Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, quyết định của ngời lãnh đạo doanh nghiệp là
một trong những yếu tố gắn với sự sống còn của doanh nghiệp. Thật khó tách bạch
giữa công lao động quản lý với phần thặng d khi đứng trớc một hiện tợng cũng với
doanh nghiệp đó khi ở cơ chế này, với tập thể lãnh đạo này thì doanh nghiệp lỗ nhng
khi chuyển sang cơ chế khác, với tập thể lãnh đạo khác thì doanh nghiệp phát triển
và có lãi. Chính bởi những quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp có tác động mạnh
mẽ tới sự phát thiển của doanh nghiệp nên các thông tin kinh tế mà lãnh đạo doanh
nghiệp dựa vào đó đa ra những quyết định của mình có tác dụng ngày càng lớn, các
thông tin đó chính là căn cứ, là nguồn của t duy lãnh đạo. Nói tới thông tin kinh tế
có thể là những thông tin vĩ mô, những thông tin từ bên ngoài đa lại nhng không thể
không nói tới các thông tin trực tiếp đợc xuất hiện từ hệ thống công cụ quản lý đó là
công tác kế toán. Trong đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đợc coi là hoạt động trung tâm của công tác kế toán, là nguồn phản ánh thực
chất nhất quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính đủ giá thành sản phẩm giúp cho
doanh nghiệp bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời các hao phí để đảm bảo quá trình tái
sản xuất đồng thời đảm bảo việc thực thi nghĩa vụ với Nhà nớc. Từ chỉ tiêu giá thành
sản phẩm, các nhà quản lý có thể xác định chính xác hiệu quả của quá trình sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo trong việc đề ra phơng hớng hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng ấy, trong nhiều năm qua Công ty Cao su Sao
vàng đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, việc đổi mới công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều khó khăn bất cập, cha đáp ứng đợc quy
mô sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng nh chế độ kế toán tài chính
hiện hành.
1
Để hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cao su Sao vàng, em đi sâu nghiên cứu đề tài Hoàn thiện hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao Su Sao Vàng.
tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng, quá
trình sản xuất, quản lý cung cấp các thông tin cần thiết một cách kịp thời, chính
xác cho bộ máy lãnh đạo để doanh nghiệp có chiến lợc sách lợc và các biện pháp
phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa các chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh,
chủ động về tài chính.
*Về phía nhà nớc: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp Nhà nớc có cái nhìn tổng thể,
toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế từ đó đa ra đờng lối chính sách phù
hợp để phát triển các doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả, giải thể hạn chế thu
hẹp quy mô các doanh nghiệp thu lỗ triền miên không có khả năng khắc phục
nhằm đảm bảo cho sự phát triển không ngừng của nền kinh tế. Mặt khác công tác
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi
tức mà Nhà nớc thu đợc từ các doanh nghiệp.
Vì vậy, trớc kia đối với các doanh nghiệp quan tâm tới điều chỉnh số liệu có
lãi giả, lỗ thật để có thởng thì hiện nay lại xuất hiện tình trạng doanh nghiệp hạch
toán sai chi phí để có lỗ giả lãi thật một cách hợp lý để giảm mức thuế lợi tức phải
đóng góp cho ngân sách. Do đó, Nhà nớc phải chú trọng hơn nữa đến công tác này.
3
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các
tổ chức kinh tế ngày càng đợc mở rộng. Các tổ chức kinh tế này bao gồm: ngân
hàng, nhà cung cấp, ngời mua, bên đối tác liên doanh (còn gọi là bên thứ ba). Khi
làm ăn với doanh nghiệp bên thứ ba rất quan tâm tới tình hình sản xuất kinh doanh,
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp làm ăn tốt, có lãi nhất
định sẽ chiếm đợc u tiên của ngân hàng tạo đợc lòng tin đối với ngời cung cấp, bên
đối tác làm ăn.
Nh vậy, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp có ảnh hởng của bên thứ ba.
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trờng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó ảnh hởng
- Thực hiện phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất, tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành có kiến nghị, đề xuất cho lãnh đạo, doanh nghiệp ra
các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài với sự phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2 Chi phí sản xuất và ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
2.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Để tiến hành hoạt động sản xuất bình thờng các doanh nghiệp phải có đầy
đủ ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: đối tợng lao động, t liệu lao động
và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này dẫn đến sự hình thành của các chi
phí tơng ứng: chi phí nguyên liệu, chi phí khấu hao (chi phí lao động vật hoá), chi
phí tiền công trả cho ngời lao động (chi phí lao động sống) hay nói cách khác
quá trình sản xuất cũng chính là quá trình tiêu hao hao phí lao động vật hoá và lao
động sống.
Nh vậy, trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Về mặt lợng, chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lợng lao động, t liệu sản xuất chi ra trong một thời kỳ nhất định
- Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong một quá trình sản xuất và tiền công trả
cho ngời lao động.
2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính
chất kinh tế cũng nh mục đích công dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do vậy công tác quản lý, công tác kế toán đối với các loại chi phí cũng
khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán phù hợp với từng loại chi
phí thì cần phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức thích hợp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo tiêu thức này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí để xắp
xếp chi phí thành những loại chi phí khác nhau mỗi loại là một yếu tố, không phân
biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và nơi nào phải gánh chịu chi phí.
+ Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Chi phí hoạt động khác
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản xuất sản phẩm nh các chi
phí khác liên quan đến hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các
phân xởng tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm đợc chia thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất và chế tạo sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Nhân công trực tiếp.
- Nhóm 2: Chi phí gián tiếp là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất kinh
doanh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ
ở cả phân xởng, tổ đội sản xuất chi phí nhân công gián tiếp (Chi phí gián tiếp đợc
gọi là chi phí sản xuất chung).
* Tác dụng:
+ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng của chi
phí có tác dụng xác định số chi phí đã chi ra cho từng lính vực hoạt động của
doanh nghiệp làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động.
+ Ngoài ra phân loại theo mục đích công dụng của chi phí còn cho phép xác
định đợc những chi phí tính giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành mà chỉ tính cho
6
sản phẩm lao vụ đã tiêu thụ, đã bán cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị
trờng.
+ Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên phục vụ trực tiếp cho công tác quản
lý và công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh có thể phân loại theo các tiêu
thức khác nhau:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lợng lao
vụ, sản phẩm hoàn thành chia chi phí ra thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
quan. Với t cách là một phạm trù kinh tế giá thành là một bộ phận chi phí sản xuất
bao gồm chi phí lao động sống, lao động vật hoá chuyển dịch vào giá trị sản phẩm.
Sự chuyển dịch đó là một tất yếu khách quan đứng trên góc độ doanh nghiệp, giá
thành bao gồm các khoản mục chi phí mà doanh nghiệp sử dụng. Mặt khác, giá
7
thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lợng kinh doanh và
quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Do đó giá thành mang tính chủ quan nhất định.
Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sản xuất phản ánh trình độ sử dụng
hợp lý và tiết kiệm vật t khả năng tận dụng công suất máy móc, trình độ quản lý
kinh tế và hạch toán kinh tế nội bộ.
3.2 Bản chất chức năng giá thành.
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt định tính và
mặt định lợng.Mặt định tính của chi phí đó là các yếu tố chi phí hiện vật hay bằng
tiền tiêu hao trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Mặt định lợng của chi phí
tham gia vào quá trình sản xuất chế tạo để cáu thành nên sản phẩm hoàn thành
biểu hiện bằng thớc đo giá trị.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp luôn quan tâm tới
hiệu quả chi phí bỏ ra ít nhất thu đợc giá trị sử dụng lớn nhất , luôn tìm biện pháp
hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa.Trong hệ thống các chỉ tiêu
kinh tế phục vụ cho công tác quản lý giá thành sản phẩm là chỉ tiêu thoả mãn đáp
ứng đợc các nội dung thông tin trên. Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt
khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất chi ra và lợng giá trị sử dụng thu
đợc cấu thành trong khối lợng sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành. Nh vậy về
bản chất giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản
phẩm công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là hai chức
năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
sản phẩm công việc lao vụ phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thu đợc về tiêu thụ,
bán sản phẩm lao vụ hất định đã hoàn thành. Việc bù đắp chi phí đó mới chỉ đảm
bảo đợc quá trình tái sản xuất giản đơn. Trong nền kinh tế hàng hoá, nguyên tắc
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm công việc lao vụ nhất định đã hoàn
thành và cần phải đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tợng
tính giá thành là công việc đầu tiên của công tác tính giá thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ
chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm
tính chất của sản phẩm yêu cầu trình độ hạch toán kinh tế và quản lý doanh
nghiệp. Trong doanh nghiệp sản xuất tuỳ theo từng mức độ hoàn cảnh đặc điểm
tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, từng công việc, từng đơn đặt hàng, đã hoàn thành.
- Nửa thành phẩm, chi tiết nội bộ sản xuất.
- Từng công trình hạng mục công trình.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành kế toán phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất
sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá
thành cho phù hợp.
* Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.Việc xác định kỳ tính giá
thành giúp cho việc tính giá thành một cách khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp số
liệu kịp thời, đầy đủ thực hiện chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành.
Muốn xác định đợc kỳ tính giá thành hợp lý thì phải căn cứ vào đặc điểm
sản xuất sản phẩm, và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Trong trờng hợp tổ chức sản xuất
nhiều, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngăn xen kẽ thì tính giá thành là thời điểm
cuối mỗi tháng. Trong trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo
đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài thì kỳ tính giá thành là thời điểm khi
sản phẩm đã hoàn thành kết thúc chu kỳ sản xuất.
Đơn vị tính giá thành sản phẩm là đơn vị đợc thừa nhận trong nền kinh tế
quốc dân.
9
3.5 Các phơng pháp tính giá thành. Chi phí
định cho từng sản phẩm.
+ Trình tự tiến hành:
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm tính theo hệ số giá thành để là tiêu
thức phân bổ.
Q quy đổi = Sản lợng thực tế sản phẩm i hệ số
- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm
Sản lợng quy đổi sản phẩm
Chi phí sản phẩm i (Hspi) =
Tổng sản lợng quy đổi
- Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục
Zspi = ( Dk + C Dck ) X Sspi
Zspi
zi =
Qspi
3.5.3 Phơng pháp tổng cộng chi phí:
10
i=1
n
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà qui trình công nghệ đợc
chia thành nhiều bớc chế biến hoặc nhiều giai đoạn chế biến, chi phí sản xuất đợc
tập hợp cho từng bớc hoặc từng giai đoạn.
Tổng Z SP = Gtrị SP dở dang ĐK + ( C
1
+ C
2
+ + C
n
) Gtrị SP dở dang CK
Trong đó C
1
trong kỳ
-
Giá trị SP
phụ thu
hồi
-
Giá trị SP
chính dở dang
cuối kỳ
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi
- Giá trị thực tế.
- Giá định mức
3.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giống nhau về chất vì đều là những
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí còn giá
thành biểu hiện kết quả sản xuất. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm có sự khác nhau về lợng thể hiện:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, giá thành sản phẩm
lại gắn liền với loại sản phẩm công việc lao vụ nhất định.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí phát sinh thực tế (
chi phí trả trớc ) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhng đợc ghi
nhận là chi phí của kỳ này ( chi phí phải trả ).
- Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc
chuyển sang ( chi phí về sản phẩm làm dở đầu kỳ ).
11
CPSX sản phẩm làm dở ĐK CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm CPSX dở dang cuối kỳ
+ Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thì TK 154 đợc mở chi tiết
theo từng đối tợng tính giá thành.
Sơ đồ hạch toán
TK 152 TK 621 TK 154 TK 152
(1) (4) (7)
TK 138
12
TK 334,338 TK 622
(5) (8)
TK 152, 153 TK 627 TK 155
(9a)
TK 214
(3) (6)
(9b)
TK 142, 335
TK 111,112, 331
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
(2) Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
(3) Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
(4) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào thời điểm cuối kỳ
(5) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào thời điểm cuối kỳ
(6) Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ
(7) Phế liệu thu hồi từ sản xuất
(8) Giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc
(9a)Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
(9b) Tổng giá thành sản phẩm gửi bán và tiêu thụ ngay
4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. Tr ờng
hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp gia công thêm thành phẩm thì
Các tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất bao gồm:
Tài khoản 621, tài khoản 622, tài khoản 627.
+ Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ chuyển sang tài
khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Nội dung kết cấu tài khoản 621.
Bên nợ : - Giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản
phẩm.
Bên có : - Kết chuyển phân bổ vào tài khoản 154 (chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang )
- Giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đem nhập kho.
Số d : - Tài khoản không có số d, nó có thể đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm cho từng đối tợng tính giá thành sản phẩm
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
14
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp kết chuyển số chi phí tiền công của công
nhân sản xuất trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
( bao gồm : tiền lơng, tiền công, tiền thởng, các khoản phụ cấp, các khoản phải trả
khác cho công nhân sản xuất ).
- Nội dung kết cấu tài khoản 622.
Bên nợ : Chí phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
Bên có : Kết chuyển phân bổ vào tài khoản 154.
Số d : Tài khoản này không có số d và cũng có thể mở chi tiết theo từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất.
* Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến phục
vụ quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ đội sản
xuất.
Số d : Tài khoản này có số d nợ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Tài
khoản này đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng chi phí sản xuất.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản 155 thành phẩm và tài khoản
632 giá vốn hàng bán.
4.1.2 Hạch toán các nghiệp vụ:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng liên
quan kế toán ghi:
Nợ TK 621 Chi tiết cho từng phân xởng
Có TK 152 Chi tiết liên quan
Trờng hợp vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp để sản xuất
sản phẩm kế toán căn cứ giá thực tế xuất dùng ghi:
Nợ TK 621 Chi tiết cho từng đối tợng
Có TK 331, 112, 111 Vật liệu mua ngoài
Có TK 411 Vật liệu tự sản xuất
Có TK 154 Vật liệu tự sản xuất
Có TK khác 331, 336, 338 Vật liệu vay mợn
Cuối kỳ kết chuyển phân bổ vào đối tợng liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 154 Chi tiết cho từng đối tợng
Có TK 621 Chi tiết cho từng đối tợng
4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải
trả cho công nhân sản xuất trong doanh nghiệp.
Về nguyên tắc chi phí nhân công cũng đợc tập hợp giống nh đối với chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức có thể là
giờ công định mức hoặc giờ công thực tế ( Chủ yếu với tiền lơng phụ của công
nhân sản xuất ). Toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả khác cho ngời lao động
trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên nợ tài khoản 622 kế toán ghi:
Nợ TK622 Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 334
Trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
- Chi phí thời gian ngừng sản xuất theo kế hoạch
- Chi phí về bảo hành sản phẩm hàng hoá dự tính trớc theo kế hoạch
- Chi phí lao vụ dịch vụ thuê ngoài sẽ phát sinh
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả.
Số chi phí phải trả tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh và số thực tế
phát sinh đợc phản ánh trên tài khoản 335 chi phí phải trả.
Sơ đồ kế toán chi phí phải trả
TK 153,2413,111,112,331 TK 335 TK 627,622,641,642
(1)
(2)
17
(3)
(1) Trích trớc chi phí phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
(2) Chi phí phải trả thực tế phát sinh
(3) Chí phí phải trả thực tế phát sinh Số chênh lệch
(4) Chí phí phải trả thực tế phát sinh
4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
4.5.1 Khái niệm và tài khoản:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất
trong phạm vi các phân xởng tổ đội nh: Chi phí về tiền công, các khoản phải trả
cho nhân viên quản lý phân xởng, chi phí vật liệu dùng cho quản lý ở các phân x-
ởng, chi phí khấu hao TSCĐ.
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát
sinh chi phí, phân xởng bộ phận sản xuất sau đó tiến hành phân bổ cho các đối t-
ợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ đợc tiến hành dựa trên tiêu thức phân bổ
hợp lý nh định mức chi phí, sản xuất chung chi phí trực tiếp việc tập hợp chi phí và
kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK 627
- Chi phí nhân NV phân xởng sản xuất
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho phân xởng
vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí cho từng đối tợng
( sản phảm, lao vụ, dịch vụ ) theo tiêu thức thích hợp. Trong thực tế các tiêu thức
đợc sử dụng phổ biến để phân bổ chi phí sản xuất chung là: theo định mức lao
động thực tế của công nhân sản xuất
Mức chi phí sản
Xuất chung phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí
Sản xuất chung
Tổng tiêu thức
Phân bổ
X
Tiêu thức
Phân bổ cho
Từng đối tợng
4.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Các chi
phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc ở trên cuối cùng đều phải hạch toán vào bên nợ TK 154 chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng đối
tợng, phân xởng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Nợ TK 154
Có TK 621 chi tiết theo từng đối tợng.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân xởng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 154
Có TK 622 Chi tiết theo từng đối tợng
- Giá trị ghi giảm chi phí phế liệu thu hồi
(2) (5) (9)
TK 334,338 TK 622
(3) (6)
TK 611,142 TK 627
(7)
TK 214 (4)
TK 111,112, 331
(1) Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
(2) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
(3) Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
(4) Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào thời điểm cuối kỳ
(6) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào thời điểm cuối kỳ
(7) Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào thời điểm cuối kỳ
21
(8) Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(9) Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ
(9) = (1) + (5) +(6) + (7) (8)
5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
5.1.1 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản sử dụng:
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ tài khoản để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ là TK 631
Kết cấu của TK 631.
Bên nợ: - Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
Tài khoản 631 không có số d vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc kết
Nợ TK151 : Giá trị hàng mua đang đi đờng
Có TK 611 (611.1) Giá trị tồn kho cuối kỳ.
Trên cơ sở phát sinh nợ TK 611 (611.1) và kết quả kiểm kê, kế toán xác
định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất tiêu thụ kỳ này
(tổng số phát sinh nợ TK 611 (611.1) trừ giá trị tồn kho vật liệu công cụ dụng cụ
cuối kỳ, kế toán ghi:
22
Nợ TK 621 Chi tiết theo đối tợng hạch toán
Có TK 611 (611.1) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
- Cuối kỳ kế toán chuyển chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ vào giá
thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ ( Chi tiết theo đối tợng ), kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 621
5.2 Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Cách tập hợp chi phí trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ kế toán kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tợng bằng bút toán:
Nợ TK 631
Có TK 622
5.3 Chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung cuối kỳ đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi
tiết theo các tài khoản cấp II tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Sau đó sẽ đợc phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng sản phẩm lao vụ
để tính giá thành và ghi:
Nợ TK 631
Có TK 627
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang kế toán
ghi:
Nợ TK 154
Có TK 631
theo từng tài khoản tơng ứng.
7.2 Hình thức sổ nhật ký chung
7.2.1 Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ
Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi vào
sổ cái theo từng nghệp vụ phát sinh.
7.2.2 Các loại sổ kế toán chủ yếu:
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau
đây:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
7.2.3 Nội dung kết cấu và phơng pháp ghi sổ Nhật ký chung:
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản
ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ
cái.
Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung đợc dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái.
7.2.4 Kết cấu và phơng pháp ghi:
Kết cấu sổ Nhật ký chung đợc quy định thống nhất theo mẫu ban hành của
Bộ tài chính.
- Cột 1: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột 2+3: Ghi sổ và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Cột 5: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã đợc ghi vào sổ cái
- Cột 6: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản
24
kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tài khoản ghi Nợ đợc ghi trớc, tài khoản
ghi Có đợc ghi sau, mỗi tài khoản đợc ghi một dòng riêng.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái
lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số d Nợ và
25