TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-------***-------
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH SPS
VÀO GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN
ĐẾN VỤ DS245 GIỮA NHẬT BẢN VÀ HOA KỲ
VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH
DỊCH TỄ VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT ..................................................4
1.1. Bối cảnh ra đời, mục tiêu và các nguyên tắc của Hiệp định SPS ...............4
1.1.1. Bối cảnh ra đời Hiệp định SPS ...................................................................4
1.1.2. Mục tiêu của Hiệp định SPS ......................................................................5
1.1.3. Các nguyên tắc của Hiệp định SPS ............................................................8
1.2. Nội dung chủ yếu của Hiêp định SPS .........................................................13
1.2.1. Sự khác nhau giữa Hiệp định SPS và Hiệp định TBT ............................. 13
1.2.2. Cam kết của các nước thành viên về thực hiện Hiệp định SPS ...............16
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ VIỆC VẬN DỤNG CÁC QUY
ĐỊNH CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH DỊCH TỄ VÀ KIỂM
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
2.3. Kết luận rút ra từ vụ tranh chấp .................................................................42
CHƯƠNG 3. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM TỪ VỤ
TRANH CHẤP GIỮA HOA KỲ VÀ NHẬT BẢN VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG
...................................................................................................................................43
3.1. Bài học kinh nghiệm .....................................................................................43
3.1.1. Bài học thành công ...................................................................................43
3.1.2. Bài học thất bại .........................................................................................47
3.1.3. Những bài học cho Việt Nam từ sự thất bại của Nhật Bản ......................50
3.2. Giải pháp để Việt Nam vận dụng bài học kinh nghiệm từ vụ tranh chấp
............................................................................................................................... 54
3.2.1.
Các giải pháp đối với Nhà nước ...........................................................54
3.2.2.
Dispute Settle Body
Cơ quan giải quyết tranh chấp
Dispute Settlement
Thỏa thuận về giải quyết tranh
Understanding
chấp
General Agreement on Tariffs
Hiệp định chung về Thuế quan
and Trade
và Thương mại
Hiệp định
Agreement on Sanitary and
Hiệp định về các biện pháp vệ
SPS
Phytosanitary Measure
Hiệp định
Agreement on Technical Bariers
Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật
TBT
to Trade
đối với Thương mại
International Plant Protection
Công ước Quốc tế bảo vệ thực
Convention
vật
Ministry of Agriculture Fishers
Bộ Nông Nghiệp, Lâm Nghiệp
and Food
và Thủy Sản
Most Favoured Nation
Hàng rào kỹ thuật đối với
Thương mại
USDA
United States Department of
Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ
Agriculture
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
- BẢNG
Bảng 1.1: Các hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa của WTO .........................5
Bảng 1.2: Các tổ chức đưa ra các tiêu chuẩn quốc tế về SPS .....................................8
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật (Hiệp
định SPS) là một trong số các hiệp định đa biên của WTO quy định về những vấn đề
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
liên quan đến biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật. Mục tiêu của
Hiệp định là nhằm đảm bảo sự sống và sức khỏe của con người và động thực vật
trong điều kiện tự do hóa thương mại. Hiệp định SPS cho phép các Thành viên của
WTO được quyền đưa ra các biện pháp bảo hộ thông qua các quy định về kiểm dịch
động thực vật, về vệ sinh dịch tễ đối với các sản phẩm nhập khẩu nhằm bảo vệ sự
sống và sức khỏe con người, động thực vật mà vẫn đảm bảo tự do hóa thương mại.
chấp là điều hết sức cẩn thiết. Ngoài ra, thông qua nghiên cứu việc giải quyết tranh
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
chấp đã phát sinh liên quan đến Hiệp định này, có thể rút ra những bài học hữu ích
cho Việt Nam, góp phần vào việc chuẩn bị cho việc giải quyết những tranh chấp phát
sinh liên quan đến Việt Nam trong tương lai. Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế,
trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, người viết chỉ lựa chọn một vụ tranh
chấp cụ thể để phân tích. Đó là vụ tranh chấp số DS245 giữa Nhật Bản và Hoa Kỳ.
Xuất phát từ những lý do trên, người viết đã chọn vấn đề “Nghiên cứu việc áp
dụng hiệp định SPS vào giải quyết tranh chấp liên quan đến vụ DS245 giữa Nhật Bản
& Hoa Kỳ và bài học rút ra cho Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học
DS245.
4. Phương pháp nghiên cứu
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Để hoàn thành khóa luận, các phương pháp sau đây đã được áp dụng: phương
pháp hệ thống hóa, phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp so sánh và
phương pháp thống kê.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
định SPS) là một trong số các hiệp định đa biên của WTO được xây dựng để điều
chỉnh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng
nhập khẩu giữa các nước Thành viên WTO, đặc biệt là kiểm dịch động thực vật nhằm
bảo vệ sức khỏe con người khỏi các nguy cơ phát sinh từ các chất độc hại, lan truyền
các loại sâu bệnh.
Trong thực tiễn áp dụng các hiệp định đa biên của WTO (xem Bảng 1.1), Hiệp
định SPS là một trong những hiệp định phức tạp và khó áp dụng, đặc biệt là đối với
các nước Thành viên đang phát triển như Việt Nam. Tính phức tạp và khó áp dụng
này được lý giải là vì các biện pháp khoa học mà các nước thành viên áp dụng khi
quản lý hàng hóa nhập khẩu vào nước mình là những biện pháp chưa thống nhất do
vì chúng phải dựa trên các thành tựu, chứng cứ khoa học.
Để thấy được tính phức tạp của Hiệp định, mục 1.1 và 1.2 dưới đây sẽ trình
bày tổng quan về Hiệp định SPS.
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Các hiệp định đa biên được quy định cụ thể trong phụ lục 1A của WTO
Phụ lục 1A: Các Hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa
- Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT)
- Hiệp định Nông nghiệp (AOA)
- Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS)
- Hiệp định về thương mại hàng dệt may (ATC)
- Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT)
- Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs)
- Hiệp định thực thi điều VI của GATT (Hiệp định chống bán phá giá – ADP)
- Hiệp định thực thi điều VII của GATT (Hiệp định về xác định trị giá hải quan)
- Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng
- Hiệp định về quy tắc xuất xứ
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
trừ khi các biện pháp đó phù hợp với ngoại lệ được quy định tại khoản b, Điều XX
của Hiệp định GATT 1994 là các biện pháp “cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức
khoẻ của con người, động vật hay thực vật”. Điều I khoản 1 và Điều III khoản 4 cùng
với Điều XVII của Hiệp định GATT 1994 cũng ngăn cản việc áp dụng các biện pháp
thuộc trường hợp ngoại lệ Điều XX theo những cách mà sẽ "tạo ra sự phân biệt đối
xử tuỳ tiện giữa các quốc gia nơi mà các quy định tương tự xảy ra, hoặc một hạn chế
trá hình về thương mại quốc tế.
Không phân biệt đối xử là một nguyên tắc quan trọng đối với các thành viên
khi cam kết ra nhập WTO. Đối với các biện pháp SPS, nguyên tắc này vẫn áp dụng
nhưng có giới hạn. Cụ thể, Hiệp định SPS không cấm các biện pháp SPS phân biệt
đối xử mà chỉ cấm các biện pháp SPS phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không
có căn cứ. Nếu một nước có lý do chính đáng để áp dụng các biện pháp SPS khắt khe
hơn đối với hàng hoá nhập khẩu đến từ một khu vực nhất định so với hàng hoá đến
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
tiêu (bảo vệ lợi ích công cộng) của mình, có tính đến tất cả các điều kiện và tính khả
thi về kỹ thuật và kinh tế. Tuy nhiên, đây là một tiêu chí rất khó định lượng, đặc biệt
là đối với các doanh nghiệp khi đánh giá.
Ví dụ trong vụ Australia – Cá hồi, Ban Hội thẩm đã đưa ra các tiêu chí xác
định biện pháp SPS của Australia áp đặt đối với cá hồi nhập khẩu từ Canada là hạn
chế thương mại trên mức cần thiết. Đó là nếu tồn tại một biện pháp SPS khác đồng
thời thỏa mãn các điều kiện sau:
i.
Có tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế và có thể áp dụng được
ii.
Cho phép đạt được mục tiêu bảo vệ về vệ sinh dịch tễ ở mức độ phù
hợp
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
- Các tổ chức quốc tế khác có liên quan mà tất cả các thành viên WTO đều có thể
tham gia (các tổ chức này sẽ do Uỷ ban SPS xác định) trong các lĩnh vực khác.
Nguồn: (Ban Pháp chế - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2013, tr.14)
- Trên cơ sở thực thi Hiệp định, các Thành viên sẽ có thêm lòng tin để tích cực
tham gia vào các cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc tế hiện đang hoạt động trong lĩnh vực
an toàn thực phẩm, bảo vệ động thực vật.
Các Thành viên cần tham gia vào các cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc tế hoạt
động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ động thực vật nhằm tận dụng đầy đủ
quyền nhận xét dự thảo các quy định và tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo rằng các tiêu
chuẩn, quy định và biện pháp kiểm dịch động thực vật do các nước Thành viên đưa
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
điều phối các hoạt động để ngăn ngừa sự lan truyền và xâm nhập của các loại sâu
bệnh trên cây trồng và các sản phẩm cây trồng và nhằm khuyến khích thực hiện các
biện pháp thích hợp để kiểm soát các loại sâu bệnh này (IPPC, 2015).
- Tổ Chức Thú y Thế giới qui định về sức khoẻ động vật: ra đời thông qua
Hiệp định quốc tế ký kết vào ngày 25 tháng 1 năm 1924 với tên gọi ban đầu là Văn
phòng quốc tế về bệnh dịch động vật. Tháng 5 năm 2003 được đổi thành Tổ chức Thú
y Thế giới. OIE là tổ chức liên chính phủ chịu trách nhiệm đảm bảo và cải thiện sức
khỏe của động vật trên toàn thế giới. Năm 2014, tổ chức này có tổng số 180 Thành
viên là các quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó có Việt Nam. OIE duy trì mối quan hệ
lâu dài với 45 tổ chức quốc tế và khu vực khác và có văn phòng trên khắp các châu
- Ủy ban dinh dưỡng Codex qui định về an toàn thực phẩm: được thành lập
năm 1963 bởi Tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO/UN) và Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) nhằm xây dựng các tiêu chuẩn, hướng dẫn về thực phẩm và các văn
10
bản liên quan. Codex đã có hơn 200 tiêu chuẩn đối với thực phẩm chế biến, sơ chế
hoặc không qua chế biến; hơn 40 quy tắc chế biến thực phẩm hợp vệ sinh và kỹ thuật;
đánh giá hơn 1000 chất phụ gia thực phẩm và 54 loại thuốc thú y; thiết lập hơn 3000
mức độ dư lượng thuốc trừ sâu tối đa cho phép; và hơn 30 khuyến nghị về chất gây ô
nhiễm (Codex Alimentarius, 2015).
Các nước Thành viên WTO được khuyến khích tham gia tích cực vào ba tổ
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
hợp chỉ ra những mục tiêu bao quát, trong khi các biện pháp SPS sẽ được thiết lập cụ
thể để đạt được mục tiêu này, do đó phải xác định mức độ bảo vệ phù hợp trước rồi
mới xây dựng các biện pháp SPS.
11
Mỗi thành viên WTO đều có quyền quyết định mức độ bảo vệ phù hợp cho
riêng mình. Tuy nhiên khi đưa ra quyết định đó các Thành viên WTO phải tính đến
mục tiêu giảm thiểu mức độ tiêu cực đến thương mại. Ngoài ra, các Thành viên WTO
buộc phải áp dụng nhất quán khái niệm về mức độ bảo vệ phù hợp, đảm bảo “không
áp dụng tùy tiện và thiếu căn cứ” dẫn đến “hậu quả là sự phân biệt đối xử hay vô hình
trung hạn chế thương mại quốc tế”.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
sở chuyên môn thông tin sẵn có bao gồm thông tin từ các tổ chức quốc tế liên quan
cũng như các biện pháp SPS mà Thành viên khác áp dụng (khoản 7 Điều 5 Hiệp định
SPS). Tuy nhiên, trong những trường hợp như vậy thì các Thành viên WTO buộc
phải tìm cách thu thập, bổ sung những thông tin cần thiết cho mục tiêu đánh giá rủi
ro trong khoảng thời gian thích hợp.
12
Ví dụ: vụ tranh chấp giữa Hoa Kỳ và EC liên quan đến việc nhập khẩu thịt bò
(DS026) (WTO, 2010)
Khiếu nại phát sinh từ ngày 26 tháng 1 năm 1996 khi Hoa Kỳ yêu cầu tham
vấn với Cộng đồng châu Âu (EC) về các biện pháp hạn chế hoặc cấm nhập khẩu thịt
và các sản phẩm từ thịt có xuất xứ từ Hoa Kỳ của EC theo Chị thị về Cấm sử dụng
một số chất có tác dụng hoóc môn trong chăn nuôi. Hoa Kỳ cho rằng các biện pháp
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
hại hoặc bệnh hại. Khi tiến hành xác định những khu vực không có sâu bệnh hoặc ít
sâu bệnh, các Thành viên phải dựa trên các yếu tố địa lý, hệ sinh thái, giám sát kiểm
dịch và tính đến hiệu quả của việc kiểm tra vệ sinh động thực vật.
13
Các nước Thành viên WTO xuất khẩu công bố các vùng không có dịch hại
hay ít dịch hại cần phải chứng minh cho các nước Thành viên WTO nhập khẩu biết
là những vùng đó duy trì được tình trạng của vùng không có dịch hại hay ít nhiễm
dịch hại và các Thành viên nước nhập khẩu sẽ được tiếp cận hợp lý để thanh tra, thử
nghiệm và tiến hành các thủ túc khác có liên quan.
1 1.3.6. Tính minh bạch (Điều 7, Hiệp định SPS)
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
Hiệp định, chúng được tồn tại độc lập và riêng rẽ.
Hiệp định TBT quy định các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp. Hiệp định quy định
nghĩa vụ của các thành viên nhằm đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn,
14
thủ tục đánh giá sự phù hợp mà không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với
thương mại. Bên cạnh đó, các quy định kỹ thuật phải dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.
Khi tiêu chuẩn quốc tế được xem là không thích hơp hay không tồn tại, các quy định
kỹ thuật được áp dụng sao cho chúng không hạn chế hơn mức độ cần thiết để thực
hiện các mục tiêu chính đáng và tính tới những rủi ro mà việc không thực hiện được
có thể đem lại (Điều 2, Hiệp định TBT).
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
Do sự khác nhau về mục đích, nội dung điều chỉnh của hai hiệp định khác nhau
về 3 mặt cơ bản khác như phân tích ở Bảng 1.3 dưới đây:
15
Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa Hiệp định SPS và Hiệp định TBT
Hiệp định SPS
Nội dung
Hiệp định TBT
Hiệp định SPS quy định rằng các Hiệp định TBT công nhận rằng việc sử
biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dụng các bằng chứng khoa học tuỳ thuộc
dịch động thực vật phải đáp ứng đủ vào các mục đích mà vì đó các quy định
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
Biện pháp Hiệp định SPS cho phép các nước Hiệp định TBT không có một điều
tạm thời
áp dụng các biện pháp SPS trên cơ khoản nào cho phép các nước thành viên
sở tạm thời như một biện pháp đề áp dụng các biện pháp TBT trên cơ sở
phòng khi có lan truyền dịch bệnh tạm thời.
nhưng không có đủ bằng chứng
khoa học (Điều 5.7, Hiệp định
SPS).
16
* Ví dụ minh họa sự khác nhau giữa Hiệp định SPS và Hiệp định TBT
- Nước uống đóng chai.
Thuộc Hiệp định SPS nếu biện pháp đó liên quan đến thành phần của nước
trong chai và mục đích để đảm bảo cho sức khỏe con người.
Thuộc Hiệp định TBT nếu biện pháp đó có liên quan đến Tiêu chuẩn về kích
thước, hình dáng chai để đóng nước.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
Trên thực tế có những trường hợp khẩn cấp về vệ sinh dịch tễ mà một nước
không thể chờ cho đến khi có những căn cứ khoa học đầy đủ hay các kết quả phân
tích rủi ro rõ ràng để có thể tiến hành các biện pháp ngăn chặn cần thiết, bởi nếu chậm
có thể sẽ là quá muộn. Ví dụ để ngăn chặn bệnh dịch SARS hay cúm H5N1, người ta
Nghĩa là người ta sẽ dùng phương pháp khoa học để xác định sự tồn tại rủi ro cho người, động thực vật của
hàng hoá và khả năng xảy ra rủi ro.
2
Nghĩa là người ta sẽ lựa chọn chính sách bảo vệ con người, động thực vật khỏi rủi ro và biện pháp SPS tương
ứng trên cơ sở kết quả phân tích rủi ro và hoàn cảnh xã hội cụ thể, ví dụ thói quen hay khả năng tự bảo vệ của
người tiêu dùng.
3
17
có thể tiến hành các biện pháp ngăn chặn tại biên giới ngay từ lúc chưa xác định được
đầy đủ và chính xác các thể của các virus liên quan, cách thức lây nhiễm cũng như hệ
quả trực tiếp đến sức khoẻ v.v… (Ban Pháp chế - Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, 2013, tr.11). Hiệp định SPS thừa nhận các trường hợp này và cho phép các
nước Thành viên được phòng tránh sớm bằng những biện pháp SPS tạm thời (xem
Bảng 1.4), không phải đáp ứng các điều kiện về căn cứ khoa học như bình thường
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
tế (Điều 2.3 của Hiệp định SPS).
1.2.2.2. Hài hoà hoá tiêu chuẩn quốc tế và công nhận tính tương đương của các biện
pháp SPS của các nước khác (Điều 3 & 4, hiệp định SPS)
Hiệp định SPS khuyến khích các Thành viên đưa ra các biện pháp SPS căn cứ
vào các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế đã có. Nếu một nước Thành
viên muốn đề ra tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quốc tế, nước đó phải đưa ra được các
luận chứng khoa học thuyết phục hoặc có thể đề ra các tiêu chuẩn cao dựa trên đánh
giá phù hợp các rủi ro trong trường hợp có phương thức tiếp cận nhất quán, không
tùy tiện. Tiêu chuẩn thấp hơn hoặc không có tiêu chuẩn trên thị trường nội địa được
coi là không mâu thuẫn với quy định của WTO.
Hiệp định SPS còn khuyến khích các Thành viên tích cực tham gia vào các tổ
chức quốc tế có liên quan như Ủy ban Codex, Văn phòng kiểm dịch động vật quốc tế
18
(OIE) và các tổ chức quốc tế hoạt động trong khuôn khổ Công ước quốc tế bảo vệ
thực vật (IPPC) nhằm thúc đẩy việc xây dựng và rà soát định kỳ các tiêu chuẩn, hướng
dẫn và khuyên nghị về mọi khía cạnh của các biện pháp SPS.
Ở Việt Nam, đối với các vấn đề không thuộc phạm vi của các tổ chức nêu trên
thì Ủy ban SPS sẽ chịu trách nhiệm xác định các tổ chức quốc tế khác mà Việt Nam
gia nhập để công bố các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị phù hợp.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
Theo quy định tại Điều 5.2 và Điều 5.3 của Hiệp định SPS, khi đánh giá những
rủi ro cần xem xét những yếu tố kỹ thuật sau:
- Các bằng chứng khoa học sẵn có
- Các phương pháp sản xuất, chế biến, bảo quản và quản lý liên quan sử dụng
tại nước xuất khẩu, từ đó xác định nguồn gốc các mối nguy cơ gây dịch bệnh cho
động vật và thực vật (tham khảo Phụ lục 1 ở phần cuối khóa luận)
- Các phương pháp thanh tra, lấy mẫu và thử nghiệm liên quan tại nước xuất
khẩu
- Mức độ phổ biến của một số bệnh hay loài sâu nhất định và sự tồn tại các
khu vực không có sâu hay không có bệnh
- Các điều kiện sinh thái và môi trường liên quan (của cả nước xuất khẩu và
nước nhập khẩu áp dụng biện pháp SPS)
19
- Các biện pháp kiểm dịch hoặc xử lý khác tại nước nhập khẩu áp dụng biện
pháp SPS
Trong trường hợp các biện pháp SPS nhằm để bảo vệ tính mạng và sức khoẻ
của động, thực vật, ngoài các yếu tố trên, việc đánh giá rủi ro còn phải dựa trên các
yếu tố kinh tế sau đây:
- Khả năng thiệt hại tiềm tàng do giảm sản lượng hoặc doanh số trong sản xuất
UU
FFTT
Hiệp định quy định các Thành viên cần đảm bảo các biện pháp SPS thích ứng
được với các đặc tính kiểm dịch động thực vật của khu vực sản xuất ra sản phẩm và
khu vực sản phẩm được đưa đến. Đặc biệt, các đặc tính SPS đó có tính đến mức độ
phổ biển của loại sâu bệnh, các chương trình diệt trừ, kiểm soát sâu bệnh và các tiêu
chí do các tổ chức quốc tế xây dựng nên.
Khi các Thành viên xuất khẩu tuyên bố các khu vực trong lãnh thổ của mình là
khu vực không có sâu-bệnh hoặc khu vực ít sâu-bệnh cần phải cung cấp bằng chứng cần
thiết để chứng minh với Thành viên nhập khẩu rằng các khu vực này là, hoặc sẽ duy trì,
khu vực không có sâu bệnh hoặc khu vực ít sâu bệnh. Thành viên nhập khẩu sẽ được tiếp
cận để thanh tra, thử nghiệm và tiến hành các thủ tục liên quan (Điều 6.3 của Hiệp định
SPS). Vì vậy, khi tiến hành xem xét các sản phẩm nhập khẩu cần phải tính đến khả năng
nước xuất khẩu hoặc các khu vực của nước xuất khẩu không có sâu bệnh hoặc ít sâu
bệnh.
1.2.2.5. Đảm bảo việc thông tin đầy đủ, kịp thời về những thay đổi trong chính sách
SPS (Điều 7, Hiệp định SPS)
20
Hiệp định yêu cầu các Thành viên phải đảm bảo tất cả các thông tin và các quy
định thay đổi trong biện pháp SPS đã ban hành đều được công bố ngay để các Thành
viên quan tâm có thể biết về các quy định đó (Điều 7, Hiệp định SPS). Ngoài ra, trừ
những trường hợp khẩn cấp, các Thành viên ban hành biện pháp SPS sẽ cho phép
một khoảng thời gian hợp lý giữa việc công bố một quy định SPS và thời điểm quy
định đó có hiệu lực để các nước Thành viên khác nhận xét, đánh giá và làm quen với
UU
từ đó nêu lên sự lo ngại ngay tại những bước đầu để thay đổi các biện pháp SPS cho
phù hợp. Sự minh bạch chính sách cũng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất
khẩu, tạo ra môi trường thương mại có thể dự đoán được.
1.2.2.6. Quy định về kiểm tra, thanh tra và thủ tục chấp thuận (Điều 8, Hiệp định SPS)
Các Thành viên WTO có trách nhiệm phải thực hiện các quy định về kiểm tra,
thanh tra và thủ tục chấp thuận được quy định tại các điều khoản của Phụ lục C của
Hiệp định SPS (tham khảo Phụ lục 2 ở phần cuối khóa luận). Hiệp định quy định các
thủ tục kiểm tra theo các biện pháp SPS phải đảm bảo nhanh chóng, không phân biệt
giữa hàng nhập khẩu và hàng nội địa về mặt thời gian kiểm tra, thủ tục thực hiện,
phương thức thực hiện.
Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết tuân thủ quy định theo các điều
khoản của Hiệp định SPS (tham khảo Phụ lục 3 ở phần cuối khóa luận) trong đó có
cả quy định về kiểm tra, thanh tra và thủ tục chấp nhận. Đó là: “Khi sử dụng bất cứ
thủ tục nào để kiểm tra và thực thi kiểm dịch động thực vật phải đảm bảo các thủ tục
đó được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi không kém hơn đối với sản phẩm trong
nước, mọi hồ sơ và yêu cầu phải được xử lý chính xác và kịp thời, trong trường hợp