Điều tra và đánh giá hiện trạng để bảo tồn các loài khỉ thuộc giống macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu, huyện văn yên, tỉnh yên bái - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

ĐỖ KHẮC CƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỂ BẢO
TỒN CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA Ở
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – tháng 1 năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỂ BẢO
TỒN CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA Ở
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
ĐỖ KHẮC CƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1
PGS.TS. ĐỒNG THANH HẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA 2
TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

Hà Nội – tháng 1 năm 2018

được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tác giả

Đỗ Khắc Cương


3

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học, Khoa Môi
trường và các thầy cô giáo Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã quan tâm,
và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành Luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đồng Thanh Hải, TS. Nguyễn Thị Hồng
Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong thời gian nghiên cứu cũng như quá trình hoàn
thành Luận văn.
Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn Ủy ban Nhân dân xã Nà Hẩu, Ủy ban
Nhân dân xã Đại Sơn, Ủy ban Nhân dân xã Mỏ Vàng, Ủy ban Nhân dân xã Phong
Dụ Thượng, Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên cùng toàn thể đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tác giả thu thập số liệu hoàn thành Luận văn này.
Tác giả đã làm việc với nỗ lực cao của bản thân. Tuy nhiên, do thời gian có
hạn, nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo
và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018

Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định
số 512/QĐ-UB ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ
Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích
16.950 ha. Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của
vùng núi phía Bắc Việt Nam.
Những kết quả điều tra, nghiên cứu ban đầu cho thấy, ngoài tính đa dạng sinh
học về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật, khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu
còn có những mẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm á nhiệt đới tiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam. Theo báo cáo
về điều tra thực vật của Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2009 đã thống kê được
516 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ; 129 loài động vật có


5

xương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái đã được
ghi nhận trong báo cáo điều tra đa dạng sinh học của Quỹ Bảo tồn Rừng đặc dụng
Việt Nam (VCF) năm 2012. Trong số đó nhiều loài thuộc diện quý hiếm được ghi
trong sách đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khu vực có
những hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Trung tâm ẩm Bắc bộ còn tương đối
nguyên vẹn. Những kiểu địa hình thuộc hệ thống núi cao tiếp nối của dãy Hoàng
Liên Sơn cùng với rừng nguyên sinh đã tạo nên một cảnh quan tự nhiên hùng vĩ,
sinh động và hấp dẫn.
Tất cả các loài Linh trưởng ở Việt Nam đều ở tình trạng sắp nguy cấp đến
nguy cấp. Theo sách đỏ Việt Nam năm 2007 trong số 25 loài và phân loài hiện biết
ở Việt Nam, có 4 loài trong tình trạng “Cực kỳ nguy cấp” (CR) và 8 loài ở tình
trạng “Nguy cấp” (EN), một số loài đang đứng trước bờ vực của sự tuyệt chủng.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về Linh trưởng nói chung và các loài
trong giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu. Các kết quả điều tra về thành phần loài

- Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận hiện có 3 loài Khỉ thuộc giống Macaca gồm:
Khỉ mốc, Khỉ mặt đỏ, Khỉ vàng tại KBTTN Nà Hẩu
- Tại khu vực điều tra gồm 3 kiểu rừng chính: Kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới, kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới
và rừng rừng phục hồi. Trong đó các loài Khỉ thuộc giống Macaca phân bố chủ yếu
rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh trên cả núi đất tập trung chủ yếu tại các xã Nà
Hẩu, xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Cả 3 loài Khỉ thuộc giống Macaca được ghi nhận tại KBT đều có giá trị về
sinh thái, kinh tế và bảo tồn.
- Hai mối de dọa lớn nhất đến các loài Linh trưởng tại KBTTN Nà Hẩu là: Săn
bắn (bao gồm săn bắn và bẫy bắt) và phá hủy sinh cảnh (bao gồm khai thác gỗ củi,
khai thác lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc). Tổng hợp điểm và xếp hạng chỉ ra
rằng hoạt động săn bắn là mối đe dọa nghiêm trọng nhất đến các loài Linh trưởng
trong KBT.
- Đề tài đề xuất 6 giải pháp chính ưu tiên trong quản lý và bảo tồn hữu hiệu
hơn các loài Linh trưởng: (1) Bảo vệ loài và sinh cảnh sống hiện có; (2) quản lý các
hành vi vi phạm pháp luật về Bảo vệ và Phát triển rừng, đa dạng sinh học, đặc biệt
là tình trạng săn bắn thú; (3) nâng cao nhận thức cộng đồng; (4) xây dựng chương
trình giám sát lâu dài cho các loài quan trọng; (5) cải thiện sinh kế cho người dân
địa phương; (6) hoạt động nghiên cứu khoa học.


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iv
DANH


1. Tính cấp thiết của Luận văn .................................................................................1
2.
Mục
tiêu
.............................................................................................2

nghiên

cứu

3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................3
3.1. Đánh giá được hiện trạng thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT ....3
3.2. Xác định được các mối đe dọa đến các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT ..3
3.3. Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống Macaca ở
KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..............................................4
1.1.
Tổng
quan
về
....................................................................4

khu

vực

nghiên

cứu


Tình trạng bảo tồn các loài Linh trưởng Việt Nam.........................................15

1.6.

Các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng .............................................17

1.7.

Một số đặc điểm của các loài Khỉ thuộc giống Macaca .................................19

1.7.1.

Các đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài Khỉ thuộc giống

Macaca .....................................................................................................................19


8

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
2.2.1. Phương pháp xác định thành phần loài ...........................................................25
2.2.2. Phân chia sinh cảnh và xác định phân bố của các loài....................................29
2.2.3. Các mối đe dọa ................................................................................................30
2.2.4. Đánh giá các mối đe dọa .................................................................................30
2.2.5. Phương pháp nội nghiệp .................................................................................31
2.2.6. Phương pháp đánh giá giá trị của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại khu
vực nghiên cứu ..........................................................................................................32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33

Đánh giá các mối đe dọa .................................................................................44

3.4.1.

Các mối đe dọa ............................................................................................44

3.4.2.

Đánh giá các mối đe dọa..............................................................................48

3.4.3.

Hiện trạng công tác quản lý và bảo tồn các loài Khỉ tại KBT.....................49

3.5.

Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại

KBTTN Nà Hẩu ........................................................................................................52
3.5.1. Bảo vệ loài và sinh cảnh sống hiện có ............................................................52


9

3.5.2. Kiểm soát tình trạng săn bắn ...........................................................................53
3.5.3. Xây dựng chương trình giám sát lâu dài cho các loài Khỉ thuộc giống Macaca
...................................................................................................................................53
3.5.4. Nâng cao nhận thức cộng đồng .......................................................................54
3.5.5. Cải thiện sinh kế cho người dân địa phương...................................................54
3.5.6. Hoạt động nghiên cứu khoa học......................................................................55

x hà
1 P P
0 V hỏ
11 Q Q
Đ uy
1 Q Q
2 S ua
1 S Sá
3 Đ ch
1 S S
4 T ố
1 T T
5 L ài
1 T T
6 T h
1 U Ủ
7 B y


11

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam theo thời gian ................................9
Bảng 1.2. Bảng phân loại khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam ................................11
Bảng 1.3. Bảng phân bố thú Linh trưởng ở Việt Nam ..............................................12
Bảng 1.4. Tình trạng các loài Linh trưởng Việt Nam theo thời gian ........................15
Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn người dân địa phương ...............................................26
Bảng 2.2. Kết quả điều tra thực địa...........................................................................27
Bảng 2.3. Biểu điều tra loài theo sinh cảnh ..............................................................29
Bảng 2.4 Biểu ghi chép về tác động của con người ..................................................30

1. Tính cấp thiết của Luận văn
Linh trưởng nói chung và loài thuộc Khỉ nói riêng có vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái tự nhiên và có ý nghĩa rất to lớn đối với đời sống con người. Các loài
thú Linh trưởng không những được sử dụng làm thực phẩm, dược phẩm, dược liệu,
làm cảnh, xuất khẩu mà còn được sử dụng trong nghiên cứu sinh học và y học thực
nghiệm góp phần trong việc điều trị bệnh cho con người. Tại Việt Nam những
nghiên cứu về phân bố và số lượng loài Linh trưởng còn chưa đầy đủ. Các nghiên
cứu về Linh trưởng tại Việt Nam mới chủ yếu tập trung giống Trachpithecus như:
Voọc Cát Bà tại Vườn Quốc gia Cát Bà (Tạ Tuyết Nga, 2014) [10], Voọc Hà Tĩnh
(Nguyễn Hải Hà, 2011) [7], Chà vá chân nâu (Phạm Nhật và cộng sự, 2000) [8],…
Trong đó các loài Khỉ thuộc giống Macaca lại rất ít các nghiên cứu được thực hiện.
Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định
số 512/QĐ-UB ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái.
KBTTN Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ
Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích 16.950 ha. Đây là khu
vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc
Việt Nam.
Những kết quả điều tra, nghiên cứu ban đầu cho thấy, ngoài tính đa dạng sinh
học về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà
Hẩu còn có những mẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm á nhiệt đới tiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam. Theo báo
cáo về điều tra thực vật của Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2009 đã thống kê
được 516 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ; 129 loài động vật
có xương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái đã được
ghi nhận trong báo cáo điều tra đa dạng sinh học của Quỹ Bảo tồn Rừng đặc dụng
Việt Nam (VCF) năm 2012. Trong số đó nhiều loài thuộc diện quý hiếm được ghi
trong sách đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khu vực có
những hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Trung tâm ẩm Bắc bộ còn tương đối



tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.


3

3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá được hiện trạng thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca tại
KBT
Xác định tình trạng các loài thuộc giống Macaca tại khu bảo tồn:
Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại khu
bảo tồn
- Đặc điểm sinh cảnh tại KBT.
- Phân bố của các loài theo sinh cảnh.
3.2. Xác định được các mối đe dọa đến các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại
KBT
- Các mối đe dọa trực tiếp: săn bẫy bắt, săn thú mồi,…
- Các mối đe dọa gián tiếp: sinh cảnh bị chia cắt, chặt rừng trồng quế, nơi sống
bị thu hẹp.
3.3. Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống
Macaca ở KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái


4

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu thuộc địa phận của 4 xã: phía Nam của
huyện Văn Yên, bao gồm xã Nà Hẩu, xã Đại Sơn, xã Mỏ Vàng và xã Phong Dụ

truyền thống do họ tự làm ra, đàn ông người Dao trưởng thành thực thụ phải trải
qua lễ Lập tỉnh, trong ngày lễ này điệu múa truyền thống là múa xoè. Trong sản
xuất và sinh hoạt người Dao mang tính cộng đồng rõ nét, tại Văn Yên nói chung và
các xã KBT nói riêng người Dao giàu có nhờ thu nhập từ các sản phẩm cây Quế
đem lại.


6

Dân tộc H'Mông: Người H’Mông là dân tộc phân bố chủ yếu trong khu vực
vùng lõi KBT. Cũng như các dân tộc khác, người H’Mông cũng có những đặc trưng
văn hoá và tuyền thống đẹp. Tại Nà Hẩu người H’Mông tuy chuyển dân định cư,
canh tác lúa nước, nhưng vẫn giữ được đặc trưng bản sắc của dân tộc mình, trong
cuộc sống sinh hoạt, cũng như trong sản xuất, người H’Mông có tính cộng đồng rất
cao, có tinh thần tự lực tự cường, hàng ngày, phụ nữ H’Mông vẫn mặc áo váy
truyền thống từ những sản phẩm vải do chính họ làm ra.
1.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
+ Về nông nghiệp:
Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp có tỷ lệ quá nhỏ so với tổng diện tích.
Trong đó đất trồng lúa, màu ít, bình quân 285 m2/khẩu sản phẩm trồng trọt chủ yếu
là lúa nước, ngô, lúa nương, sắn… ruộng nước được phân bố nơi thấp, gần nới dân
cư, ven suối và ruộng bậc thang. Năng suất lúa thấp do kỹ thuật canh tác chưa cao,
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
- Các loại hoa màu thường có ngô, sắn…được trồng trên nơi đất cao, bằng
phẳng nhưng không có điều kiện khai hoang ruộng nước. Do diện tích ruộng nước
không đầy 1 sào/người, chủ yếu là 1 vụ, người dân phải làm nương rẫy để bổ sung
nguồn lương thực.
- Chăn nuôi: Chăn nuôi trong khu vực chưa phát triển, chưa được trú trọng đầu
tư. Thành phần đàn gia súc tương đối đơn giản, chủ yếu là trâu, bò, ngựa, lợn, gà.
Công tác thú y chưa phát triển, các thôn bản chưa có cán bộ thú y hoặc cán bộ chưa

nhưng điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu học
tập của con em nhân dân. Hầu hết trẻ em đến độ tuổi đi học đều được đến trường.
- Đời sống văn hóa xã hội: Trong KBT hầu hết các cộng đồng dân cư là dân
tộc H'Mông và Dao, cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số ở đây vẫn giữ gìn tốt
bản sắc văn hoá của dân tộc mình, thể hiện trong trang phục, lối sống, các hoạt động
sản xuất, dệt vải, thêu thùa và làm đồ thủ công mỹ nghệ. Đây là tiềm năng lớn trong
du lịch sinh thái, nhân văn. Những đóng góp của khu rừng đặc dụng vào việc phòng
hộ, duy trì cảnh quan thiên nhiên, cân bằng sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hoá,
nhân văn là rất to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Do điều kiện là vùng sâu, vùng xa của cả nước, điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở KBT còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo cao, đời sống vật chất và tinh
thần còn nhiều thiếu thốn, lạc hậu, trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế. Việc đầu
tư xây dựng KBT sẽ là cơ hội góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã
hội một cách bền vững.


8

1.2. Đặc điểm chung của bộ Linh trưởng tại Việt Nam
Bộ Linh trưởng (Primates) hay còn gọi là Bộ Khỉ gồm những loài thú có đời
sống chủ yếu trên cây, đi bằng cả hai chân, ăn tạp hay ăn thực vật. Tứ chi thích nghi
với việc cầm nắm và leo trèo. Xương cẳng tay, xương cánh tay khớp động với
xương bả vai và có thể xoay quanh trục của nó. Bàn tay có 5 ngón, có ngón cái nằm
đối diện với các ngón còn lại. Hệ xương đai ngực luôn có xương đòn, tạo điều kiện
thuận lợi cho cử động ngang của chi trước, một thể loại vận động rất cần thiết cho
đời sống leo trèo. Nhờ cấu tạo này nên chi trước giảm đi đáng kể vai trò nâng đỡ cơ
trong vận chuyển và khả năng cầm nắm tốt hơn. Thân chuyển dần tư thế nằm ngang
của nhóm thú thành chiều thẳng đứng, đồng thời sự thay đổi đó cũng làm thay đổi
vị trí của nhiều nội quan và não. Hộp sọ tương đối lớn, xương mặt giảm đi, ổ mắt
hướng về phía trước, não phát triển có bán cầu đại não dày. Tăng thể tích não bộ là
đặc điểm rất tiến hóa tiến bộ của thú Linh trưởng. Răng thú Linh trưởng có 2 loại:

ro
2
R
0
oo
2
G
0
ro
2
R
0
oo
2
M
0
ar
2
Ti
0
lo
2
R
0
oo
2
R
0
oo
Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy, tác giả Groves (2001) cho rằng khu hệ thú Linh

đã được các nhà khoa học chấp nhận và sử dụng trong thời gian dài) và bổ sung
thêm loài mới là Vượn má hung Trung bộ (Nomascus annamensis), Van Ngoc
Thinh, Mootnick, Vu Ngoc Thanh, Nadler, Roos, 2010). So với hệ thống phân loại
của Marye. Blair et al., (2011) thì hệ thống phân loại này không có Khỉ đuôi dài côn
đảo (Caenolestes condorensis), Albuja and Patterson, 1996). Các nhà khoa học đều
cho rằng, Khỉ đuôi dài côn đảo chỉ là một phân loài của Khỉ đuôi dài. Như vậy cùng
với thời gian các tác giả đã đưa ra các quan điểm phân loại khác nhau nhưng các tác
giả đều thống nhất Việt Nam có 3 họ chính: Họ Cu li (Loridae), họ Khỉ
(Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae) [22].
Qua các quan điểm phân loại trên có thể thấy rằng, hệ thống phân loại của
Roos et al., (2014), được cập nhật phản ánh đầy đủ phân loại học của thú Linh
trưởng Việt Nam. Vì vậy trong khuôn khổ Luận văn này, việc sử dụng hệ thống
phân loại thú Linh trưởng sẽ theo hệ thống phân loại của Roos et al., (2014). Theo
hệ thống phân loại này, khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam gồm 25 loài thuộc 3 họ.


11

Bảng 1.2. Bảng phân loại khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam
T
T Phổ
IH thô
L
ọ or
1C
N
u
2C
u
IH


o
9V
1oV
01oV
11oV
21oV
31oV
41oV

51oC
61hà
C
71hà
C
81hà
V

I9oH
V
2ọV
02ư
V
12ư
V
22ư
V
32ư
V


hi
H
yl
N
oN
oN
oN
oN

42ư
V oN
5ư o

Nguồn: Roos và cộng sự, 2014 [22]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status