1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
--------------------------------------
ĐÀO THỊ HÒA
Đề tài:
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HỒ THỦY TIÊN
TP. HCM, tháng 01/2013
2
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2012
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐÀO THỊ HÒA
4
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè để tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Hồ Thủy Tiên. Người đã
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia
sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn
này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng của
mình. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian và khả năng chuyên môn, do vậy chắc
6
- Đề xuất các biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện cấu trúc vốn cho các
Công ty xây dựng, giúp công ty hướng tới một cấu trúc vốn mục tiêu mà công
ty theo đuổi và duy trì. Hoàn thiện cấu trúc vốn góp phần gia tăng giá trị của
các công ty ngành xây dựng trên thị trường.
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng chủ yếu 2 phương pháp:
- Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng kỹ thuật thống
kê mô tả để phân tích, đánh giá thực trang cơ cấu vốn của các công ty ngành xây
dựng
- Phương pháp định lượng: Từ bộ dữ liệu của các công ty ngành xây dựng
thu thập từ các báo cáo tài chính. Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và phương pháp
bình phương nhỏ nhất thông thường (Ordinary least square – OLS) để xác định
hệ số hồi qui βi, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến
cấu trúc vốn của công ty. Kết quả đạt được thể hiện ở phương trình hồi qui sau:
TDE = 5,594 – 16,155 TAX – 28,445 ROA + 2,682 GROWTH + 0,0037SIZE
Trong đó:
TAX: Thuế thu nhập doanh nghiệp,
ROA: T ỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
GROWTH: Cơ hội tăng trưởng
SIZE: Qui mô công ty
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày, đề tài đề xuất mô hình kinh tế
lượng từ đó nhận ra được các nhân tố nào tác động mạnh nhất và yếu nhất tới cấu
trúc vốn của công ty. Xét các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn kết quả cho thấy
nhân tố tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản tác động mạnh nhất, biến ROA có quan
hệ nghịch biến với hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và có tác động mạnh đến cấu
trúc vốn.
Nhân tố tác động mạnh thứ hai, được đo bằng biến thuế TAX có quan hệ
Research topic: "Factors affecting capital structure of the construction
companies listed on the Vietnam stock market" period of time from 2007 to
2011.
8
Research objective:
- The system of the basic theoretical issues about capital structure
- Study factors affecting the company capital structure, the impact and
significance of each impact factor.
-
Propose solutions to help improve the capital structure for the
construction company, the company toward a target capital structure of the
company to pursue and maintain. Improve capital structure contributes to
increase the value of the construction companies in the market.
Research methods: using mainly two methods:
- Qualitative research: Through information gathering, using descriptive
statistics techniques to analyze and evaluate the capital structure of the
construction company
- Quantitative research: From the data of the construction companies
obtained from the financial statements. Using SPSS 16.0 software and the ordinary
least squares method (Ordinary least square OLS) to determine the regression
coefficients βi, on the basis that the construction of factors affect the capital
structure of the company.
Regression model with 4 variables
TDE = 5,594 – 16,155 TAX – 28,445 ROA + 2,682 GROWTH + 0.0037SIZE
In which:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………….v
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………….………..vi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH………………………………………………..vii
10
MỞ
ĐẦU........................................................................................................................
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY………………...4
1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn của công ty....….................4
1.1.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn của công ty……………………………….4
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY...15
1.2.1 Khái niệm các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công
ty….........15
1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu....22
1.3 KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC CÔNG TY VIỆT
NAM……………………………………………………………………….26
1.3.1 Kinh nghiệm nước ngoài…………………………………………......…26
1.3.2 Bài học rút ra cho các công ty Việt Nam……………………………….34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 …………………………………………………………………….……35
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC
VỐN CỦA CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG
12
SỞ…………………………………………………………………………………..…70KẾT LUÂN
CHƯƠNG 3………………………………………………………….....72
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN
CẤU TRÚC VỐN CHO CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG
4.1 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN………………………………...73
4.2 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN…………………………..74
4.3 CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY
DỰNG………………………………………………………………..74
4.3.1 Biện pháp đối với Công ty ngành Xây dựng……………...…………….74
4.3.2 Biện pháp hỗ trợ khác…………………...…………………………….....85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4………………………………………………………...88
KẾT LUẬN……………………………………………………………………….......89
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….…..91
PHỤ LỤC…………………………………………………………………................
13
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
EPS
ROA
ROE
D/E
TDE
NHNN
VN
HĐQT
NPV
LNST
CTVTƯ
CTV
DN
VCSH
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định hữu hình
Thuế TNDN
Quy mô công ty
Cơ hội tăng trưởng
Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Đặc điểm riêng của tài sản công ty
Lá chăn thuế từ khấu hao
Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn
Chi phí sử dụng vốn bình quân
Chỉ số giá tiêu dùng
Tổng sản phẩm quốc nội
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
Xây dựng
Thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu và phát triển
Ngân hàng nhà nước
Việt Nam
Tỷ lệ nguồn vốn FDI đầu tư vào ngành xây dựng so với toàn
ngành
Bảng 2.3 Thống kê mô tả tỷ số tổng nợ của các công ty
Bảng 2.4 Thống kê mô tả tỷ số nợ ngắn hạn của các công ty
Bảng 2.5 Thống kê mô tả tỷ số nợ dài hạn của các công ty
Bảng 2.6 Thống kê mô tả tỷ số thanh toán lãi vay của các công ty
Bảng 2.7 Thống kê mô tả tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn
Bảng 2.8 Hệ số tổng nợ trên tổng tài sản của các ngành
Bảng 3.1 Kết quả hồi quy của mô hình cơ sở
Bảng 3.2 Tóm tắt các biến độc lập trong mô hình
Bảng 3.3 Mô tả thống kê các biến
Bảng 3.4 Ma trận tương quan giữa các biến
Bảng 3.5 Model Summaryb
Bảng 3.6 ANOVAb
Bảng 3.7 Coefficientsa
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Minh họa mệnh đề M&M số 1 trong môi trường không
Đồ thị 1.1 thuế
Minh họa mệnh đề M&M số 2 trong môi trường không
Đồ thị 1.2 thuế
Đồ thị 1.3 Minh họa mệnh đề M&M số 1 trong môi trường có thuế
Đồ thị 1.4 Minh họa mệnh đề M&M số 2 trong môi trường có thuế
16
Đồ thị 2.1 Lý thuyết đánh đổi
Vấn đề cấu trúc vốn được nghiên cứu nhiều ở các nước trên thế giới đặc
biệt là đối với những nước có thị trường vốn phát triển mạnh, nơi mà có hệ thống
thông tin minh bạch, đầy đủ và đáng tin cậy. Ở Việt Nam thị trường vốn đang trong
giai đoạn đầu phát triển. Hoạt động của các doanh nghiệp mang nhiều tính tự phát
nên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn để từ đó hoàn
thiện cấu trúc vốn một các h hợp lý nhất chưa được các công ty quan tâm sâu
sắc do việc tiếp cận nguồn vốn từ các kênh khác nhau còn nhiều hạn chế.
Qua nghiên cứu cho thấy: nhu cầu thực hiện nghiên cứu nhằm đưa ra những
mô hình ra quyết định có thể ứng dụng trong thực tiễn vừa mang tính khoa học, định
lượng vừa phù hợp với môi trường quản lý của Việt Nam đã trở thành một nhu cầu
18
cấp thiết.
Mặt khác, hiện nay các công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường, chịu tác
động bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài công ty như: lạm phát, lãi suất, trình độ
quản lý, khoa học công nghệ…Những biến động này có thể làm thu nhập của công ty
tăng lên hay giảm xuống. Do đó xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý cho công ty là rất
cần thiết.
Trước tình hình đó việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
của công ty xây dựng để từ đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện cho cấu trúc
vốn trở nên cấp thiết, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững
của công ty. Đặc biệt ở các công ty thuộc những ngành nghề thâm dụng vốn như
ngành xây dựng. Đăc thù của ngành xây dựng là đòi hỏi môt lượng vốn lớn và dài
hạn. Do đó, chính sách cơ cấu vốn trong doanh nghiệp sẽ có tác đ ông không nhỏ đến
khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Căn cứ vào những lý do nêu trên vì vậy, tôi chọn đề tài “ Các
nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các Công ty ngành xây dựng niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
thập từ các báo cáo tài chính. Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và phương pháp bình
phương nhỏ nhất thông thường (Ordinary least square – OLS) để xác định hệ số
hồi qui βi, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn của công ty.
20
- Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm nguồn tài liệu thứ cấp (tự thu thập từ báo
cáo tài chính của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên TTCK VN trên trang web
của sở giao dịch chứng khoán); nguồn tài liệu sơ cấp được thu thập qua các giáo
trình và các nghiên cứu được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính, cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu
- Cấu trúc tài chính của công ty là một khái niệm phản ánh về tình hình tài
chính của doanh nghiệp bao gồm 2 mặt là cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn.
Mặt khác thể hiện mối liên hệ và sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản
nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.
- Cấu trúc vốn của công ty được định nghĩa như là sự kết hợp giữa nợ và vốn
cổ phần trong tổng nguồn vốn dài hạn mà doanh nghiệp có thể huy động được để tài
trợ cho các dự án đầu tư.
- Cấu trúc vốn tối ưu được hiểu như một tỷ lệ lý tưởng giữa nợ ngắn hạn
thường xuyên, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu mà tại đó doanh nghiệp có thể tối đa
hóa được giá trị thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) với mức chi phí sử dụng vốn là thấp
nhất hay cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn tối đa hoá giá cổ phiếu của công ty, và cơ
cấu vốn này thường có tỷ lệ nợ thấp hơn mức nợ vay tối đa hoá EPS dự tính
22
(D/E) không có ảnh hưởng gì đến giá trị công ty. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là
tối ưu và công ty cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn.
Cấu trúc vốn nghiêng về nợ
Giá trị cổ phần
30%
Giá trị nợ
70%
Cấu trúc vốn nghiêng về vốn CSH
Giá trị nợ
30%
Giá trị cổ phần
70%
Hình 1.1. Nguyên tắc tổng giá trị không đổi theo quan điểm MM
Giả sử có hai DN có quy mô vốn và tài sản như nhau, nhưng cơ cấu vốn khác
nhau, DN A có cơ cấu 70% Nợ - 30% VCSH còn DN B có cơ cấu 30% Nợ - 70%
VCSH. Theo mệnh đề 1 của lý thuyết M & M cho rằng cơ cấu vốn của DN như việc
“cắt bánh”, dù cắt kiểu gì (DN A hay DN B) thì kích cỡ chiếc bánh hay giá trị DN là
không thay đổi. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào được coi là tối ưu và DN cũng không
thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn.
Vì vậy, MM kết luận rằng “ Giá trị thị trường của một DN độc lập với cấu
trúc vốn của DN đó trong các thị trường vốn hoàn hảo không có thuế thu nhập
doanh nghiệp.”
Đồ thị 1.1 : Minh họa mệnh đề M&M số 1 trong môi trường không thuế
Chi phí
sử dụng
vốn
rE
rWACC
r0
rD
0
D1
Tỷ số nợ/vốn (D/E)
b/ Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế
Các giả định của lý thuyết M & M gần như không thay đổi. Duy chỉ có giả định
môi trường không có thuế chỉ đúng trong một số ít trường hợp chẳng hạn như công
ty mới thành lập hay được miễn thuế trong ba năm đầu như công ty ở Việt Nam mới
được cổ phần hóa. Do đó, lý thuyết được xem xét trong trường hợp giả định môi
trường có thuế.
Mệnh đề 1 – Giá trị công ty trong trường hợp có thuế: Trong trường hợp có
thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ
cộng với hiện giá của lá chắn thuế,
biểu diễn dưới dạng công thức sau: VL = VU + TCD
Trong đó:
VL: giá trị của công ty khi có vay nợ
VU: giá trị của công ty khi không có vay nợ