(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu xác định phthalate trong mẫu nước bằng phương pháp sắc kí khí ghép nối khối phổ (GCMS) - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PHTHALATE
TRONG MẪU NƢỚC BẰNG PHƢƠNG PHÁP
SẮC KÍ KHÍ GHÉP NỐI KHỐI PHỔ (GC/MS)
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

Hà Nội - Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hƣớng dẫn 1: TS. Trần Mạnh Trí

Cán bộ hƣớng dẫn 2: PGS.TS. Lê Thị Trinh

Cán bộ phản biện 1:

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Cán bộ phản biện 2:

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PHTHALATE
TRONG MẪU NƢỚC BẰNG PHƢƠNG PHÁP

từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

i


LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn đến các quý thầy cô, đặc biệt các thầy cô trong Khoa Môi trƣờng,
trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã tận tình và truyền đạt kiến thức
cho em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Em đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Trần Mạnh Trí và PGS.TS. Lê Thị
Trinh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy em những kinh nghiệm quý báu trong
quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều
kiện cũng nhƣ giúp đỡ để em hoàn thành luận văn.
Trong quá trình viết luận văn cũng còn nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận
đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy, cô để bài luận văn tốt nghiệp đƣợc
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 25
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập, kế thừa số liệu ................................................................ 25
2.3.2. Phƣơng pháp lấy mẫu, bảo quản, xử lý và phân tích mẫu................................... 25
2.3.3. Phƣơng pháp thống kê, thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu ............................. 33
2.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................... 33

iii


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 34
3.1. Xác nhận giá trị sử dụng phân tích đồng thời một số phthalate trong mẫu nƣớc... 34
3.1.1. Lựa chọn cột tách sắc ký ..................................................................................... 34
3.1.2. Khảo sát chƣơng trình nhiệt độ ........................................................................... 34
3.1.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của thiết bị và phƣơng pháp ............ 35
3.1.4. Độ chọn lọc của phƣơng pháp ............................................................................. 36
3.1.5. Đƣờng chuẩn và khoảng tuyến tính ..................................................................... 38
3.1.6. Quy trình phân tích mẫu trắng ............................................................................. 39
3.1.7. Đánh giá quy trình phân tích mẫu trắng .............................................................. 40
3.2. Đề xuất quy trình để phân tích mẫu........................................................................ 42
3.3. Áp dụng quy trình để xác định hàm lƣợng phthalate trong mẫu nƣớc ................... 42
3.3.1. Xác định nồng độ của phthalate trong mẫu đồ uống. .......................................... 42
3.3.2. Xác định sự phân bố của các phthalate trong mẫu đồ uống ................................ 44
3.3.3. Đánh giá nồng độ phthalate trong nƣớc sông Tô Lịch và sông Kim Ngƣu ........ 48
3.3.4. Xác định sự phân bố của các phthalate trong mẫu nƣớc tại sông Tô Lịch và sông
Kim Ngƣu ...................................................................................................................... 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 57
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 62

iv


Di-n-butylphthalate

DCHP

Dicyclohexyl phthalate

DEHP

Di-2-ethylhexyl phthalate

DEP

Diethyl phthalate

DiBP

Di-iso-buthylphthalate

DMP

Dimethyl phthalate

DnHP

Di-n-hexylphthalate

DnOP

Di-n-octyl phthalate

SD

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN
RSC

Relative Standard Deviation

v

Độ lệch chuẩn tƣơng đối


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số phthalate thƣờng gặp ..........................................................................3
Bảng 1.2: Tính chất lý, hoá học của các phthalate trong nghiên cứu này .......................5
Bảng 1.3: LD50 của một số phthalate...............................................................................7
Bảng 1.4: Quy định giới hạn của phthalate trong các môi trƣờng khác nhau ...............13
Bảng 1.5: Quy định về hàm lƣợng phthalate ở một số nƣớc trên thế giới ....................13
Bảng 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Tô Lịch .....................................................25
Bảng 2.2: Vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Kim Ngƣu ................................................27
Bảng 3.1: Các mảnh ion dùng định lƣợng các chất phthalate:

34

Bảng 3.2: IDL và IQL của phthalate

35


46

Bảng 3.11: Nồng độ của phthalate trong mẫu nƣớc tại sông Tô Lịch

51

Bảng 3.12: Nồng độ của phthalate trong mẫu nƣớc tại sông Kim Ngƣu

52

Bảng 3.13: Kết quả so sánh với một số nghiên cứu

54

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Công thức cấu tạo chung của các phthalate ....................................................3
Hình 1.2: Chất DEP chuyển hóa thành monoester ........................................................10
Hình 1.3: Các chất chuyển hóa giai đoạn I ....................................................................10
Hình 1.4: Các chất chuyển hóa giai đoạn II ..................................................................11
Hình 1.5: Chất DEHP chuyển hóa sang monoester phthalate .......................................11
Hình 1.6: Chất DEHP chuyển hóa sang MECPP ..........................................................11
Hình 1.7: Hệ thống sắc ký khí .......................................................................................17
Hình 1.8: Cấu tạo của hệ thống GC/MS ........................................................................18
Hình 2.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu nƣớc tại sông Tô Lịch .................................................27
Hình 2.2: Bản đồ vị trí lấy mẫu nƣớc tại sông Kim Ngƣu ............................................29
Hình 3.1: Sắc ký đồ của chất chuẩn phthalate 500 ng/mL ............................................37
Hình 3.2: Sơ đồ phân tích phthalate trong mẫu trắng....................................................39

trong nƣớc.
- Xác định hàm lƣợng phthalate trong mẫu đồ uống, và một số mẫu nƣớc tại khu
vực nội đô Hà Nội, bƣớc đầu đánh giá mức độ ô nhiễm phthalate trong mẫu nghiên
cứu.
Nội dung nghiên cứu:

1


a. Xác nhận giá trị sử dụng phƣơng pháp phân tích các hợp chất phthalate trong
mẫu nƣớc:
- Lựa chọn điều kiện phân tích sắc ký phù hợp để xác định đồng thời một số chất
phthalate trên thiết bị sắc kí khí ghép nối khối phổ (GC/MS).
- Xác định giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng của thiết bị và của phƣơng
pháp, độ thu hồi, độ lặp lại, đối với các chất nhóm phthalate
- Xây dựng phƣơng trình đƣờng chuẩn định lƣợng các hợp chất phthalate để xác
định các chất phthalate trong các mẫu nƣớc.
b. Áp dụng quy trình dựng đƣợc để phân tích phthalate trong mẫu đồ uống và
mẫu nƣớc sông trong nội đô Hà Nội.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về phthalate
1.1.1. Công thức cấu tạo của phthalate
Các phthalate (hay còn gọi là các diester của 1,2-benzenedicarboxylic acid hoặc
phthalic acid). R và R’ là 2 gốc hydrocarbon. Cấu trúc khác nhau của 2 nhánh này sẽ
tạo ra những tính chất hóa học và vật lý rất riêng của phân tử và làm thay đổi hoạt tính
sinh học của chúng [36]. Hình 1.1 là công thức cấu tạo chung của các phthalate.

Công thức phân tử
C10H10O4
M=194.18

3

Công thức cấu tạo


STT

2

3

4

5

6

7

Tên gọi

Diethyl
phthalate

Di-nbutylphthalate



Di-2-ethyl

DEHP

C16H22O4
M=278.34

C18H19O4
M=312.36

C20H30O4
M: 334.45

C24H38O4

hexyl phthalate

M: 390.56

4

Công thức cấu tạo


STT

Tên gọi

Di-n-octyl


C14H18O4
M=250

C18H19O4
M=312.36

1.1.2. Tính chất lý hóa của phthalate
Phthalate là các chất có thể ở thể lỏng khan hoặc rắn, trong suốt hoặc gần nhƣ
không có màu và rất khó nhận biết mùi vị. Nó tan trong những loại dung môi hữu cơ
thông thƣờng nhƣ xăng, dầu, methanol, acetonitril, hexane, chất béo nhƣng kém tan
trong nƣớc. Phthalate không tác dụng với các muối nitrate, kiềm, acid hay những chất oxy
hóa mạnh. Khi bị nhiệt phân hủy các phthalate này có khí mùi hơi chát.
Phthalate khác nhau nhiều về tính chất hóa học do độ dài chuỗi khác nhau của chúng
nên sự phân bố của chúng trong các môi trƣờng cũng khác nhau. Trọng lƣợng phân tử dao
động từ khoảng 194 đến 550 g/mol, độ hòa tan trong nƣớc và hệ số phân tán octanolnƣớc tăng theo trọng lƣợng phân tử, dễ bị hòa tan trong nƣớc ngọt hơn là nƣớc mặn
[39]. Tính chất vật lý, hóa học của một số phthalate trong nghiên cứu đƣợc thể hiện ở
bảng 1.2.
Bảng 1.2: Tính chất lý, hoá học của các phthalate trong nghiên cứu này
Nhiệt hóa

STT

Phthalate

1

DMP

284

1,65.10-3 (25oC)


STT

Phthalate

Nhiệt hóa
hơi(oC)

logKow

Độ tan
trong nƣớc

Áp suất hóa hơi
(mmHg)

(25oC)
1,047 mg/L

< 0,001 (20oC)

3

DBP

340

4,6


186

-

7

DEHP

285

7,5

8

DnOP

385

5,22

9

DCHP

222

6,2

10


-

-

(24 C)

1.1.3. Độc tính của phthalate
Hợp chất phthalate và các chất chuyển hóa của chúng gần đây đã đƣợc nhắc đến
nhƣ một nguyên nhân gây ra bệnh về rối loạn nội tiết tố động vật phòng thí nghiệm.
Một nghiên cứu lần đầu tiên đƣợc công bố trong Environmental Health Perspectives
năm 2010 chỉ ra rằng việc tiếp xúc với DEP, một hợp chất gốc của chất chuyển hóa
MEP, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thƣ vú, rối loạn nội tiết, trong các nghiên
cứu về động vật gặm nhấm,khi chúng tiếp xúc với các phthalate nhất định ở liều lƣợng
cao sẽ gây thay đổi mức độ hormone và các dị tật bẩm sinh, một nghiên cứu của Anh
cho thấy DBP hoặc chất chuyển hóa MBP của nó ngăn chặn steroid bởi thai-loại tế bào
Leydig ở linh trƣởng nhƣ ở loài gặm nhấm, những nghiên cứu trên loài cá cho thấy,
các xenoestrogens sẽ làm rối loạn giai đoạn sinh tinh trùng (spermatogenesis), hậu quả
là cả số lƣợng lẫn hoạt động của tinh trùng đều giảm thấp [33].
LD50(Lethal Dose- là liều lƣợng của hoá chất phơi nhiễm trong cùng một thời
điểm, gây ra cái chết cho 50% (một nửa) của một nhóm động vật dùng thử nghiệm) là

6


một chỉ số có thể đánh giá mức độ độc tính của phthalate và đƣợc khảo sát trên chuột
hoặc thỏ [23] nhƣ sau:
Bảng 1.3: LD50 của một số phthalate
Phthalate


DBP

Qua đƣờng tiêu hóa (chuột)

12,6g/kg

Qua đƣờng tiêu hóa (chuột)

30,6g/kg

Qua đƣờng tiêu hóa (thỏ)

33,9g/kg

DBP

DMP

DEHP

Cụ thể độc tính đối với một số phthalate thƣờng gặp nhƣ sau:
a) Diethyl phthalate (DEP)
Trong nghiên cứu cho thấy chuột trƣớc khi sinh tiếp xúc với DEP gây ra biến
dạng xƣơng, trì hoãn sự cứng xƣơng ở chuột sơ sinh. Tiếp xúc với DEP trong thời kì
trƣớc khi sinh và cho con bú làm tinh trùng bất thƣờng và giảm testosterone ở chuột
trƣởng thành. Chuột đã trƣởng thành tiếp xúc với DEP làm trọng lƣợng gan tăng đáng
kể. Mới đây, Cơ quan bảo vệ môi trƣờng của Hoa kỳ (U.S.EPA) đã đánh giá lại về độc
tính của DEP và kết luận rằng DEP có độc tính nhẹ qua đƣờng miệng và da. Sau khi
xem xét lại, U.S.EPA đã lƣu ý về sự tăng xƣơng sƣờn ở thế hệ sau từ những cá thể mẹ
bị nhiễm độc đƣợc quan sát, và kết luận rằng” không có bằng chứng về sự tăng nhạy cảm

Ở chuột cái trƣởng thành, tiếp xúc với BBP dẫn đến tăng tỉ lệ bạch cầu ở tế bào gan và
các hiệu ứng đơn nhân, bao gồm kích thƣớc gan tăng tối đa. MBP-chất chuyển hoá của
BBP, đƣợc chứng minh là gây quái thai ở chuột khi tiếp xúc trong thời kì mang thai [35].
d) Dibutyl phthalate (DBP)
Qua các nghiên cứu cho thấy tiếp xúc với DBP gây ra số lƣợng tinh trùng giảm ở
con đực và giảm khả năng sinh sản ở cả động vật đực và cái. Các loài động vật mang
thai tiếp xúc với DBP đã dẫn đến dị tật xƣơng của thai nhi và giảm khoảng cách
anogenital ở con đực. Ảnh hƣởng đến hệ thống sinh sản nam giới đã đƣợc nhìn thấy ở
một số loài, bao gồm chuột, chuột và lợn guinea. Chuột đực tiếp xúc trực tiếp với DBP
trong khoảng thời gian ở các giai đoạn khác nhau của sự phát triển cũng gây những bất
thƣờng trong sinh sản phát triển chức năng, bao gồm cả tinh hoàn teo, giảm tinh trùng.
Một số các nghiên cứu có chỉ ra rằng: chuột sau một thời gian tƣơng đối ngắn tiếp xúc
với DBP gây ảnh hƣởng xấu đến chức năng sinh sản của giống đực [23].

8


1.1.4. Ứng dụng của phthalate
Phthalate là loại hóa chất công nghiệp đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành nhựa
để tạo ra tính mềm dẻo và độ bền chắc cho sản phẩm. Phthalate cũng là chất có mặt
trong nhiều mặt hàng khác nhau, từ chất tẩy gia dụng đến mỹ phẩm để ổn định màu
sắc và giữ hƣơng thơm. Cùng với việc đóng gói thực phẩm, phthalate cũng đƣợc thấy
trong đồ chơi trẻ em, hàng dệt may, đất sét, sơn, dƣợc phẩm, và mực in. Nguồn
phthalate gây sốc nhất có thể là chất bổ sung dinh dƣỡng, dƣợc phẩm, và nhiều loại
thuốc, các phụ kiện y tế khác nhƣ thiết bị truyền máu cũng có chứa phthalate [35, 42].
Đặc biệt, DEP đƣợc dùng làm chất hóa dẻo trong bao phim viên thuốc, nhƣng lớp
phim bao này thƣờng rất mỏng cộng với việc sử dụng hàng ngày chỉ một lƣợng nhỏ
nên coi nhƣ lƣợng vào cơ thể không đáng kể [33, 43].
Những hóa chất nguy hiểm này cũng có thể có mặt trong hầu hết các chất tẩy rửa
gia đình và các vật dụng khác bao gồm thảm và mành tắm.

mạch alkyl thành các chất chuyển hóa oxy hóa, làm tăng tính thấm nƣớc của chúng.
Các monoester và các chất chuyển hóa oxy hóa của phthalate có thể đƣợc bài tiết qua
nƣớc tiểu hoặc chúng tiếp tục đến giai đoạn II của quá trình biến đổi sinh học, tạo
thành đƣờng đôi, làm tăng khả năng tan trong nƣớc giúp việc bài tiết qua nƣớc tiểu dễ
dàng hơn [31].
Tiếp theo các phthalate monoester có thể sẽ bị biến đổi bởi các quá trình oxy hóa
hoặc hydroxyl hóa ở trong giai đoạn I của quá trình sinh học nhƣ sau:

Hình 1.3: Các chất chuyển hóa giai đoạn I
Các phthalate sẽ đƣợc gắn thêm các phân tử đƣờng ở giai đoạn II của quá trình
chuyển hóa sinh học nhƣ sau:

10


Hình 1.4: Các chất chuyển hóa giai đoạn II
Đặc biệt với DEHP trong cơ thể con ngƣời sẽ đƣợc chuyển hóa nhƣ sau:

Hình 1.5: Chất DEHP chuyển hóa sang monoester phthalate

Hình 1.6: Chất DEHP chuyển hóa sang MECPP

11


Cơ chế này đƣợc đề xuất, nhờ quá trình xác định phthalate trong cơ thể ngƣời.
Khi đó, không tìm thấy dạng diester phthalate mà chỉ tìm thấy đƣợc dạng monoester
phthalate [17].
Nghiên cứu trên động vật (cụ thể là chuột ở cả hai giống đực và cái) đã cho ta
thấy những kết quả đáng sợ về độc tính của các phthalate này. Theo nghiên cứu, tác

12


Trong cùng năm đó, tám phthalate bao gồm di-n-butyl phthalates (DBP), di-isobutyl
phthalate (DiBP), butyl benzyl phthalate (BzBP), di (2-ethylhexyl) phthalate (DnOP),
di-isodecyl phthalate, di-n-phenyl phthalate và di-isononyl phthalate đã đƣợc thêm vào
danh sách các hóa chất cần quan tâm của Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ (USEPA
2009) [37]. Ngoài ra, Cơ quan Bảo vệ Môi trƣờng Hoa Kỳ (USEPA) hiện tại đã phân
loại DEHP là chất gây ung thƣ có thể xảy ra ở ngƣời [26].
Tại các nƣớc tiên tiến trên thế giới đã có một số quy định đƣợc đƣa ra về việc
khuyến cáo hạn chế tiếp xúc và sử dụng với nhóm chất này nhƣ sau [32].
Bảng 1.4: Quy định giới hạn của phthalate trong các môi trƣờng khác nhau

Môi trƣờng

BPP

DBP

DEHP

DIDP

DINP

(mg/kg)

(mg/kg)

(mg/kg)


Hạn chế

Hạn chế

Phthalate

Trong đồ chơi trẻ em bằng
nhựa tại Canada, EU, US
Trong chai nhựa hoặc vỏ
bọc thức ăn tại EU
Trong mĩ phẩm tại EU

Bảng 1.5: Quy định về hàm lƣợng phthalate ở một số nƣớc trên thế giới
Quốc gia

Đối tƣợng áp dụng

Giới hạn (w/w %)

Đồ chơi trẻ em

DEHP, DBP, BBP ≤
Sản phẩm chăm sóc dành
0,1%
cho trẻ dƣới 3 tuổi

Châu Âu (EU)

Đồ chơi trẻ em và các sản DINP, DIDP, DNOP ≤

Hoa kỳ
Sản phẩm và đồ chơi dành
dành cho trẻ em dƣới 12 tuổi
có thể cho vào miệng

DEHP,

DBP,

BBP,

DINP, DNOP ≤ 0,1%

Đồ chơi ethenylvinyl và các DEHP, DBP, BBP ≤
sản phẩm cho trẻ em
0,1%
Canada

Đồ chơi mềm ethenylvinyl

DINP, DIDP, DNOP ≤
và sản phẩm cho trẻ em dƣới
0,1%
4 tuổi có thể cho vào miệng
Đồ chơi trẻ em và các sản DEHP, DBP, BBP ≤
phẩm cho trẻ em dƣới 3 tuổi
Argentina

0,1%




Các quy chuẩn để hạn chế hoặc cấm các hợp chất phthalate trong đồ chơi đã có ở
châu Âu, Mỹ và Canada.
Vào tháng 10 năm 2009, Quỹ ngƣời tiêu dùng, Trung Quốc (Đài Bắc) CFCT đã
công bố kết quả kiểm tra tìm thấy 5 trong số 12 mẫu lấy chứa hơn 0,1% hàm lƣợng
chất làm dẻo phthalate, bao gồm DEHP, vƣợt quá tiêu chuẩn an toàn đồ chơi CNS
4797 của chính phủ. CFCT khuyên ngƣời dùng nên đeo tất để tránh tiếp xúc trực tiếp
với da.
Năm 2012, Bộ trƣởng Môi trƣờng Đan Mạch Ida Auken đã thông báo lệnh cấm
của DEHP, DBP, DIBP và BBP, tại Đan Mạch trƣớc Liên minh châu Âu đã bắt đầu
một quá trình loại bỏ phthalate. Tuy nhiên, nó đã bị trì hoãn hai năm và đã có hiệu lực
vào năm 2015 và không phải trong tháng 12 năm 2013 nhƣ kế hoạch ban đầu, lý do là
bốn phthalate phổ biến hơn nhiều so với dự kiến và các nhà sản xuất không thể loại bỏ
phthalate nhanh nhƣ Bộ Môi trƣờng yêu cầu. Năm 2012, Pháp trở thành quốc gia đầu
tiên trong EU cấm sử dụng DEHP ở các khoa nhi, trẻ sơ sinh và thai sản trong bệnh
viện.
Hạn chế của phthalate theo RoHS (Restriction of Hazardous Substances - Sự
hạn chế các chất độc hại. RoHS là một bộ quy tắc tiêu chuẩn đƣợc pháp luật Châu Âu
ban hành). DEHP, BBP, DBP và DIBP sẽ bị hạn chế từ ngày 22 tháng 7 năm 2019 đối
với tất cả các thiết bị điện và điện tử. Thiết bị y tế, thiết bị giám sát và điều khiển sẽ
bắt đầu có hiệu lực vào ngày 22 tháng 7 năm 2021.
Sự hiện diện phổ biến các phthalate trên dòng sông Songhua nằm ở vùng Đông
Bắc Trung Quốc có tổng nồng độ của bảy phthalate đƣợc phát hiện trong khoảng từ
1.153 đến 7.867 μg/ L, với di (2-ethylhexyl) phthalate (DEHP) chiếm ƣu thế. Dimethyl
phthalate (DMP), diethyl phthalate (DEP), di-n-butyl phthalate (DBP) và DEHP đã có
mặt trong tất cả các mẫu nƣớc đƣợc phân tích. Nồng độ tổng phthalate trong dòng
sông Songhua ban đầu đƣợc chứng minh là giảm, với sự gia tăng sau đó đƣợc phát
hiện do dòng chảy từ các nhánh bị nhiễm phthalate có nồng độ cao hơn [44]. Một
nghiên cứu khác về sự hiện diện của phthalate trong sông Kaveri, Ấn Độ có tổng

phẩm chứa DEHP. Đồng thời cũng nên dùng cẩn thận các sản phẩm nhựa dẻo nhƣ
PVC vì có thể chứa các dẫn chất phthalate. Không nên chế biến thức ăn quá nóng
trong các tô chén, bao bì bằng nhựa mà nên thay bằng vật đựng bằng sứ, thủy tinh vì ở
nhiệt độ cao các phthalate sẽ bị phơi nhiễm ra.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về sự có mặt của phthalate trong mẫu đồ uống và
mẫu nƣớc mặt còn rất hạn chế, có một số nghiên cứu của tác giả Trần Thị Ánh Nguyệt,
Trần Ngọc Minh Tuấn về xây dựng quy trình xác định DEHP, DINP trong thức uống
hoặc nghiên cứu khác trong lƣu vực sông Sài Gòn- Đồng Nai với DEHP có tần suất
cao nhất (4/11 vị trí) tiếp theo là DBP và DINP (một vị trí duy nhất) và ba PE khác
(BBP, DNOP và DIDP) đều không phát hiện đƣợc. Dƣ lƣợng của DEHP biến thiên
khá lớn, thay đổi từ 9 – 53 µg/L [2].
1.2. Phƣơng pháp phân tích
1.2.1. Phƣơng pháp sắc kí khí
Sắc kí khí là phƣơng pháp sắc kí mà pha động là một dòng khí liên tục chạy qua
pha tĩnh. Các chất đƣợc tách ra khỏi hỗn hợp bởi tƣơng tác khác nhau của chúng với
tĩnh. Do khả năng hòa tan rất kém của chất khí, dòng khí này không đóng vai trò của
một pha động thực sự trong hệ thống mà nó chỉ làm nhiệm vụ lôi cuốn các chất trong
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status