(Luận văn thạc sĩ) Tổng hợp và nghiên cứu đặc trưng tính chất quang xúc tác vật liệu nano BiTaO4 để phân hủy phenol trong nước - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG TÍNH CHẤT
QUANG XÚC TÁC VẬT LIỆU NANO BiTaO4 ĐỂ PHÂN HỦY
PHENOL TRONG NƢỚC

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THỊ HƢƠNG THÚY

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG TÍNH CHẤT
QUANG XÚC TÁC VẬT LIỆU NANO BiTaO4 ĐỂ PHÂN HỦY
PHENOL TRONG NƢỚC

NGUYỄN THỊ HƢƠNG THÚY

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐÀO NGỌC NHIỆM

HÀ NỘI, NĂM 2019


TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hƣơng Thúy

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này một cách hoàn chỉnh, lời đầu tiên với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đào Ngọc
Nhiệm, Trƣởng phòng Vật liệu Vô cơ – Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam. – ngƣời đã hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi thực hiện thành công luận văn
thạc sỹ này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo khoa Môi trƣờng cùng các
thầy cô phòng Phân tích khoa Môi trƣờng - trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi
trƣờng Hà Nội đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn Thầy giáo TS. Mai Văn Tiến- Giảng viên Trƣờng Đại học
Tài nguyên và Môi trƣờng đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn trong quá trình thực hiện
và hoàn thành luận.
Xin cảm ơn anh Đoàn Trung Dũng, chị Nguyễn Hà Chi phòng Phân tích Vô
cơ- Viện Khoa họcVật liệu, đã giúp đỡ tôi về thiết bị máy móc sử dụng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, nguời thân và bạn
bè luôn mong muốn tôi hoàn thành tốt bài luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn dù đã rất cố gắng nhƣng không thể tránh
khỏi những thiết sót, vì vậy em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý Hội
đồng, quý thầy cô và các bạn để luận văn của em đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 17 tháng 01 năm 2018

1.3.2. Phƣơng pháp đồng kết tủa ...............................................................................13
1.3.3. Phƣơng pháp phản ứng pha rắn.......................................................................14
1.4. Tổng quan về phenol ..........................................................................................15
1.4.1. Giới thiệu về phenol ........................................................................................15
1.4.2. Nguồn gốc phát sinh của phenol .....................................................................15
1.4.3. Ảnh hƣởng của phenol tới con ngƣời và môi trƣờng ......................................16
1.4.4. Các phƣơng pháp xử lý phenol trong môi trƣờng nƣớc ..................................18
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........22
iv


2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................22
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................22
2.2. Hóa chất, thiết bị sử dụng .................................................................................22
2.2.1. Nguyên liệu, hóa chất .....................................................................................22
2.2.2. Thiết bị sử dụng..............................................................................................23
2.3. Tổng hợp chế tạo vật liệu nano BiTaO4 .............................................................23
2.3.1. Quy trình sơ đồ tổng hợp vật liệu BiTaO4 bằng phƣơng pháp đốt cháy gel. .24
2.3.2. Khảo sát và tối ƣu hóa các điều kiện phản ứng tổng hợp vật liệu .................25
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu cấu trúc, hình thái và kích thƣớc vật liệu ...........25
2.4.1. Phƣơng pháp nhiệt trọng lƣợng – vi sai nhiệt lƣợng (TG-DTA) ....................25
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích Phổ hồng ngoại IR ....................................................26
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu cấu trúc hình thái học của vật liệu (kính hiển vi điện
tử quét SEM-TEM) ...................................................................................................26
2.4.4. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD) ................................................................27
2.4.5. Phƣơng pháp xác định diện tích bề mặt riêng ( phƣơng pháp đo BET) ........28
2.4.6. Phƣơng pháp xác định điểm điện tích không của vật liệu ..............................29
2.4.7. Thiết bị phản ứng quang hóa (Photochemical) ...............................................30
2.4.8. Phƣơng pháp phổ UV-VIS .............................................................................32

BiTaO4 .......................................................................................................................48
3.3.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ nung đến quá trình quang xúc tác phân hủy phenol 48
3.3.2. Ảnh hƣởng của lƣợng xúc tác đến quá trình quang xúc tác phân hủy phenol
của vật liệu BiTaO4 ...................................................................................................48
3.3.3.Ảnh hƣởng của pH đến khả năng quang xúc tác phân hủy phenol của vật
liệu..... ........................................................................................................................49
3.3.4. Khả năng tái sử dụng của vật liệu với quá trình quang xúc tác xử lý
phenol...... ..................................................................................................................49
3.3.5. Khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu BTO750 trong điều kiện không chiếu
sáng............................................................................................................................50
3.4. Điều kiện công nghệ thích hợp tổng hợp vật liệu quang xúc tác nano BiTaO4 .51
3.5. Kết quả thử nghiệm đối với mẫu môi trƣờng thực tế .........................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................53

vi


1. Kết luận .................................................................................................................53
2. Kiến nghị ...............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SMEWW

: Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water


: Differential Thermal Analysis

DSC

: Differential scanning calorimetry

BET

: Brunauer-Emmet-Teller

PVA

: polyvinyl ancolhol

IR

: Infrared

SC

: Semiconductor (Chất bán dẫn)

CB

: Vùng dẫn

EDX

: Energy - Dispersive X - ray (Tán xạ năng lƣợng tia X)


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cơ chế xúc tác quang của chất bán dẫn. .....................................................6
Hình 1.2. Giản đồ các mức năng lƣợng của BiTaO4 [40] ...........................................8
Hình 1.3. Giản đồ năng lƣợng độ rộng vùng cấm của hệ vật liệu BiTaO4 .................9
Hình 1.4. Cấu trúc của vật liệu BiTaO4 ......................................................................9
Hình 2.1. Quá trình tổng hợp vật liệu BTO bằng phƣơng pháp đốt cháy gel PVA ..24
Hình 2.2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của P/V(P0-P) vào P/Po. ..........................29
Hình 2.3. Sơ đồ chung của hệ thiết bị phản ứng quang hóa Photochemical UV. .....31
Hình 2.4. Tủ bảo vệ của hệ thiết bị quang xúc tác ....................................................32
Hình 3.1. Giản đồ TG-DTA của gel tạo bởi PVA ....................................................38
Hình 3.2. Giản đồ XRD của các vật liệu đƣợc nung ở các nhiệt độ nung ................39
Hình 3.3. Phổ IR của gel PVA đƣợc pha vào nƣớc ở nhiệt độ 80oC ........................40
Hình 3.4. Phổ IR của gel vật liệu sau khi đƣợc hòa tan hỗn hợp hai muối ở 80oC ..41
Hình 3.5. Phổ EDX của vật liệu BiTaO4 đƣợc nung ở nhiệt độ 750oC ....................43
Hình 3.6. Phổ XRD của vật liệu nano BiTaO4 đƣợc nung ở 750oC .........................44
Hình 3.7. Hình ảnh TEM của vật liệu BiTaO4 đƣợc nung ở 750oC trong 2 giờ. ......45
Hình 3.8. Phổ UV-VIS của mẫu tối ƣu đƣợc nung ở nhiệt độ 750oC .......................46
Hình 3.9. Sự phụ thuộc của ΔpH vào pHi trên oxit nano BTO750 ...........................47
Hình 3.10. Ảnh hƣởng của lƣợng xúc tác đến quá trình phân hủy phenol của vật liệu
BTO750 sau thời gian 60 phút ..................................................................................48
Hình 3.11. Ảnh hƣởng của pH đến khả năng quang xúc tác phân hủy phenol của vật
liệu BTO750 sau 60 phút ..........................................................................................49
Hình 3.12. Khả năng tái sử dụng phân hủy phenol của vật liệu BTO750oC ............50

x


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề



thƣờng đều tạo ra các sản phẩm oxi hóa không mong muốn và không thể kiểm soát
đƣợc nhiệt độ.
Trên thực tế để đáp ứng đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lƣợng môi trƣờng ngày càng cao, quy trình và công nghệ xử lý
thƣờng phải kết hợp với nhiều modul khác nhau. Các loại dung môi hữu cơ trong nƣớc
là các chất gây ô nhiễm trong nƣớc rất khó xử lý. Trong những năm gần đây, phƣơng
pháp ứng dụng các hệ vật liệu quang xúc tác hoạt động trong vùng ánh sáng nhìn thấy
có khả năng phân hủy đƣợc phenol. Vật liệu quang xúc tác BiTaO4 mới đƣợc các nhà
khoa học quan tâm, khả năng xúc tác quang của vật liệu BiTaO4 cho đến năm 2006
mới đƣợc nghiên cứu là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong việc xử lý
phenol trong môi trƣờng nƣớc[18].
Vật liệu BiTaO4 là một vật liệu mới, có tính chất đƣợc tổng hợp bằng phƣơng
pháp đốt cháy gel trên cơ sở phát triển hệ xúc tác quang. Phƣơng pháp này là phƣơng
pháp tổng hợp vật liệu hiện đại, tiên tiến có nhiều ƣu điểm so với nhiều phƣơng pháp
khác bởi điều kiện tổng hợp tƣơng đối dễ dàng. Chính vì vậy, vật liệu BiTaO4 có kích
thƣớc nano có khả năng ứng dụng rộng rãi cho việc xử lý nƣớc thải, đặc biệt là nƣớc
thải có chứa các dung môi hữu cơ nhƣ phenol.
Trƣớc thực trạng đó, để giảm thiểu ô nhiễm phenol trong môi trƣờng nƣớc đang trở
thành nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có giải pháp hiệu quả, phù hợp với thực tiễn, có
tính khả thi. Xuất phát từ những ứng dụng xúc tác quang để xử lý phenol trong môi
trƣờng nƣớc là một trong những hƣớng nghiên cứu có nhiều ƣu điểm trên, tôi quyết
định chọn đề tài: “Tổng hợp, đặc trưng và nghiên cứu tính quang xúc tác của vật
liệu nano BiTaO4 để phân hủy phenol trong nước” nhằm góp phần vào cải thiện chất
lƣợng nguồn nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và nghiên cứu đặc trƣng tính chất của vật liệu nano BiTaO4 bằng phƣơng
pháp đốt cháy gel polyvinyl ancohol (PVA). Nghiên cứu khả năng quang xúc tác của
BiTaO4 đến quá trình phân hủy phenol trong nƣớc. Đánh giá khả năng xử lý phenol

cháy gel polyvinyl ancohol . Phân tích đánh giá, đặc trƣng cấu trúc tính chất của vật
liệu. Từ đó, rút ra các kết luận phân tích và đánh giá tổng hợp chế tạo vật liệu BiTaO4
kích thƣớc nano cũng nhƣ thử nghiệm đánh giá khả năng thử nghiệm ứng dụng của vật
liệu để xử lý phenol trong môi trƣờng nƣớc.
Cuối cùng là phần kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ lục.

3


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tình hình nghiên cứu về quang xúc tác vật liệu nano BiTaO4 ứng dụng để xử
lý phenol.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về vật liệu quang xúc tác vật liệu nano BiTaO4 trên thế
giới.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng
gia tăng. Một trong những loại chất gây ô nhiễm là các chất hữu cơ. Sự ô nhiễm của
các chất hữu cơ trong nguồn nƣớc đem đến những ảnh hƣởng nghiêm trọng. Các chất
hữu cơ nhƣ phenol, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ thuốc nhuộm, chất tẩy rửa... xuất phát
từ nhiều nguyên nhân khác nhau, do tiếp cận nhiều nguồn thải. Môi trƣờng nƣớc mặt
đang bị ô nhiễm các chất hữu cơ ở nhiều nơi. Phenol (C6H5OH) cũng là một trong
những chất độc có trong các nguồn nƣớc thải.
Để giảm hàm lƣợng các phenol trong nƣớc, ngƣời ta sử dụng một số phƣơng
pháp nhƣ hấp thụ, oxi hóa nhiệt, oxi hóa có xúc tác, phƣơng pháp sinh học... Trên thực
tế do các phƣơng pháp có nhiều ƣu nhƣợc điểm riêng nên trong quá trình xử lý nƣớc
thải thƣờng bao gồm nhiều modul khác nhau. Trong các giai đoạn đó, bên cạnh việc sử
dụng kỹ thuật keo tụ, hấp thụ để thu gom các hợp chất không màu từ dung dịch nƣớc,
các nhà khoa học quan tâm đến khả năng loại bỏ triệt để các hợp chất này bằng
phƣơng pháp oxi hóa tiên tiến sử dụng xúc tác quang.
Trên cơ sở phát triển của hệ quang xúc tác BiTaO4 cho quá trình phân hủy
phenol diễn ra khá phức tạp với sự hình thành của nhiều hợp chất trung gian có khối

liệu BiFeO3, BiNbO4, BiVO4. Các tính chất của hệ vật liệu này cũng đã đƣợc quan tâm
đặc biệt là nhóm nghiên cứu tại phòng Vật liệu Vô cơ, Viện Khoa học Vật liệu- Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Một số nhóm tác giả khác cũng đã bƣớc
đầu nghiên cứu các hệ vật liệu trên cơ sở trên tuy nhiên phƣơng pháp tổng hợp chƣa
tối ƣu, các điều kiện khảo sát còn chƣa đầy đủ. Với hệ vật liệu BiTaO4 hiện chƣa có
công bố trơng nƣớc về quy trình tổng hợp vật liệu và khả năng quang xúc tác phân hủy
các hợp chất hữu cơ của vật liệu này.
1.2. Tổng quan về vật liệu quang xúc tác nano BiTaO4
1.2.1. Tổng quan về nguyên lí hệ quang xúc tác
a) Nguyên lí chung của quang xúc tác

5


Hình 1.1. Cơ chế xúc tác quang của chất bán dẫn.
Trong hóa học, khái niệm phản ứng xúc tác quang dùng để nói đến những phản
ứng xảy ra dƣới tác dụng đồng thời của chất xúc tác và ánh sáng. Nói cách khác, ánh
sáng chính là nhân tố kích hoạt chất xúc tác, giúp cho phản ứng xảy ra. Quá trình ban
đầu của xúc tác quang dị thể với chất hữu cơ và vô cơ bằng chất bán dẫn
(Semiconductor Catalyst) là sự sinh ra của cặp điện tử - lỗ trống trong chất bán dẫn.
Khi đƣợc chiếu sáng có năng lƣợng photon (hυ) thích hợp, bằng hoặc lớn hơn năng
lƣợng vùng cấm Eg (hυ ≥ Eg), thì sẽ tạo ra các cặp electron (e‾) và lỗ trống (h+). Các
điện tử đƣợc chuyển lên vùng dẫn (quang electron), còn các lỗ trống ở lại vùng hoá trị
[16,27,41,42].
Quá trình chuyển điện tử có hiệu quả hơn nếu các phân tử chất hữu cơ và vô cơ
bị hấp phụ trƣớc trên bề mặt chất xúc tác bán dẫn (SC). Khi đó, các quang electron ở
vùng dẫn sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng nhận electron (A), và quá trình
khử xảy ra, còn các lỗ trống sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng cho
electron (D) để thực hiện phản ứng oxy hoá:
hυ + (SC) → e‾ + h+

BiTaO4 với độ rộng vùng cấm vào khoảng 2,8eV. Một số nhà khoa học đã chứng
minh đƣợc mức năng lƣợng độ rộng vùng cấm của BiTaO4 thông qua việc đo mật độ
năng lƣợng của vật liệu. Qua đó, chúng ta có thể xác định đƣợc vùng hóa trị và vùng
7


dẫn của một vật liệu từ đó có thể xác định đƣợc độ rộng vùng cấm của nó. Cụ thể nhƣ
hình 1.2 dƣới đây:

Hình 1.2. Giản đồ các mức năng lượng của BiTaO4 [40]
Vùng hóa trị (VB) năng lƣợng bị chiếm cao nhất với sự đóng góp của orbitan 6s
của Bi và orbitan 2p của O. Trong khi đó sự đóng góp của orbitan Bi 6s không thể hiện
ở vùng dẫn (CB), chủ yếu là sự đóng góp của orbitan Ta 5d. Điều này làm cho độ rộng
cùng cấm của BiTaO4 nhỏ đi làm tăng khả năng hấp thụ đƣợc năng lƣợng vùng ánh
sáng nhìn thấy. Theo tính toán lý thuyết, năng lƣợng thu đƣợc vùng cấm của vật liệu
này là khoảng 2,94eV. So sánh với các chất oxi hóa mạnh có khả năng oxi hóa phần
lớn các chất hữu cơ thông thƣờng nhƣ H2O2 hay O3 có thế oxi hóa khử khoảng 1,77eV
cho thấy khả năng oxi hóa của vật liệu BiTaO4 dƣới bức xạ ánh sáng nhìn thấy là rất
lớn. Điều này dẫn tới khả năng oxi hóa triệt để các chất hữu cơ trong nƣớc.
Cơ chế quang xúc tác của vật liệu BiTaO4 có thể đƣợc mô tả đơn giản nhƣ hình
dƣới đây:

8


Hình 1.3. Giản đồ năng lượng độ rộng vùng cấm của hệ vật liệu BiTaO4
Khi e ở vùng hóa trị (Bi 6s + O 2p) nhận đƣợc năng lƣợng thích hợp từ ánh
sáng, nó sẽ nhảy lên vùng dẫn (Ta 5d) để đạt trạng thái kích kích. Có nghĩa là trong
quá trình này vùng dẫn đã để lại một lỗ trống do sự thiếu hụt electron hình thành cặp
electron/lỗ trống.

trong môi trƣờng nƣớc đang là một trong những hƣớng nghiên cứu ƣu việt do có thể
tận dụng nguồn năng lƣợng từ các bức xạ mặt trời. Đồng thời vật liệu xúc tác lại
không bị mất đi trong quá trình phản ứng, vật liệu đƣợc tái sử dụng nhiều lần mang lại
lợi ích kinh tế trong thực tiễn.
1.3. Phƣơng pháp tổng hợp vật liệu nano BiTaO4
Trong những năm vừa qua, trong nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
việc tổng hợp vật liệu có kích thƣớc nano đã phát triển mạnh mẽ. Kích thƣớc hạt có
ảnh hƣởng trực tiếp đến những tính chất của vật liệu nhƣ tính chất quang, điện, từ...
10


Phƣơng pháp tổng hợp vật liệu có ảnh hƣởng quan trọng đến kích thƣớc hình
dạng, phân bố và diện tích bề mặt của sản phẩm tạo thành cũng nhƣ ứng dụng của vật
liệu. Các phƣơng pháp tổng hợp vật liệu đƣợc phát triển nhằm mục đích đạt đƣợc
những đặc tính mong muốn của sản phẩm.
Có hai hƣớng chính để tiếp cận tổng hợp vật liệu có kích thƣớc nano đó là:
Hƣớng từ trên xuống áp dụng phƣơng pháp vật lí, hƣờng từ dƣới lên áp dụng phƣơng
pháp hóa học.
-

Phƣơng pháp vật lí: Tổng hợp đƣợc khối lƣợng lớn hạt nano nhƣng kích thƣớc
hạt không đồng đều nhƣ: Phƣơng pháp sol-khí (arosol), phƣơng pháp phun
nung, phƣơng pháp lắng đọng hóa nhiệt của tiền kim loại – hữu cơ trong các
buồng phản ứng ngọn lửa

-

Phƣơng pháp hóa học: Điều khiển đƣợc kích thƣớc hạt, kích thƣớc hạt đồng
đều đang đƣợc các nhà khoa học áp dụng nhiều đi từ các hợp chất pha lỏng.


với những ứng dụng ở quy mô công nghiệp.
Đối với quá trình chế tạo vật liệu BiTaO4 bằng phƣơng pháp đốt sol-gel, trên
thế giới đã có một nhiều nhà khoa học đã sử dụng. Tuy nhiên, nhiệt đột nung họ sử
dụng vẫn còn tƣơng đối cao. Chƣa có nhóm tác giả nào sử dụng PVA, ure làm tác
nhân tạo gel. Vì vậy, phƣơng pháp này ở Việt Nam còn hết sức mới mẻ. Việc sử dụng
PVA, ure làm giảm nhiệt độ nung sau quá trình tạo gel đồng thời tạo ra vật liệu có kích
thƣớc nhỏ hơn rất nhiều so với các phƣơng pháp truyền thống.
Bảng 1.1. Một số oxit kim loại thu được bằng phương pháp sol-gel
Tên vật liệu

Tiền chất/ chất tạo gel

SnO2

SnCl2.2H2O (Polyetylene glycol
(PEG)
Ni(NO3)2.6H2O/ Citric axit
Ti4+/Tetra n-butyl titanat
Fe(NO3)3. 6H2O
Zn(CH3COO)2 .2H2O/axit
oxalic/ancol
(La(NO3)3.6H2O,Mn(NO3)2.4H2O,
Sr(NO3)3/etylen, glycol, axit citric
Mg(NO3)2.6H2O/NH4OH , 1.4-

NiO
TiO2 [19]
Fe-ZnO

La0.67Sr0.33MnO3

550/6h

-

20

500

243,2

9,5-

Nhiệt độ
nung/
sấy (0C)


dihydropyridin

10,5

Từ bảng trên cho ta thấy, để thu đƣợc vật liệu có kích thƣớc nhỏ, diện tích bề mặt
lớn, nhiệt độ nung thấp,... bằng cách tổng hợp các oxit hoặc hỗn hợp oxit bằng phƣơng
pháp sol-gel.
1.3.2. Phương pháp đồng kết tủa
Đây là một trong những phƣơng pháp đang sử dụng rộng rãi để tổng hợp vật
liệu. Phƣơng pháp này cho phép khuếch tán các chất tham gia phản ứng khá tốt, tăng
đáng kể bề mặt tiếp xúc của các chất phản ứng do đó có thể điều chế đƣợc vật liệu
mong muốn ở điều kiện nhiệt độ nung thấp. Nếu oxit nhiều thành phần đƣợc làm từ
một dung dịch muối thì cần phải ngăn chặn sự chia tách của các muối khác nhau trong


13

Nhiệt độ nung
(oC)
900-1100

Kích thƣớc hạt
(nm)
30-100

700-800

≈ 20

300/2h

8,9-12
18-39



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status