn ca vn hc, nhõn vt, ct truyn... Vỡ vy m giỏo viờn cn cung cp nhng
kin thc lớ lun ny cho hc sinh, giỳp hc sinh hiu rừ hn t ú hc sinh
bit vn dng nú khi phõn tớch, cm th tỏc phm vn chng.
2.3.4 - Hng dn hc sinh phng phỏp, k nng lm bi:
12


Sau khi cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản, giáo viên tiến hành hướng
dẫn học sinh kỹ năng, phương pháp làm bài. Giáo viên cần hướng dẫn cụ thể từng
bước cho học sinh bởi tuy là học sinh giỏi nhưng ngay cả những cách dùng từ,
đặt câu, viết đoạn học sinh cũng còn có nhiều vướng mắc. Vì vậy mà giáo viên
phải dành một khoảng thời gian nhất định, có ít nhất là từ 5 buổi học để rèn kỹ
năng lập dàn ý, dựng đoạn, liên kết đoạn...
Chẳng hạn đưa một câu chủ đề:“Bình Ngô đại cáo” có ý nghĩa như một bản
tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc. Dựa vào đoạn trích “Nước Đại Việt
ta”, em hãy làm rõ ý kiến trên. GV hướng dẫn HS cách lập dàn ý sau đó lần lượt
viết đoạn mở bài, thân bài và đến kết bài.

theo từng tác phẩm hoặc từng luận điểm cụ thể, khụng nờn trỡnh
by ln xn, nh tới chi tiết, đặc điểm nào thì trình bày chi tiết
ấy không theo một nguyên tắc nào.
VD: Khi hng dn hc sinh thc hnh ch v ngi nụng dõn Vit Nam, giỏo
viờn cho hc sinh lm bi tp:Cú ý kin cho rng: Ch Du v Lóo Hc l nhng
hỡnh tng tiờu biu cho phm cht v s phn ca ngi nụng dõn Vit Nam
trc cỏch mng thỏng tỏm. Qua vn bnTc nc v b(Ngụ Tt T), Lóo
Hc(Nam Cao), em hóy lm sỏng t nhn nh trờn.
HS phi trỡnh by c nhng lun im c bn sau:
Lun im 1: Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu
cho phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân Việt Nam trớc cách
mạng .
* Chị Dậu : Là một ngi ph n mẫu mực vừa gần gũi vừa cao
đẹp của ngời phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trớc cách
mạng : Có phẩm chất của ngời phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp
của ngời phụ nữ hiện đại. Cụ thể :

14


- Là một ngời vợ giàu tình thơng : Ân cần chăm sóc ngời
chồng ốm yếu giữa vụ su thuế.
- Là ngời phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng .
* Lão Hạc :Tiêu biểu cho phẩm chất ngời nông dân thể hiện
ở :
- Là một lão nông chất phác, hiền lành, nhân hậu ( dẫn chứng).
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự
trọng(dẫn chứng)
Lun im 2: Họ là những hình tợng tiêu biểu cho số phận đau
khổ, bi thảm của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng :

- Kiến thức về từ: Trường từ vựng, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ tượng
hình, từ tượng thanh...
- Kiến thức về câu: Câu trận thuật, Câu cầu khiến, câu cảm thán, câu ghép...
- Kiến thức về vản bản: văn thuyết minh, văn nghị luận, văn tự sự có kết hợp miêu tả
và biểu cảm...
-Những biện pháp tu từ : ẩn dụ, so sánh, nói quá, nói giảm, nói tránh...
Đối với từng loại đơn vị kiến thức giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập và
phải có hệ thống bài tập ứng dụng với từng loại.Cứ một văn bản trong chương
trình GV lại chọn một đoạn văn hay một khổ thơ để HS chỉ ra và nhận thức rõ
kiến thức về tiếng việt: có thể là biện pháp tu từ, hoặc là về phần câu. Chắng hạn
GV chọn một khổ thơ trong bài :”Ồng Đồ” của Vũ Đình Liên, yêu cầu HS chỉ ra
biên pháp tu từ và cái hay của khổ thơ khi sử dụng biện pháp tu từ đó.
Thường thì học sinh có thói quen khi làm bài tiếng việt hay trả lời vắn tắt,
nhưng đối với học sinh giỏi thì phải trình bày rõ ràng, mạch lạc khoa học cho nên
giáo viên phải hướng dẫn cụ thể cho học sinh từ cách trình bày, cách phân tích
giá trị của từ, biện pháp tu từ...

16


Giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh cách trình bày của một bài tiếng việt với
những bước sau:
- Giới thiệu câu thơ.
- Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ.
- Phân tích giá trị tu từ của biện pháp làm nổi bật chủ đề tư tưởng của bài thơ.
- Nêu những suy nghĩ, cảm xúc, nhận xét đánh giá về cách sử dụng biện pháp
tu từ đó của nhà thơ.
VD : Khi phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong khổ thơ:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

năng sưu tầm mới có thể cung cấp được nhiều tài liệu cho học sinh. Đồng thời
cũng yêu cầu học sinh phải có sổ tích luỹ văn học mới học tập được ở bạn và có
thêm nhiều vốn văn học.
2.3.8- Thảo luận trao đổi, giải đáp thắc mắc
Sau khi đã sử dụng các hình thức trên, giáo viên dành một thời gian nhất
định một đến hai buổi học cho học sinh thảo luận những kiến thức đã được học.
Tập hợp những ý kiến thắc mắc, băn khoăn, vướng mắc để giải đáp bổ sung củng
cố lại giúp các em có một lượng kiến thức vững vàng trước kỳ thi.
2.4.Kết quả:
Trên đây là một số biện pháp, hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 8 mà tôi đã áp
dụng trong những năm học vừa qua. Sau đây là kết quả mà tôi đã đạt được:

Năm học
2010-2011
2011-2012
2012-2013

Kết quả đạt được
2 giải ba
1 giải ba
1 giải nhì

Ghi chú

Kết quả này cho thấy, số học sinh đạt giải chưa cao nhưng cũng duy trì
được chất lượng học sinh giỏi hàng năm. Điều này đã phản ánh được tác dụng
của những phương pháp, hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi nói trên.
18



Đối với nhà trường :
- Phải quan tâm nhiều hơn công tác này, động viên kịp thời những
giáo viên trực tiếp dạy bồi dưỡng cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho giáo viên:Tài
liệu , sách tham khảo ...
- Phải thường xuyên kiểm tra việc bồi dưỡng của giáo viên.
Trên đây là một số kinh nghiệm của tôi về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
môn Ngữ Văn 8 được thực hiện tại trường THCS Đông Thọ. Vì điều kiện thời
gian nghiên cứu có hạn và trình độ năng lực hạn chế, đề tài của tôi chắc chắn sẽ
còn nhiều thiếu sót. Do vậy tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và
cán bộ phụ trách chuyên môn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 3 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Diệp

*TÀI LIỆU THAM KHẢO:

20


1. Bài tập rèn kỹ năng tích hợp Ngữ văn 8- Vũ Nho.
2. Một số bài tập nâng cao Ngữ văn 8.

4
4
5
7
14
17
17
18
19

21


22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status