ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
HÀ VĂN BẰNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 31 TỶ LỆ 1:1000
XÃ YÊN TRẠCH, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
GVHD
: PGS.TS. Phan Đình Binh
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lƣợng kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trƣờng sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phƣơng pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công việc sau này.
Đƣợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần Trắc Địa –
Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Ứng
dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo đạc chỉnh lý bản dồ
địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:1000 xã Yên Trạch, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái
Nguyên
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý
tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo Phan Đình Binh ngƣời đã trực tiếp hƣớng
dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phần
Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của
Hình 3.1.Sơ đồ đo vẽ chi tiết .................................................................................... 29
Hình 4.1: Cơ cấu sự dụng đất xã Yên Trạch năm 2017 ............................................ 33
Hinh 4.2: Hình ảnh số liệu thiết kế thành lập lƣới khống chế xã Yên Trạch ........... 38
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu t máy đo điện tử ..................................................... 47
Hình 4.4: Phần mềm đổi định dạng file số liệu ........................................................ 48
Hình 4.5: File số liệu sau khi đổi .............................................................................. 48
Hình 4.6: Phần mềm đổi định dạng file số liệu
Hình 4.7: file số liệu sau khi đổi ............................................................................... 49
Hình 4.8: Nhập số liệu bằng famis ........................................................................... 50
Hình 4.9: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ................................................................... 51
Hình 4.10: Tạo mô tả trị đo ....................................................................................... 52
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ........................................... 53
Hình 4.12: Bản đồ sau khi tạo topology ................................................................... 53
Hình 4.13: Bản đồ sau khi sửa lỗi ............................................................................. 54
Hình 4.14: thửa đất sau khi đƣợc tạo tâm thửa ......................................................... 55
Hình 4.15: Thao tác để đánh số thửa ........................................................................ 56
Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa ........................................................................................... 57
Hình 4.17: Tạo khung bản đồ ................................................................................... 58
Hình 4.18: Tờ bản đồ sau khi đƣợc biên tập hoàn chỉnh .......................................... 58
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CSDL
:
Chính Phủ
QL
:
Quốc lộ
UTM
:
Lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
:
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
BĐĐC
:
Bản đồ địa chính
v
MỤC LỤC
vi
2.7.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử ....................................................... 26
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 27
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................... 27
3.3. Nội dung............................................................................................................. 27
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Yên Trạch ................................... 27
3.3.2. Thành lập lƣới khống chế đo vẽ ..................................................................... 28
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã t số liệu đo chi tiết ............................. 28
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 28
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp .................................................................................. 28
3.4.2. Phƣơng pháp đo vẽ chi tiết ............................................................................. 29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................ 30
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội .................................................................. 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực. .................................................. 30
4.1.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã Yên Trạch .............................. 32
4.2. Thành lập lƣỡi kinh vĩ ........................................................................................ 35
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp ...................................................................................... 35
4.2.2. Công tác nội nghiệp ........................................................................................ 37
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis .................... 45
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ................................................................................................... 45
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính............. 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 60
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 60
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 62
1
2
với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần
của dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phƣơng cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức
cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản lý, sử
dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính
pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, đƣợc sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công ty cổ
phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu
thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ
địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất Xã Yên Trạch, huyện Phú Lƣơng, Tỉnh Thái
Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã,
phƣờng trên địa bàn tỉnh trong đó có Xã Yên Trạch, huyện Phú Lƣơng, Tỉnh
Thái Nguyên,
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực xã Yên Trạch, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám
hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần
Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long với sự hƣớng dẫn của thầy
giáo PGS.TS Phan Đình Binh em tiến hành nghiên cứu đề tài “ứng dụng
công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
tờ số 31 tỷ lệ 1:1000 xã yên trạch, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lƣới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000
tại Xã Yên Trạch.
phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận.
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến t ng thửa đất, là cơ sở để thực hiện
một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động t ng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất
và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
-Bản đồ địa chính đƣợc lƣu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực
quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú đƣợc thể hiện trên giấy.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy, song
các thông tin này đƣợc số hóa , mã hóa và lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính.
Trong đó các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ, còn thông tin
thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá.
-Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ đƣợc đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng
đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa
chính theo đơn vị cấp xã.
5
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của t ng chủ sử dụng
và đƣợc hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lƣới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm
khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố
dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đƣờng địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính
, các điểm ngoặt của đƣờng địa giới. Khi đƣờng địa giới cấp thấp trùng với
đƣờng địa giới cấp cao hơn thì ƣu tiên biểu thị đƣờng địa giới cấp cao hơn.
Các đƣờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang đƣợc lƣu thông trong
các cơ quan nhà nƣớc.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ bằng đƣờng viền khép kín dạng đƣờng
gấp khúc hoặc đƣờng cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các
điểm đặc trƣng trên đƣờng ranh giới của nó nhƣ điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm
cong của đƣờng biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ
3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chƣa sử dụng. Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến t ng thửa đất, t ng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cƣ, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên t ng thửa đất còn phải thể
7
hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định nhƣ nhà ở, nhà làm
việc, . . .Các công trình đƣợc xây dựng theo mép tƣờng phía ngoài. Trên vị trí
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lƣới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ƣu tiên giảm nhỏ đến mức có
thể ảnh hƣởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lƣới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ
địa chính Việt Nam đó là lƣới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm
biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM đƣợc thể hiện trên hình sau:
2.1.5.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu GAUSS-KRUGER
Lƣới này đƣợc thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
* Hằng số lƣới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất đƣợc chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi đƣợc ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo
9
2.1.5.2: Phép chiếu UTM
Hình 2.2: phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lƣới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tƣơng đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 6 0 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nƣớc phƣơng
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
-Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế là 3 x 3 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thƣớc thực tế 1 x 1 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
11
1:2000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập t 1 đến 9 theo
nguyên tắc t trái sang phải, t trên xuống dƣới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế 0,5 x 0,5 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc t
Cơ sở
để chia
mảnh
Khu đo
1:10000
Tỷ lệ
bản đồ
Kích thƣớc Kích thƣớc
bản vẽ (cm) thực tế (m)
Diên tích Ký hiệu
đo vẽ (ha) thêm vào
Ví dụ
48*48
12000*12000
14400
25-340 493
1:25000
60*60
331.502-9
1:1000
1:2000
50*50
500*500
25
A,b,c,d
311.502-9-d
1:500
1:2000
50*50
250*250
6,25
1:200
1:2000
13
- Phƣơng pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa ).
- Phƣơng pháp ảnh hàng không.
- Biên tập, biên vẽ t bản đồ có sẵn.
Quá trình thành lập bản đồ địa chính thƣờng đƣợc thực hiện qua hai bƣớc.
Bƣớc 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )
Bƣớc 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính ).
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã
Xây dựng lƣới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết. In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng
số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
14
2.4. Thành lập lƣới khống chế trắc địa
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
STT
1
Trị tuyệt đối của sai số trung phƣơng vị trí điểm sau bình sai
2
Sai số trung phƣơng tƣơng đối cạnh sau bình sai
Chỉ tiêu kỹ
thuật
≤ 5 cm
≤ 1:50000
Trị tuyệt đối sai số trung phƣơng tuyệt đối cạnh dƣới 400 m
3
sau bình sai
≤ 1,2 cm
Trị tuyệt đối sai số trung phƣơng phƣơng vị cạnh sau bình sai:
4
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
≤ 5 giây
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
- n là số góc đƣờng chuyền.
16
Góc trong lƣới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính
xác t 3"† 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch
hƣớng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lƣới đƣờng chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các
lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo
về phải nhỏ hơn ± 100 L mm (L là chiều dài tính theo km).
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lƣới khống chế đo vẽ đƣợc xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa
chính của khu đo. Lƣới đƣợc đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp
hạng lƣới và lƣới kinh vĩ cấp 1 và lƣới kinh vĩ cấp 2.
Lƣới kinh vĩ cấp 1 đƣợc phát triển t các điểm có toạ độ chính xác t
điểm địa chính trở lên.
Lƣới kinh vĩ cấp 2 đƣợc phát triển t các điểm có toạ độ, độ cao có độ
chính xác t điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên.
2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tƣợng dạng điểm, tuyến, khối. Làm cơ sở số liệu
thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phƣơng pháp đo
nhƣ. Phƣơng pháp GPS động, phƣơng pháp giao hội cạnh, phƣơng pháp giao
hội góc, phƣơng pháp toạ độ cực, vv ...... Nhƣng với khối lƣợng điểm chi tiết
nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thƣờng đƣợc áp dụng nhiều nhất đó là
phƣơng pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất.
2.5.1.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy