BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
́H
U
Ế
LÊ THỊ PHƯƠNG KHANH
TÊ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA CÁC TÁC
NHÂN TRONG CHUỖI CUNG SẢN PHẨM HỒ TIÊU TẠI
KI
N
H
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
ẠI
H
O
̣C
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
Lê Thị Phương Khanh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất đến
thầy PGS.TS Bùi Đức Tính, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và quý
Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã quan tâm, nhiệt tình giảng dạy, giúp
Ế
đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Xin
O
̣C
Tác giả luận văn
Đ
Lê Thị Phương Khanh
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ PHƯƠNG KHANH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA CÁC TÁC
NHÂN TRONG CHUỖI CUNG SẢN PHẨM HỒ TIÊU TẠI HUYỆN VĨNH
U
Ế
LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
ẠI
H
pháp phân tích ma trận SWOT.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Nêu lên thực trạng liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung sản phẩm hồ
Đ
tiêu trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Đồng thời nêu rõ các nhân tố
ảnh hưởng đến liên kết và những yếu tố hạn chế khả năng liên kết.
Đưa ra các giải pháp tăng cường tính liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi
cung sản phẩm hồ tiêu tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. .
Bên cạnh các kết quả đã đạt được, UBND tỉnh Quảng Trị cần tăng cường
các hoạt động hợp tác liên kết vùng trồng hồ tiêu, mở rộng khả năng tiếp cận thị
trường; chú trọng liên kết với các tỉnh, nhất là các tỉnh miền Trung để tạo thành
chuỗi sản phẩm có giá trị gia tăng và hiệu quả cao, xây dựng chỉ dẫn địa lý cho sản
phẩm hồ tiêu Vĩnh Linh.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
VPA
: Vietnam Pepper Association – Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam
UBND
TC
: Tổng chi phí
GO
: Giá trị sản xuất
MI
: Thu nhập hỗn hợp
C
: Chi phí sản xuất
TT
: Chi phí sản xuất trực tiếp
De
: Chi phí khấu hao
́H
TÊ
H
IRR
LĐ
U
BQC
TNHH TM MTV : Trách nhiệm hữu hạn Thương mại một thành viên
KT-XH
: Kinh tế-Xã hội
KH
: Khấu hao
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ............................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ........................................... iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v
Ế
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG LIÊN
KẾT GIỮA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI CUNG SẢN PHẨM ...............8
H
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung.................................................................................8
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung .......................................................................................8
ẠI
1.1.2 Cấu trúc và các tác nhân tham gia chuỗi cung.................................................10
Đ
1.1.3. Định hướng và kiểm soát chuỗi cung .............Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cungError!
Bookmark
not
defined.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ..........Error! Bookmark not defined.
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cungError!
Bookmark not defined.
1.2. Giới thiệu về hồ tiêu...........................................Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Nguồn gốc của hồ tiêu.....................................Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Giá trị của hồ tiêu............................................Error! Bookmark not defined.
v
Nam. ..........................................................................Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................Error! Bookmark not defined.
H
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA CÁC TÁC
N
NHÂN TRONG CHUỖI CUNG SẢN PHẨM HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN
KI
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ .............Error! Bookmark not defined.
2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu thế giới và tại Việt Nam ................ Error!
O
̣C
Bookmark not defined.
defined.
H
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu trên thế giớiError!
not
Bookmark
not defined.
2.3.1. Diện tích, năng suất và sản lượng hồ tiêu của huyện Vĩnh Linh ............ Error!
Bookmark not defined.
Ế
2.3.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu trên địa bàn huyện Vĩnh Linh ....... Error!
U
Bookmark not defined.
́H
2.3.3. Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất hồ tiêu trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
TÊ
2.4. Thực trạng liên kết thị trường trong sản xuất hồ tiêu ở huyện Vĩnh Linh . Error!
Bookmark not defined.
H
2.4.1. Đặc điểm các tác nhân tham gia liên kết .........Error! Bookmark not defined.
N
2.4.2. Thực trạng liên kết theo chiều ngang..............Error! Bookmark not defined.
not
defined.
3.2. Một số giải pháp liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu
huyện Vĩnh Linh – tỉnh Quảng Trị............................Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giải pháp về nguồn lực và hỗ trợ đầu tư.........Error! Bookmark not defined.
vii
3.2.2. Tăng cường mối quan hệ hợp tác trực tiếp giữa các doanh nghiệp, đại lý, hộ
thu gom và hộ trồng tiêu ...........................................Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm ở khâu sản xuấtError!
Bookmark
not
defined.
3.2.4. Giải pháp thị trường ........................................Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Giải pháp giới thiệu sản phẩm ........................Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Tăng cường công tác thông tin........................Error! Bookmark not defined.
Ế
3.2.7. Giải pháp giúp nông hộ trực tiếp đưa sản phẩm ra thị trường ................ Error!
U
Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1. Cơ cấu mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu ...............................................5
Bảng 2. Mô hình phân tích S.W.O.T ..........................................................................7
Bảng 1.1. So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê liên kết và không liên kết
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất hồ tiêu của tỉnh Quảng Trị qua các năm ............ Error!
Ế
Bookmark not defined.
U
Bảng 2.2. Quy mô, cơ cấu đất đai của huyện Vĩnh Linh năm 2017 ................. Error!
́H
Bookmark not defined.
Bookmark
TÊ
Bảng 2.3. Dân số và lao động của huyện Vĩnh Linh năm 2017Error!
not defined.
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng hồ tiêu huyện Vĩnh Linh giai đoạn
Bookmark
not
Đ
defined.
Bảng 2.10. Đặc điểm của hộ thu gom .......................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.11. Kết quả và hiệu quả kinh doanh của hộ thu gomError! Bookmark not
defined.
Bảng 2.12. Kết quả và hiệu quả kinh doanh của đại lý thu gomError!
Bookmark
not defined.
Bảng 2.13. Ý kiến đánh giá của hộ sản xuất về nội dung liên kết với câu lạc bộ
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
ix
Bảng 2.14. Hiệu quả sản xuất theo liên kết ngang của các hộ sản xuất............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.15. Đối tác và mục tiêu liên kết dọc của hộ sản xuất hồ tiêu ............... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.16. Nội dung liên kết của hộ sản xuất với các tác nhân thu gom ......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.17. Tình hình tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu của các tác nhânError! Bookmark
N
H
TÊ
Bookmark not defined.
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
* Sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Chuỗi cung đơn giản................................................................................10
Sơ đồ 1.2. Chuỗi cung mở rộng ................................................................................10
Sơ đồ 1.3. Quá trình tạo giá trị trong chuỗi cung......Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng hồ tiêu tỉnh Quảng Trị ....... Error! Bookmark not
Ế
defined.
U
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị ..... Error! Bookmark not
TÊ
́H
ẠI
Hình 2.5. Liên kết ngang giữa các hộ sản xuất hồ tiêu ........... Error! Bookmark not
Đ
defined.
Hình 2.6. Tỷ lệ các hộ tham gia liên kết CLB ..........Error! Bookmark not defined.
Hình 2.7. Mức độ liên kết giữa các tác nhân ............Error! Bookmark not defined.
xi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 32 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đã đóng vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho trước hết
là khoảng 70% dân cư, là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển
kinh tế đất nước và ổn định chính trị - xã hội.Thời gian qua, thị trường nông sản của
Việt Nam không những ngày càng đáp ứng tốt hơn thị trường trong nước, mà không
Ế
ngừng mở rộng ra thị trường thế giới. Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Thương mại
U
Bộ Công Thương, ngành nông nghiệp nước ta tạo ra khoảng 20% GDP và thu hút
dân yên tâm sản xuất hơn, giảm chi phí đầu vào, từng bước hạn chế được tình trạng
được mùa mất giá. Các hợp tác xã có thể chủ động về nguồn hàng nên ít bị động
ẠI
trong sản xuất, có nhiều cơ hội mở rộng quy mô sản xuất, mang lại lợi ích thiết thực
Đ
cho các thành viên hợp tác xã. Các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã
ngày càng ổn định được vùng nguyên liệu, ổn định được thị trường, nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm. Qua đó, tạo tiền đề để hình thành cac nguồn cung
ứng nông sản lớn, mang tính hàng hoá cao, chất lượng được nâng lên thông qua
việc ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản.
Để có chuỗi cung hiệu quả, mang lại lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cao, cần
chú ý tìm kiếm, mời gọi sự tham gia của các doanh nghiệp đủ tầm, đủ năng lực và tâm
huyết. Các ngành chức năng cần hỗ trợ cho nông dân đa dạng hoá đầu ra trong việc kết
1
nối cung cấp nông sản cho cửa hàng tiện ích, chợ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn,… Tổ
chức liên kết giữa nông dân với nông dân để đáp ứng nhu cầu thị trường tốt hơn thông
qua hình thức tổ, nhóm, nhất là hợp tác xã để cung cấp sản phẩm đủ lớn về khối lượng,
đồng đều về chất lượng, đúng thời gian cho đối tác; xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập
thể, tiến tới xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, quản lý về chất lượng sản phẩm để
nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn của thị trường.
Hồ tiêu là loại cây trồng chủ lực và nổi tiếng của huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Ế
̣C
lập tổ, nhóm như tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết với các doanh nghiệp trong việc
tiêu thụ sản phẩm. Một số hộ vân có liên kết với nhau nhưng vẫn còn nhỏ lẻ, manh
H
mún, chưa tạo được sự đồng bộ. Song song đó, hội nhập còn chậm, giá đầu ra
không ổn định, dẫn đến lợi ích người trồng hồ tiêu, các tác nhân liên quan bị ảnh
ẠI
hưởng lớn.Gần đây, cây hồ tiêu đã xuất hiện nhiều loại bệnh khiến cây chết dần làm
Đ
giảm diện tích cũng như sản lượng và chất lượng hồ tiêu. Đồng thời, hồ tiêu mất
mùa là do rét đậm, rét hại trong thời gian quá dài, nhiệt độ thấp xuống dưới 12 độ C
khiến hạt non không sinh trưởng nổi làm năng suất đến chu kỳ giảm mạnh.
Hồ tiêu trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đang tồn tại nhiều bất
cập và thiếu sót trong chuỗi cung sản phẩm. Đồng thời chưa có định hướng và giải
pháp hiệu quả dành cho các hộ trồng tiêu và các tác nhân ở vùng này. Xuất phát từ
những lí do trên, tôi chọn đề tài:”Giải pháp tăng cường liên kết giữa các tác nhân
trong chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
hồ tiêu tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
KI
Đối tượng khảo sát: Người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân
phối sản phẩm... tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
O
̣C
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Điều tra các hộ sản xuất, thành viên các câu lạc bộ và tổ
H
hợp tác sản xuất hồ tiêu, các doanh nghiệp thu gom và cán bộ địa phương trong lĩnh
ẠI
vực Nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Đ
+ Về thời gian: Chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu trên địa bàn huyện Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2014 - 2016 , nguồn số liệu sơ cấp điều tra năm
2017, đề ra các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu tại địa bàn huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
quan đến nghiên cứu được thu thập thông qua: Phương pháp phỏng vấn người am hiểu,
Phương pháp thảo luận nhóm tập trung và Phương pháp bảng câu hỏi điều tra.
H
Phương pháp thảo luận nhóm tập trung: Chủ yếu thu thập thông tin từ các
N
doanh nghiệp và các nhóm hộ sản xuất. Nội dung thảo luận nhóm sẽ xoay quanh
KI
vấn đề thực trạng sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu, xác định những khó khăn và nguyện
vọng của người trồng hồ tiêu.
O
̣C
+ Tổ chức 03 cuộc thảo luận nhóm: Mời trực tiếp các hộ trồng tiêu, đại lý
thu gom và doanh nghiệp tiêu thụ đến tham gia thảo luận nhóm, mỗi nhóm từ 7
H
đến 9 người.
ẠI
+ Nội dung thảo luận nhóm: Thực trạng sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu trên địa
→ Cỡ mẫu được tính như sau:
TÊ
- Bước 2
Căn cứ vào quy mô diện tích trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, chọn ra 2 xã và 1
H
thị trấn có diện tích trồng hồ tiêu lớn, đó là: xã Vĩnh Hòa có diện tích hồ tiêu 130
- Bước 3
KI
diện tích hồ tiêu 65 ha.
N
ha, xã Vĩnh Kim có diện tích hồ tiêu 150 ha, chiếm 6,4%; và Thị trấn Cửa Tùng có
O
̣C
Chọn nhóm hộ điều tra, quy mô mẫu điều tra là 90 hộ trồng tiêu, 5 hộ thu
gom nhỏ và 2 đại lý thu gom được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu
H
34
38
Xã Vĩnh Kim
150
43,5
99
36
36
Thị trấn Cửa Tùng
65
18,8
78
20
26
345
- Thông tin cơ bản về tình hình đất đai, tư liệu sản xuất, vốn và cung ứng đầu
U
- Thông tin về thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu.
Ế
vào cho hoạt động của các tác nhân.
́H
- Thông tin về chi phí đầu tư và lợi nhuận.
- Thông tin đánh giá mức độ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi.
TÊ
- Mục thông tin đề xuất, kiến nghị để cải thiện sự liên kết giữa các tác nhân
trong chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu, sử dụng thang đo Likert từ 1-5 điểm, trong đó 1
N
4.2. Phương pháp thống kê kinh tế
H
là điểm số ít quan trọng nhất và 5 là điểm số quan trọng nhất.
KI
điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của mỗi tác nhân cũng như của toàn bộ nghành hàng,
để cải thiện chuỗi cung và đề ra các định hướng phát triển.
Bảng 2. Mô hình phân tích S.W.O.T
Điểm yếu
(W)
Thách thức (T)
SO: Giải pháp công kích
(Tận dụng điểm mạnh
để theo đuổi cơ hội)
WO: Giải pháp điều
chỉnh
(Tận dụng cơ hội
để khắc phục điểm yếu)
ST: Giải pháp thích ứng
(Tận dụng điểm mạnh
để hạn chế những đe dọa có thể xảy ra)
WT: Giải pháp phòng thủ
(Đưa ra các hoạt động chủ động
để khắc phục điểm yếu)
Ế
Điểm mạnh
(S)
̣C
chuỗi cung… trên cơ sở đó để xây dựng nội dung về thực trạng chuỗi cung sản
phẩm hồ tiêu tại chương 2.
H
Chương 2: Thực trạng chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu trên địa bàn huyện Vĩnh
ẠI
Linh, tỉnh Quảng Trị. Khái quát lên tình hình cũng như thực trạng về sản xuất, tiêu
thụ và các tác nhân liên kết trong chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu tại huyện Vĩnh Linh,
Đ
tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Giải pháp tăng cường tính liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi
cung sản phẩm hồ tiêu tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Với nội dung chương
này, trên cơ sở thực trạng về chuỗi cung hồ tiêu cũng như tình hình sản xuất hồ tiêu
tại chương 2, đưa ra định hướng phát triển hồ tiêu cũng như đưa ra một số giải pháp
nhằm tăng cường liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung hồ tiêu tại huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng trị.
7
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
góc độ tạo ra giá trị, người ta gọi chúng là chuỗi giá trị; khi nhìn nhận về cách thức
KI
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, người ta gọi là chuỗi nhu cầu. Theo quan điểm
O
̣C
logistic của ngành hàng, chúng ta gọi là chuỗi cung.
Vậy chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng, nhưng
chưa có một định nghĩa nào được coi là chuẩn. Sau đây là một số định nghĩa về
H
chuỗi cung ứng đã được đưa ra:
ẠI
“Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô
Đ
cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi
cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực
hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản
xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng” (1995,
Introduction to Supply Chain Management – Ganeshan & Harrison).
“Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từ
hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm
H
phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá
N
trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
KI
Cùng với sự phát triển của sản xuất, của công nghệ thông tin, thì dây chuyền
cung ứng này càng phức tạp, vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị dây
O
̣C
truyền cung ứng ngày càng lớn. Tất cả các sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông
qua một vài hình thức của chuỗi cung ứng, có một số thì lớn hơn và một số thì phức
H
tạp hơn rất nhiều. Với ý tưởng chuỗi cung ứng này, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng
ẠI
chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối
Đ
Khách hàng
TÊ
Nhà cung cấp
́H
điểm duy nhất.
Sơ đồ 1.1. Chuỗi cung đơn giản
H
(Nguồn: Michael Hugos (2003), Essential of supply chain management, John Wiley & sons)
N
Với chuỗi cung mở rộng, ngoài 3 thành viên trên còn có thêm 3 thành viên
KI
khác đó là nhà cung cấp của các nhà cung cấp, khách hàng của các khách hàng, và
toàn bộ các công ty cung cấp dịch vụ cho các công ty trong chuỗi cung. Các công ty
O
̣C
cung cấp dịch vụ này sẽ cung cấp dịch vụ hậu cần, tài chính, tìm hiểu thị trường, thiết
U
kinh tế khá cao, đặc biệt là hộ trồng hồ tiêu. Việc trồng hồ tiêu trên địa bàn huyện
́H
Vĩnh Linh đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng chưa phải là tối ưu, quá trình
TÊ
sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thiếu đất đai để mở rộng sản
xuất. Do đó, người dân cần phải biết tận dụng hợp lý những nguồn lực sẵn có, áp
H
dụng những kỹ thuật vào việc trồng và chăm sóc thì việc canh tác hồ tiêu mới có
N
hiệu quả hơn.
KI
Huyện Vĩnh Linh có lợi thế so sánh khá tốt trong tỉnh Quảng Trị về phát
triển sản phẩm hồ tiêu, do có điều kiện tự nhiên phù hợp cho sinh trưởng, phát triển
O
̣C
của cây hồ tiêu, có diện tích tập trung với số lượng khá lớn. Người dân ở đây lại có
vùng, đẩy mạnh công tác thâm canh và ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ vào
sản xuất, chú trọng áp dụng các biện pháp sau thu hoạch cùng với việc xây dựng
Ế
thương hiệu và quảng bá sản phẩm. Đồng thời, từng bước tạo lập và duy trì các mối
U
liên kết bền vững trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở hài hòa
́H
lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi cung.
2. Kiến nghị
TÊ
UBND tỉnh Quảng Trị cần xây dựng đề án phát triển hồ tiêu của tỉnh đến
năm 2020. Chỉ đạo các nghành chức năng rà soát, quy hoạch chi tiết phát triển vùng
H
hồ tiêu gắn với cơ sở chế biến, xây dựng được mối liên kết tiêu thụ ổn định sản
N
phẩm cho nông dân thông qua hợp đồng. Tăng cường các hoạt động hợp tác liên kết
KI
các hộ để kiểm tra, theo dõi quá trình trồng, chăm sóc, thu hoạch của người dân.
Đồng thời, tăng cường khuyến cáo các chế phẩm sinh học, không để dư lượng chất
độc hại trên sản phẩm tiêu.
- Nắm bắt thông tin về giá cả và nhu cầu thị trường, từ đó tạo ra kênh thông
tin cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trực tiếp gặp
mặt, trao đổi. Đứng ra làm cầu nối trung gian để tạo sự gắn kết giữa người dân và
các doanh nghiệp thu mua hồ tiêu, tạo thị trường ổn định cho người trồng hồ tiêu.
Ế
- Thiết lập các website thông tin nhằm quảng bá sản phẩm hồ tiêu Vĩnh Linh,
U
tạo điều kiện thuận lợi cho cả người mua và ngưới bán trong việc tìm kiếm các đối
́H
tác tiêu thụ tiềm năng.
- Chính quyền cần đứng ra kêu gọi các dự án đầu tư trong và ngoài nước
TÊ
giúp đỡ, hỗ trợ bà con đầu tư thâm canh cây hồ tiêu.
- Cần có sự chỉ đạo quản lý theo hướng phát triển bền vững: Đầu tư thâm