TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẮC GIANG
TRẦN VĂN THUẤN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG
CHỨC CẤP XÃ HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 8340410
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn
Bắc Giang, năm 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan, các thông tin
trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Bắc Giang, ngày…tháng…năm 2018
Tác giả
Trần Văn Thuấn
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................................... V
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................................. VI
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN......................................................................................................................... VI
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................
2.1. Mục tiêu chung..............................................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thê.............................................................................................................................3
3. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................................
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................
4.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................................3
4.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................................
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ........................5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ.............................
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................................................................5
2.1.2. Đặc điêm, vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ công chức cấp xã.......................................................7
2.1.3. Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã......................................................................................12
2.1.4. Nôi dung nâng cao chất lượng đôi ngũ công chức cấp xã ......................................................17
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức cấp xã........................................20
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ......................................................................
2.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ công chức
............................................................................................................................................................26
2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương của Việt Nam................................................................30
BÀN HUYỆN LỤC NAM..................................................................................
4.3.1. Những thành công...................................................................................................................62
4.3.2. Những hạn chế, yếu kém.........................................................................................................64
4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.............................................................................66
4.4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG.................
4.4.1. Định hướng về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lục Nam
............................................................................................................................................................69
4.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lục Nam.......69
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................................ 86
5.1. KẾT LUẬN..............................................................................................................
5.2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 89
PHỤ LỤC............................................................................................................................................ 91
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
QĐ
Quyết định
QLNN
Quản lý nhà nước
TCCB
Tổ chức cán bộ
UBND
Uỷ ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 3.1. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN LỤC NAM (2017).........................................................37
BẢNG 3.2. DIỆN TÍCH, DÂN SỐ, MẬT ĐỘ DÂN SỐ HUYỆN LỤC NAM (2017)..........................................38
BẢNG 3.3. GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA HUYÊN ...........................................................40
BẢNG 4.1. TINH HINH BIẾN ĐÔNG SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUY ÊN LỤC NAM
......................................................................................................................................................... 44
BẢNG 4.2. TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN LỤC NAM.........45
BẢNG 4.3. TRINH ĐỘ VĂN HÓA VÀ TRINH ĐỘ CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN
LỤC NAM GIAI ĐOẠN 2015-2017........................................................................................................ 46
BẢNG 4.4. TRINH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN LỤC NAM, GIAI
Tên cơ sở đào tạo: Đại học Nông - Lâm Bắc Giang
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm địa bàn nghiên - Thu thập tông tin từ các báo
cứu
cáo, sách báo, các phòng ban
thuộc UBND huyện
Thực trạng chất lượng - Thu thập thông tin từ phòng
đội ngũ công chức cấp xã Nội Vụ, phòng Tài Nguyên và
huyện Lục Nam, tỉnh Môi trường huyện, Chi cục
Bắc Giang.
thống kê huyện Lục Nam
Các yếu tố ảnh hưởng - Điều tra đối với công chức
đến chất lượng công cấp xã huyện Lục Nam, đối
chức cấp xã, huyện Lục với cán bộ công chức cấp
Nam, tỉnh Bắc Giang
huyện, đối với người dân địa
phương.
Chỉ tiêu nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội
- Số lượng công chức cấp xã
huyện Lục Nam
- Thực trạng chất lượng công
xã huyện Lục Nam, cũng như phát hiện được các nguyên nhân của các khó khăn,
luận văn đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức cấp xã huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Các giải pháp tập trung vào việc giải quyết các vấn đề liên quan tới chất
lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Lục Nam.
Luận văn cũng đề ra một số nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn hiện nay,
những định hướng trong tương lai cũng như nhấn mạnh những giải pháp đưa ra
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang, để đáp ứng được thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
Mặc dù đề tài đã đạt được những kết quả nêu trên nhưng do thời gian
nghiên cứu hạn chế nên các giải pháp của đề tài vẫn chưa thực sự cụ thể và sâu
sắc, tác giả rất mong muốn nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và các bạn.
viii
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định:
"Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh của
Đảng, của đất nước, của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng".
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc. Muôn việc
thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém’’. Thực hiện lời dạy của
Người và trước yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp đổi mới, cải cách hành chính đất
nước hiện nay đòi hỏi phải có đội ngũ công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là
công chức cấp xã) đáp ứng được về năng lực, trình độ, khả năng thích ứng với
nhiệm vụ đảm nhiệm, ngày càng phải đạt tiêu chuẩn theo chức danh, chương trình.
Cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp trong hệ thống hành chính bốn cấp
được còn nhiều hạn chế. Tại Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Khóa IX đã xác định “Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có năng lực tổ chức và vận
động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm,
thạo việc, tận tụy với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, trẻ hóa đội ngũ,
chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối
với cán bộ cơ sở’’. Đây là một khâu đột phá nhằm đổi mới và nâng cao năng lực
của Chính quyền cơ sở, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Nghị quyết số 17 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) đã chỉ rõ:
"Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất,
trẻ hóa đội ngũ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước là một trong 3
vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp bách". Đó là tiền đề, là định hướng quan trọng để tiếp
tục nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, đặc biệt nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức cơ sở, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, thực hiện thành
công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Do vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức cấp xã huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang" với hy vọng góp phần thiết
thực vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Lục Nam,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong
thời gian tới..
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn nghiên cứu, luận văn đề xuất
2
giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã tại huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thê
- Phạm vi về nội dung
Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã được nghiên cứu trên các khía cạnh:
+ Kiến thức của đội ngũ công chức
+ Kỹ năng của đội ngũ công chức
+ Thái độ của đội ngũ công chức
- Phạm vi về không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại các xã, thị trấn thuộc huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian:
+ Các số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2012 – 2017
+ Các số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017.
+ Giải pháp đề xuất và kiến nghị cho giai đoạn 2018-2020.
5. NÔI DUNG NGHIÊN CỨU
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức
cấp xã
- Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lục Nam
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức cấp xã của huyện
Lục Nam
- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang.
4
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm
việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương
từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội.
- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Theo Khoản 2, 3, 4 Điều 61 Luật Cán bộ Công chức 2008; Điều 3 của Nghị
định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh,
số lượng, một số chế độ, chính sách đối với công chức ở xã, phường, thị trấn và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì công chức cấp xã gồm:
1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
a. Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
với dân, giữa công dân với Nhà nước. Thực tế đã chứng minh đội ngũ cán bộ cơ
sở có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, tạo
dựng các phong trào cách mạng của quần chúng, góp phần thực hiện thắng lợi
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương. Sức mạnh của hệ
thống chính trị, sự ổn định của xã hội, sự phát triển sâu rộng và hiệu quả trong
phong trào cách mạng của quần chúng luôn gắn liền với năng lực, phẩm chất đạo
đức của đội ngũ công chức cấp xã. Họ giữ vai trò quyết định năng lực lãnh đạo
7
và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, năng lực lãnh đạo và quản lý của chính
quyền cơ sở. Mọi chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
nước có thể thành hiện thực hay không nhất thiết phải thông qua phong trào cách
mạng của quần chúng. Hiệu lực của bộ máy quyền lực ở cơ sở cũng tùy thuộc
trước tiên vào năng lực của đội ngũ công chức cấp xã.
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của đội ngũ công chức cấp xã trong
công cuộc đổi mới toàn diện đất nước hiện nay, vận dụng đúng đắn lý luận của
Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về tiêu chuẩn cán bộ và công tác
cán bộ, Đảng ta luôn quan tâm đến đội ngũ cán bộ, nhất là công chức cấp xã.
Những năm đổi mới vừa qua cũng đã chỉ ra rằng sự thành công hay thất bại
của Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo việc quản lý và phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở
phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ công chức ở cơ sở. Để nắm, quản lý và sử dụng tốt đội
ngũ công chức cơ sở lại phụ thuộc vào chính sách đối với đội ngũ công chức này.
Chính vì vậy, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta khẳng định rằng:
"Những sai lầm và khuyết điểm trong lãnh đạo kinh tế - xã hội bắt nguồn từ những
khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng".
Tóm lại, vai trò của người cán bộ nói chung, công chức cấp xã nói riêng
trong thời kỳ mới đặc biệt quan trọng, như Bác Hồ của chúng ta đã khẳng định
“cán bộ là gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán
một số trường hợp có trình độ chuyên môn chưa cao. Từ thực tế đó, đòi hỏi các
cơ quan cấp trên, có thẩm quyền cần phải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn
cũng như có kế hoạch cụ thể nhằm chuẩn hóa lực lượng công chức này.
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức xã cần phải giải quyết tốt
mối quan hệ giữa chất lượng và số lượng công chức. Trong thực tế chúng ta cần
phải chống hai khuynh hướng: Khuynh hướng thứ nhất là chạy theo số lượng, ít
chú trọng đến chất lượng dẫn đến công chức nhiều về số lượng nhưng hoạt động
không hiệu quả; Khuynh hướng thứ hai, cầu toàn về chất lượng nhưng không
quan tâm đến số lượng. Đây là một nguyên nhân quan trọng làm cho tuổi đời
bình quân của đội ngũ công chức ngày càng cao, thiếu tính kế thừa.
2.1.2.3. Nhiệm vụ của công chức cấp xã
Nhiệm vụ của công chức cấp xã được quy định tại Mục 2, Chương I Thông
tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức
trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
Ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và
thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao; công chức
cấp xã còn phải trực tiếp thực hiện các công việc sau:
* Nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an
9
xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
* Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân
tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ
quan có thẩm quyền.
* Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê
- Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính
trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký
và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa
bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng
các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc
báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ của công chức Tài chính - Kế toán
- Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác
nguồn thu trên địa bàn cấp xã;
- Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo
hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực
hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
- Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã,
kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền
mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy định của
pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết
toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
cấp xã theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch
- Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ
nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã
trong việc tham gia xây dựng pháp luật;
- Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;
- Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và
Theo một cách hiểu khác thì: Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự
vật để phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu
hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật
lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và
không tách khỏi sự vật.
Theo Juran (2011) – một giáo sư người Mỹ định nghĩa về chất lượng như
sau: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”.
12
Theo tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam (TCVN-ISO 8402) định
nghĩa: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho
thực thể (đối tượng) có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu
tiềm ẩn”.
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau với mục đích khác nhau có nhiều quan điểm
về chất lượng khác nhau.
Như vậy, trong phạm vi đề tài nghiên cứu về chất lượng đội ngũ công chức,
có thể hiểu chất lượng của đội ngũ công chức là khả năng giải quyết các vấn đề
thuộc tất cả các lĩnh vực, khả năng thỏa mãn các yêu cầu của tổ chức, cá nhân
(khách hàng) về cung ứng các dịch vụ hành chính.
Tiêu chí để đánh giá chất lượng cán bộ công chức cũng đa dạng: có thể là tỷ
lệ giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng quy định về thời gian, quy trình, thủ tục; có thể
là sự đo lường về mức độ thỏa mãn của người dân khi hưởng thụ dịch vụ hành
chính liên quan đến các yếu tố, như sự hài lòng về thái độ phục vụ, sự hài lòng về
thời gian giải quyết công việc của người dân...
Chất lượng đội ngũ công chức được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn của đội
ngũ công chức, là những quy định cụ thể các yêu cầu về trình độ, năng lực, phẩm
chỉ tiêu tổng hợp chất lượng của từng công chức cấp xã, thể hiện qua phẩm chất chính
trị, đạo đức, trình độ, năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ được phân công của
mỗi công hức cũng như cơ cấu hợp lý về độ tuổi, về ngạch, bậc và số lượng đội ngũ
công chức bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp xã.
Chất lượng công chức cấp xã được phản ánh thông qua các tiêu chuẩn về
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh
nghiệm trong quản lý, thái độ chính trị, đạo đức, tình trạng sức khỏe của đội ngũ
công chức trong thực thi công vụ.
Mỗi công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt trong một
chính thể thống nhất của đội ngũ công chức. Vì vậy, quan niệm về chất lượng đội
ngũ công chức phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của
từng công chức với chất lượng của cả đội ngũ. Như vậy, chất lượng đội ngũ công
chức cấp xã là chất lượng của tập hợp công chức cấp xã trong một tổ chức, địa
phương. Chất lượng đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn về số lượng mà
là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ công chức. Sức mạnh này bắt
nguồn từ phẩm chất vốn có trong mỗi con người và nó được tăng lên gấp bội bởi
tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và kỷ
luật. Tóm lại, chất lượng của đội ngũ công chức bao gồm:
- Chất lượng của từng công chức: Cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức;
trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng công
chức là yếu tố cơ bản để tạo nên chất lượng của cả đội ngũ.
14
- Chất lượng của cả đội ngũ với tính chất là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu
đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lượng và độ tuổi
được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời
sống xã hội.