ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––
BẾ NHẬT MINH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––
BẾ NHẬT MINH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến TS.
Nguyễn Thị Ngọc đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng cho tác giả phương pháp
nghiên cứu khoa học và kiến thức khoa học hết sức bổ ích.
Mặc dù đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng
góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, 10 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn
Bế Nhật Minh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
1.4.4. Hiệu trưởng ứng dụng CNTT để kiểm tra, đánh giá trong quản lí
hoạt động dạy học ở trường THCS ................................................................. 30
1.4.5. Một số yếu cầu đối với người Hiệu trưởng để ứng dụng CNTT có
hiệu quả trong quản lí hoạt động dạy học.......................................................... 31
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt
động dạy học ...................................................................................................... 34
1.5.1. Yếu tố khách quan ................................................................................... 34
1.5.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 35
Kết luận chương 1 ............................................................................................. 37
Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG
THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................... 38
2.1. Một vài nét về giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên ....... 38
2.2. Khảo sát thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin tại một số
trường THCS trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên ......................................... 40
2.2.1. Khái quát chung về khảo sát .................................................................... 40
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lí hoạt động
dạy học ở một số trường THCS tại TP Thái Nguyên ........................................ 41
Kết luận chương 2.............................................................................................. 66
iv
Chương 3: BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ............................................ 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 68
CNTT
Công nghệ thông tin
ƯDCNTT
Ứng dụng công nghệ thông tin
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
NV
Nhân viên
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
trên địa bàn TPTN ............................................................................. 45
Bảng 2.5. Tần suất ứng dụng CNTT trong quản lí các hoạt động ở nhà
trường của CBQL trường THCS Thành phố Thái Nguyên............... 46
Bảng 2.6. Đánh giá của giáo viên, nhân viên về tần suất ứng dụng CNTT
trong quản lí các hoạt động ở nhà trường của CBQL trường
THCS Thành phố Thái Nguyên ........................................................ 47
Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng kỹ năng ứng dụng CNTT trong lập kế hoạch quản
lí hoạt động dạy học của CBQL trường THCS trên địa bàn TPTN......... 49
Bảng 2.8. Đánh giá của giáo viên và nhân viên về thực trạng kỹ năng ứng
dụng CNTT trong lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học của
CBQL trường THCS trên địa bàn TPTN .......................................... 51
Bảng 2.9. Thực trạng kỹ năng ứng dụng CNTT trong tổ chức và chỉ đạo
hoạt động dạy học của CBQL trường THCS trên địa bàn TPTN ..... 54
Bảng 2.10. Đánh giá của GV và NV về thực trạng kỹ năng ứng dụng CNTT
trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học của CBQL trường
THCS trên địa bàn TPTN .................................................................. 56
Bảng 2.11. Thực trạng ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá hoạt động
dạy học của CBQL trường THCS TP Thái Nguyên ......................... 59
Bảng 2.12. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong
quản lí hoạt động dạy học ở một số trường THCS TP Thái Nguyên ..... 61
Bảng 2.13. Đánh giá của GV và NV về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việ
ứng dụng CNTT trong quản lí hoạt động dạy học của CBQL ................ 62
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ... 80
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. So sánh thực trạng kỹ năng ứng dụng CNTT trong việc lập kế
dễ dàng, đơn giản và phổ thông.
Nhận thức rõ vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong việc nâng
cao chất lượng giáo dục, Đảng và nhà nước ta đã có các văn bản chỉ đạo đẩy
mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học và trong điều
hành quản lý giáo dục (Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công
1
nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT
ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn
2008-2012; Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện công khai đối với cơ sở
giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên website của đơn vị mình; Chỉ thị
số 4899/CT-BGDĐT ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009 - 2010, Bộ
GDĐT hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho
năm học 2009-2010.
Nội dung các văn bản trên đã nêu rõ: Thực hiện việc chuyển phát công
văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản
điện tử giữa Sở GDĐT, các phòng GDĐT và các trường học, giữa các Sở
GDĐT và Bộ GDĐT; Các trường cần công bố công khai các thủ tục hành chính
trên website để giáo viên, học sinh và phụ huynh sử dụng; Đẩy mạnh việc triển
khai tin học hoá quản lý trong trường học, xây dựng nội dung thông tin số phục
vụ giáo dục; Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và giảng dạy qua mạng với ba
quản lí hoạt động dạy học nói riêng.
7. Các phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phối hợp các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tác giả đã thu thập các công
trình nghiên cứu về vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục, quản lí hoạt
động dạy học. Tiến hành phân tích các nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận
của đề tài nghiêm cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trong đề tài nghiên cứu, tác
giả đã sử dụng các phương pháp sau
+ Phương pháp điều tra: Tác giả sử dụng bộ công cụ để khảo sát thực
trạng ứng dụng CNTT trong quản lí hoạt động dạy học đối với BGH và GV của
1 số trường THCS trên địa bàn TP Thái Nguyên.
4
+ Phương pháp nghiên cứu hồ sơ quản lí hoạt động dạy học và ứng dụng
CNTT trong dạy học của GV và quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng.
+ Phương pháp phỏng vấn: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn 1 số đồng chí
CBQL trường THCS để có thêm thông tin hỗ trợ phân tích thực trạng
+ Phương pháp quan sát việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học
của CBQL và GV.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ: Phân tích xử lí các số liệu và tính toán,
thống kê liên quan đến số liệu bằng Excel.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
Chương 2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt
động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ
này lên xã hội.
+ Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn thông vào
trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh, để đem lại
nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập
kinh doanh của họ". [7]
6
Ở Mỹ trong thông điệp liên bang ngày 25/01/2011, tổng thống Mỹ
Obama nhấn mạnh CNTT là một trong ba ưu tiên hàng đầu sẽ giúp Mỹ năng
động hoá nền kinh tế, khôi phục sự phát triển vị trí hàng đầu trên thế giới.
Tại Nhật Bản, kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới
năm 2000 đã được chính phủ Nhật Bản công bố từ năm 1972.
Ở Singapo: Năm 1981, chính phủ Singapo thông qua đạo luật về tin học
quốc gia, duy đinh ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công
việc hành chính và hoạt động của chính phủ; Hai là, phối hợp giáo dục và đào
tạo tin học; Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo.
Ở Hàn Quốc, các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT
được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương được
xem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung. Các dự
án ứng dụng CNTT được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương sử dụng
ngân sách chi thường xuyên hoặc "Quỹ Thúc Đẩy" CNTT do Bộ Thông tin và
Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và điều phối: Ban
thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới
chính phủ của Tổng thống. Ban thúc đẩy tin học hóa có nhiệm vụ trông coi và
khai thông các chính sách, kế hoạch và dự án để tạo điều kiện thúc đẩy Hàn
Quốc thành một xã hội thông tin tiên tiến. Ban này có trách nhiệm trông coi các
chức năng về tin học hóa, khởi xướng và hiệu đính kế hoạch các chiến lược về
tin học hóa và các kế hoạch triển khai liên quan, điều phối việc xây dựng các
nhà nước. [27]
Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học
về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục
và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:
Hội thảo về CNTT và tương lai của đất nước, do Ban tuyên giáo Trung
ương, Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với Hiệp hội phần mềm Việt nam
phối hợp tổ chức cũng đã xác định rõ vị trí của CNTT trong sự phát triển chung
8
của Việt Nam. Các báo cáo cho thấy việc ứng dụng CNTT trong xã hội lan
truyền với tốc độ nhanh cả về chiều rộng và chiều sâu với hơn 1/4 dân số Việt
Nam sử dụng internet, 1/2 hộ gia đình có điện thoại cố định, tuyệt đại đa số cán
bộ, công chức cấp trung ương và hơn 2/3 cán bộ công chức cấp tỉnh có máy
tính và đa số kết nối internet.
Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT & TT “Các biện pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT & TT vào đổi mới phương pháp dạy học”
Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức tháng
12/2006 tại trường ĐHSP Hà Nội.
Hội thảo quốc gia về CNTT và Truyền thông lần thứ IV diễn ra tại thành
phố Huế với chủ đề: "CNTT và sự nghiệp giáo dục - y tế" là: làm thế nào để
thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả
nhất cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của
chúng ta.
Năm 2011 là năm khởi động của đề án đưa Việt Nam trở thành nước
mạnh về CNTT. Chính phủ, Bô Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện một
loạt biện pháp, trong đó áp dụng nhiều chính sách ưu đãi cho chương trình, kế
hoạch trọng tâm phát triển CNTT trong năm 2011 và giai đoạn tiếp theo. [26]
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu trong các đề tài luận văn
Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người.
Quản lí nhà trường, quản lí giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, hoạt
động giáo dục, vận hành nhà trường, cơ sở giáo dục phù hợp với chức năng,
sứ mệnh, tính chất của nhà trường, cơ sở giáo dục.
Quản lí giáo dục được tiếp cận dưới 2 góc độ là góc độ vĩ mô và góc độ
vi mô. Ở góc độ vĩ mô, chủ thể quản lí giáo dục là hệ thống các cơ quan quản
lí giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, đối tượng của quản lí là hệ
thống giáo dục quốc dân và hệ thống quản lí, mục tiêu của quản lí là nâng cao
10
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, vì vậy khái niệm
quản lí có thể hiểu như sau:
Theo Nguyễn Thị Tính: Quản lí giáo dục là những tác động có hệ
thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp độ khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống
giáo dục vận hành, phát triển thực hiện mục tiêu của nền giáo dục.[21, tr.23].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (mở rộng là quản lý giáo
dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với
thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [9, tr.33].
Tóm lại: Dù có những định nghĩa, nội hàm khái niệm không hoàn toàn
giống nhau, nhưng đều phản ánh lên những nét đặc thù, nét bản chất của hoạt
động quản lý giáo dục đó là:
+ Tổ hợp các tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ
+ Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý quá trình giáo dục, dạy học)
+ Quản lý nhân sự (giáo viên, nhân viên, người học);
+ Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
+ Quản lý các quan hệ giáo dục trong Nhà trường, giữa Nhà trường với
gia đình người học, với cộng đồng địa phương.
Theo Nguyễn Thị Tính, quản lí nhà trường được hiểu như sau: “Quản lí
nhà trường là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lí nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối,
quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà
trường Việt Nam đó là hình thành phát triển nhân cách người học theo yêu
cầu xã hội” [21, tr.23-24].
Nhà trường như một hệ thống xã hội. Một hệ thống xã hội thì thường có
ba thành tố chính: Con người, vật chất, tinh thần. Sự liên kết giữa các thành tố
này diễn ra trong không gian và thời gian tạo thành các quá trình xã hội, mà
trong các nhà trường các quá trình này chính là các quá trình giáo dục đào tạo.
12
Quá trình giáo dục đào tạo có hiệu quả hay không một mặt nhờ quan hệ giữa
các thành tố với nhau, nhưng các thành tố này có liên kết chặt chẽ với nhau
hay không còn phụ thuộc vào hoạt động quản lý của người quản lý hay gọi là
chủ thể quản lý.
1.2.2. Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là một ngành khoa học gồm các biện pháp công
nghệ, các phương tiện và công cụ ký thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác sử
dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, đáp ứng nhu cầu về thông tin trong mọi
lĩnh vực hoạt động của xã hội.
Công cụ của CNTT là hệ thống máy tính điện tử và hệ thống truyền dẫn
thông tin, những công cụ này thực hiện những thao tác xử lý thông tin rất
trong một hệ thống, trong một địa điểm cụ thể thì không truyền bá được cho
nhiều người dùng. Truyền thông giúp cho thông tin được truyền đến nhiều
người, nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới, làm thông tin được quảng bá
rộng rãi. CNTT thực hiện khâu chuẩn bị để dữ liệu được đóng gói, được
chuyển hóa thành tín hiệu phù hợp với yêu cầu của đường truyền dẫn vật lý
sẵn có như mạng điện thoại, cáp quang. Lĩnh vực truyề n thông là một cơ sở
quan trọng của việc ứng dụng internet để truyền dẫn thông tin.
+ Lĩnh vực phần mềm ứng dụng: Phần mềm là hệ thống chương trình
chạy trên máy tính để thực hiện một công việc cụ thể nào đó. Phần mềm rất đa
dạng và do các hãng phần mềm thiết kế. Muốn máy tính thực hiện một công
việc cụ thể nào đó, thì cần phải cài đặt phần mềm tương ứng lên máy tính đó.
Như vậy phần mềm rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào công việc.
Từ khi công nghệ thông tin ra đời đã có những chuyển dịch đáng kể về công
nghệ. Những dịch chuyển này làm cho việc xử lý thông tin hiệu quả hơn. Việc
sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và internet…trong giáo dục hiện
nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức dạy học hết sức
đa dạng và phong phú.
1.2.3. Hoạt động dạy học
Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của
thầy và hoạt động học của trò. Mỗi hoạt động có mục đích, chức năng, nội
14
dung và phương pháp riêng nhưng chúng có gắn bó mật thiết với nhau, quy
định lẫn nhau, bổ sung cho nhau do hai chủ thể thực hiện đó là thầy và trò
nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạt
động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát
triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách cho học sinh.
* Hoạt động dạy của giáo viên.
Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức - học