ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NHÂM TIẾN ĐỨC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NHÂM TIẾN ĐỨC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Hồng Thái
THÁI NGUYÊN - 2018
Mặc dù bản thân đã cố gắng và nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song chắc
chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp, phê bình của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà
quản lý giáo dục để công trình nghiên cứu của tôi ngày một hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả
Nhâm Tiến Đức
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC
TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC
SINH BỎ HỌC CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌ CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI ................................ 30
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Si Ma Cai, Lào Cai ................................ 30
2.1.1. Một vài nét khái quát về huyện Si Ma Cai ....................................................... 30
2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Si Ma Cai ........................................................... 31
2.1.3. Trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai .............. 32
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng tỉ lệ học sinh bỏ học các trường phổ thông
dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh, Lào Cai ........................ 34
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.3. Phương pháp khảo sát thực trạng...................................................................... 34
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các
trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.............. 35
2.3.1. Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ......................................................... 35
iv
2.4. Thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ....... 40
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch và tổ chức khắc phục tình trạng học sinh bỏ
học ở các trường PTDT bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, Lào Cai ........ 41
2.4.6. Thực trạng công tác chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ
học của hiệu trưởng trong giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học ..................... 52
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai,
Lào Cai ............................................................................................................... 54
tình trạng học sinh bỏ học .................................................................................. 75
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 77
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đã đề xuất ........................................................................................................... 79
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 79
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 79
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................................... 79
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 79
3.5. Kết quả thực tế hiệu quả các biện pháp sau 1 năm triển khai .............................. 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 86
1. Kết luận ................................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 89
PHẦN PHỤ LỤC ..........................................................................................................
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Chữ viết đầy đủ
1
CBQL
Đảng ủy
7
GD
Giáo dục
8
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
9
GV
Giáo viên
10
HĐND
Hội đồng nhân dân
11
HT
Phó hiệu trưởng
17
PTDTBT
Phổ thông dân tộc bán trú
18
QL
Quản lý
19
QLGD
Quản lý giáo dục
20
THCS
Trung học cơ sở
21
TW
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ........................................................ 48
Bảng 2.13. Thực trạng mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và
giáo viên về việc phối hợp các lực lượng giáo dục nhà trường - gia
đình - xã hội ............................................................................................... 51
Bảng 2.14: Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL, giáo viên về
việc chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học .................. 53
Bảng 2.15: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học các trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai ............................... 55
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ...... 79
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính khả thi của các biện pháp đề xuất......... 80
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..... 81
Bảng 3.4: Thống kê học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai so với các huyện khác
tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018 cấp trung học cơ sở ............................. 83
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng, trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên Phòng GD&ĐT huyện
Si Ma Cai .............................................................................................. 31
Biểu đồ 2.2: So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS huyện Si Ma Cai so với
các huyện khác tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017 ................................ 35
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần huyện Si Ma Cai cấp THCS năm
học 2016 - 2017 .................................................................................... 50
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 78
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........ 82
Biểu đồ 3.2. So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai năm học 20162017, năm học 2017-2018 với các huyện khác..................................... 83
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần các tháng năm học 2017-2018.......... 84
Biểu đồ 3.4. So sánh tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần năm học 2016-2017 và
năm học 2017-2018............................................................................... 84
thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, Trung cấp nghề hoặc đi
vào cuộc sống.
Tại điều 27 Luật giáo dục đã chỉ rõ: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
1
bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để đạt được các mục tiêu về giáo dục theo Nghị quyết Đại hội XII đã đề ra
cho các cấp học, bậc học thì vấn đề cần khắc phục và cấp thiết nhất đối với những
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
là phải khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và
Đào tạo thì trong năm học 2016 - 2017 tỉ lệ học sinh bỏ học trên cả nước cấp THCS
là 38.791/5.138.646 học sinh.
Tỉnh Lào Cai là một tỉnh miền núi có tỉ lệ học sinh bỏ học cấp THCS còn
tương đối cao, năm học 2016 - 2017 toàn tỉnh cấp THCS có 486/47888 học sinh bỏ
học. Huyện Si Ma Cai là một trong 63 huyện nghèo nhất cả nước có tỉ lệ học sinh bỏ
học cấp THCS rất cao 108/3065 (3,64%) trong năm học 2016 - 2017.
Vấn đề học sinh bỏ học ảnh hưởng rất nhiều đến việc tạo nguồn nhân lực cho
đất nước. Muốn khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học cần có sự quan tâm của
các cấp, các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội, đặc biệt là sự quản lý của người
hiệu trưởng.
Nhiều cuộc hội thảo, hội nghị, các cuộc giao ban từ cấp tỉnh, huyện, xã đến các
nhà trường được tổ chức nhằm tìm ra các biện pháp tối ưu và có tính khả thi nhất phù
hợp với từng địa phương và từng trường nhằm chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học,
nhưng kết quả còn nhiều hạn chế. 4/13 trường PTDTBT THCS có nguy cơ không giữ
4.3. Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu 13 trường
PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện tượng học sinh bỏ học tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai có xu hướng gia tăng, tuy nhiên chưa có biện pháp
khắc phục hữu hiệu tình trạng này. Nếu nghiên cứu, đề xuất áp dụng được các biện
pháp khắc phục theo hướng nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, các lực
lượng giáo dục; chỉ đạo dạy học bám sát đối tượng học sinh; phối hợp chặt chẽ
giữa gia đình - nhà trường và xã hội… thì có thể hạn chế khắc phục được tình
trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần trong các trường
PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai nói riêng và các trường, huyện
khác có các điều kiện tương tự.
3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các
trường PTDTBT trung học cơ sở.
- Khảo sát thực trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ học
sinh THCS đi học chuyên cần các trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu lí
luận, căn cứ pháp lí để xác định khái niệm công cụ, cơ sở lí thuyết cho việc khảo sát
thực trạng và đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
- Nguồn tài liệu tập trung vào các Văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục, Điều lệ
Chương 2: Thực trạng khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
5
Chương 1
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC
SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Phát triển giáo dục và đào tạo được xác định là chiến lược lâu dài cho phát triển
bền vững của đất nước. Một số nước đặt giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm trong từng
thời kỳ phát triển, để tạo ra nguồn lực chất lượng cao không chỉ cho hiện tại mà còn
định hướng cho sự phát triển tương lai của quốc gia đó. Chỉ số HDI (Human
Development Index) về chất lượng cuộc sống cũng lấy tỉ lệ người biết chữ làm tiêu chí
đo lường nhằm đánh giá mức độ phát triển toàn diện của một quốc gia bên cạnh GDP
bình quân đầu người và tuổi thọ trung bình. Ở các nước phát triển như Anh, Đức, Nhật
tỷ lệ trẻ em đến trường thường đạt rất cao trên 95%, các nước chậm phát triển, có thu
nhập thấp tỷ lệ trẻ em học xong trung học cơ sở cũng rất thấp, khoảng 80%.
Nghiên cứu của UNICEF (2010) chỉ ra rằng “Trong khi tỷ lệ nhập học ngày
càng được cải thiện thì việc học sinh bỏ học đang là một trong những vấn đề mà hầu
như tất cả các nước đang phát triển phải đối mặt”. Điều này không những ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả của việc phổ cập hóa giáo dục mà còn là một sự lãng phí nguồn
lực và làm tăng số người mù chữ. Chính sách giáo dục liên quan đến chính sách phát
triển kinh tế, chính sách dân số của một quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều phải đối
mặt với tình trạng học sinh bỏ học trong nhiều giai đoạn khác nhau, điều này đã trở
thành đề tài của nhiều nhà nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp thiết thực cho
cứu này là trẻ em gái bỏ học nhiều hơn trẻ em trai, điều này cũng chỉ ra mối liên hệ
giữa tỉ lệ bỏ học và giới [23].
Ở khu vực nông thôn, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra khoảng sáu mươi nguyên
nhân dẫn việc bỏ học trong đó có các nguyên nhân chủ yếu là: Nghèo khổ, tình trạng mù
chữ của bố mẹ có tác động lớn đến việc bỏ học của trẻ em; Chương trình giảng dạy chưa
phù hợp, thiếu phương tiện giảng dạy; Học sinh bỏ học do gia đình có thu nhập thấp, bố
mẹ thất nghiệp hoặc nghề nghiệp không ổn định, nhà ở xa trường, không thích học.
Những nguyên nhân này liên quan đến những rào cản về kinh tế xã hội và có mối quan
hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau (Barton, 2006; Barsaga, 1995) [23].
Các yếu tố tác động đến học sinh bỏ học được nghiên cứu khá nhiều trên thế
giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề bỏ học sớm của học sinh liên quan đến
trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, từ những chính sách về kinh tế,
dân số, nhân khẩu đều ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh.
7
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Về tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu, có
thể phân thành các nhóm sau:
* Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung có tác giả: Phạm Thanh Bình [2],
Đặng Thành Hưng [21], Đặng Vũ Hoạt [20], Trần Kiểm [24], Trương Công Thanh
[34], Thái Duy Tuyên [39]... Nhìn chung các tác giả đều đề cập đến bản chất và các
nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban bỏ học; các nguyên nhân dẫn đến tình trạng
lưu ban, bỏ học: Nguyên nhân từ phía nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học
sinh. Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục từ phía nhà trường, gia đình, xã hội và
bản thân học sinh.
* Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng học sinh bỏ
học có các tác giả: Võ Thị Minh Trí [5]; Nguyễn Hữu Chùy [9], Trần Kiểm [24], Lê Đức
Phúc [28]... các tác giả đã khảo sát đặc điểm tâm lý của học sinh học kém, lưu ban, thử
tùy theo đối tượng có biện pháp bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời.
Biên soạn lại tài liệu dạy học phù hợp với học sinh khó khăn. Nội dung dạy
học sẽ được tinh giản, thiết thực, cơ bản để học sinh có thể học được.
Ngành giáo dục và đào tạo các tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều nhất tập
trung phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội khác tìm mọi
cách huy động các em trở lại trường.
“Những địa phương làm tốt việc chống học sinh bỏ học, hạn chế học sinh yếu
kém cần được giới thiệu biểu dương kịp thời”. Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân
nhấn mạnh.
Nghiên cứu của Đặng Thị Hải Thơ thuộc tổ chức UNICEF tại Việt Nam
(Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc), “Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt
Nam, Hà Nội tháng 11 năm 2010 các nhân tố tác động và định hướng giải pháp”[40].
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Nhĩ cũng đã có những
ý kiến đóng góp trong việc chỉ ra nguyên nhân và kiến nghị một số biện pháp nhằm
ngăn ngừa, khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh phổ thông.
Ngành Giáo dục tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh khác trong khu vực đã có
nhiều giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, tạo điều kiện thuận lợi để mọi
người dân được tham gia học tập. Theo thống kê, trong những năm qua Lào Cai là
tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS tương đối cao, chính vì thế hàng năm Ủy ban
nhân dân tỉnh đều ban hành các chỉ thị; Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tỉnh đều có các
văn bản chỉ đạo các ngành chức năng cụ thể là sở GD&ĐT, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố, các phòng GD&ĐT, các trường học trên địa bàn báo cáo tỷ lệ
chuyên cần theo ngày, rà soát số học sinh bỏ học, phân ra từng đối tượng cụ thể và có
các giải pháp khắc phục.
9
Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục
tỉnh, UBND huyện Si Ma Cai, phòng GD&ĐT huyện Si Ma Cai đã tổ chức hội thảo
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khi bàn về quản lý, ta hiểu rằng quản lý ở đây được diễn ra trong một tổ chức,
ở đó có những con người hoạt động và cùng hướng đến một mục đích chung nhất
định đã được đặt ra mà một cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện. Mỗi tổ chức có đặc
thù riêng mình nhờ vào các tiêu chí: Mục tiêu của tổ chức, quy mô của tổ chức, cơ
cấu tổ chức, các điều kiện tồn tại và phát triển của tổ chức. Khái niệm quản lý được
định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở cách tiếp cận khác nhau.
Có thể nói rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đặt được mục tiêu đề ra” [18].
Xét ở góc độ chung nhất: Quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa
chọn phương tiện, điều kiện tác động tác động đến bộ máy để đạt tới mục đích đã
định trước.
Định nghĩa quản lý được nhiều người nhắc đến nhất đó là: Sự tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu đề ra
Hiện nay quản lý được nhìn nhận rõ hơn:
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Người quản
lý là nhân vật có trách nhiệm phân bổ nhân lực và các nguồn lực, chỉ dẫn sự vận hành
của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến
mục đích.
Mục tiêu quản lý: được xác định theo cách khác nhau, có thể do chủ thể áp đặt
hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý.
Nội dung quản lý: Là những tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý.
Phương pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý.
Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục
cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục
nhà trường.
Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực
thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng
được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục.
12
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt
động: Quản lý giáo viên; quản lý học sinh; quản lý quá trình dạy học- giáo dục; quản
lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học; quản lý các
mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng.
1.2.4. Khái niệm học sinh bỏ học
Là học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc phải phổ cập mà không đến trường.
Học sinh có trong danh sách nhà trường nhưng tự ý nghỉ học quá 45 buổi
(cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo không tính học sinh chuyển trường.
Học sinh đã ra lớp nhưng còn nghỉ luôn phiên vào các buổi học chính khóa.
Một số tiêu chí đánh giá tình hình bỏ học của học sinh
Tỷ lệ học sinh bỏ học trong tổng số học sinh đầu năm (%), tỷ lệ học sinh bỏ
học có thể được tính trên lớp, khối lớp, trường..
Tổng số học sinh bỏ học
Tỷ lệ học sinh bỏ học=
Tổng số học sinh
Tỷ lệ bỏ học của học sinh các trường PTDTBT THCS/ tổng số học sinh các
trường PTDTBT THCS.
Bỏ học của học sinh phân theo địa bàn cư trú (có thể theo xã, trường/ tổng số
học sinh bỏ học).
Học sinh bỏ học đồng nghĩa với việc các em không tiếp tục đi học nữa; có học
vấn đề nổi cộm, tỉ lệ học sinh bỏ học quá cao sẽ mang lại những hậu quả xấu như:
làm giảm hiệu quả giáo dục; cản trở việc hoàn thành phổ cập giáo dục, làm giảm
niền tin của xã hội vào nhà trường [20].
Đặng Thành Hưng đã nói về tình trạng bỏ học như sau: “Bỏ học có bản chất
xã hội- sư phạm phức tạp, và không thể điều chỉnh được tỉ lệ bỏ học. Trong tình hình
ngày nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ánh mặt chất lượng của dạy học- giáo dục,
mặt khác nó mang bản chất của quá trình điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình
diện cá nhân lẫn bình diện cộng đồng. Tình trạng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề
sâu xa có tính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp
cao quan tâm xem xét” [21]
Tình trạng bỏ học phải được lý giải một cách khoa học, tìm ra những nguyên
nhân, từ đó đề xuất biện pháp ngăn ngừa, khắc phục.
1.2.6. Khái niệm biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Khái niệm “Khắc phục” là vượt qua khó khăn, trở ngại; làm mất đi cái chưa
tốt gây tác hại [38].
14