Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THỊ MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THỊ MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đặng Văn Minh

Thái Nguyên - 2018



bạn học viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng … năm 2018
Tác giả luận văn

Tạ Thị Mai Phương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan .............................................................. 4
1.1.2. Phân loại rác thải sinh hoạt .............................................................. 5
1.1.3. Nguồn phát sinh và thành phần CTR sinh hoạt ............................... 5
1.1.4. Những tác động của rác thải sinh hoạt đến MT............................... 6
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 8
1.2.1. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới ...... 8
1.2.2. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam .... 11
1.2.3. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Bắc Cạn

3.3.2. Tổ chức Childfund và công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện
Bạch Thông .............................................................................................. 54
3.3.3. Những điểm hiệu quả và chưa hiệu quả của các sự can thiệp và
nguyên nhân dẫn sự hiệu quả hoặc không hiệu quả ................................ 58
3.3.4. Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề quản lý CTRSH trên
địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 59
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý RTSH tại huyện


v
Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn .......................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 70
1. Kết luận ................................................................................................... 70
2. Kiến nghị ................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trường

CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị .................................. 12
Bảng 3.1. Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông ............. 36
Bảng 3.2. Thành phần CTRSH tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn............ 37
Bảng 3.3. Khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông năm 2015.......... 40
Bảng 3.4. Nhân lực và trang thiết bị Công ty Cổ phần Chợ Bắc Kạn phục
vụ công tác thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông............ 42
Bảng 3.5. Tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông ................ 44
Bảng 3.6. Mong muốn của người dân về tổ chức đứng ra thực hiện các
hoạt động BVMT ........................................................................... 51
Bảng 3.7. Thông điệp truyền thông tại huyện Bạch Thông ............................ 52
Bảng 3.8. Hình thức của hoạt động truyền thông tại huyện Bạch Thông ....... 53
Bảng 3.9. Hiệu quả của hoạt động truyền thông BVMT tại Bạch Thông............. 54
Bảng 3.10. Trình độ học vấn với mức độ quan tâm của người dân về
các vấn đề BVMT tại huyện Bạch Thông ..................................... 59
Bảng 3.11. Nguồn cung cấp thông tin MT cho người dân trên địa bàn
huyện Bạch Thông ......................................................................... 60
Bảng 3.12. Đối tượng chia sẻ các vấn đề liên quan đến MT của người
dân Bạch Thông ............................................................................. 62
Bảng 3.13. Nhận thức của người dân huyện Bạch Thông về trách
nhiệm BVMT ................................................................................. 63
Bảng 3.14. Phân loại rác thải sinh hoạt tại huyện Bạch Thông ...................... 64
Bảng 3.15. Hình thức xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông ........... 65


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Bạch Thông ........................................... 27
Hình 3.2. Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Bạch Thông .................... 38

hoạt mỗi ngày. Cùng với đó, mỗi năm có khoảng 14.000 tấn rác thải nông
nghiệp nguy hại (bao bì, chai, lọ của thuốc bảo vệ thực vật, phân bón); mỗi
ngày, mỗi làng nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tái chế kim loại, phế liệu
thải ra lượng CTR khoảng 1-7 tấn, cùng với đó phần lớn nước thải công
nghiệp của các làng nghề cũng được đổ thẳng ra sông. Trong các chất thải ấy
có nhiều thành phần nguy hại cho MT và sức khỏe con người. Quản lý lượng
chất thải này là một thách thức to lớn và là một trong những dịch vụ MT đặc
biệt quan trọng không chỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vì
những lợi ích to lớn và tiềm tàng đối với sức khoẻ cộng đồng và đời sống của
người dân. Công tác quản lý, thu gom, phân loại và tái sử dụng CTR, nếu
được thực hiện từ hộ gia đình, có hệ thống quản lý và công nghệ phù hợp sẽ
rất có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích kinh tế, BVMT và tiết kiệm tài
nguyên cho đất nước.
Bạch Thông là một huyện đang trên đà phát triển với dân số khu vực nông
thôn chiếm hơn 80% tổng số dân của huyện. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tăng dân số tại khu vực nông thôn là sự gia tăng về khối lượng và tính
chất độc hại của CTR (đặc biệt đối với bao bì thuốc bảo vệ thực vật, bao bì
phân bón). Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom CTR ở khu vực này còn rất thấp (trung


2
bình chỉ đạt khoảng 25% lượng CTR phát sinh), vấn đề xử lý CTR nông thôn
vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xử lý triệt để. Hầu hết các biện
pháp thu gom và xử lý CTR nông thôn vẫn còn rất thô sơ, lạc hậu không đáp
ứng yêu cầu và không đảm bảo vệ sinh MT. Đây thực sự là một áp lực đối với
công tác quản lý, BVMT và cũng là mối đe dọa lớn đối với sức khoẻ
cộng đồng.
Từ những vấn đề đặt ra trên, việc lựa chọn, triển khai nghiên cứu đề tài
"Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải
sinh hoạt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn" là cần thiết. Đề tài tập trung
giải quyết các vấn đề quản lý RTSH, nghiên cứu các nguyên nhân, tác động



4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
- Rác thải là các loại rác thải không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải
ra từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp. Rác thải bao gồm cả bùn cặn, phế
phẩm nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ,… (Luật Bảo vệ Môi trường Việt
Nam, 2014) [18].
- CTR sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là CTR phát sinh trong
sinh hoạt thường ngày của con người (Nghị định 38/2015/NĐ-CP) [7].
- Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại đối với MT và sức khỏe con người (Nghị định
59/2007/NĐ-CP) [8].
- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định)
trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình
quản lý khác nhau (Nghị định 38/2015/NĐ-CP) [7].
- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp nhận (Nghị định 59/2007/NĐ-CP) [8].
- Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở
nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý (Nghị
định 59/2007/NĐ-CP) [8].
- Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến
nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời,
trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung

trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp cần thiết để xử
lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình
và kế hoạch quản lý CTR. Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị
trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu
nhập của từng quốc gia (Nguyễn Văn Phước, 2008) [17].


6
Bảng 1.1. Nguồn gốc và thành phần chất thải
Nguồn phát
sinh
Khu dân cư

Nơi phát sinh

Thành phần

Hộ gia đình, biệt thự, chung Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa
cư,…
(bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su, thiếc,
nhôm, thủy tinh...), tro, đồ điện tử, vật
dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn,
đồ nhựa, thủy tinh...) và CTNH (pin;
acquy, bao bì thuốc bảo vệ thực vật
và hóa chất, bóng đèn nêông, dầu thải
từ phương tiện giao thông cơ giới; …)

Khu thương mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy

1.1.4.2. Tác động của rác thải sinh hoạt đến MT nước
Rác thải sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến cả nguồn nước mặt và nước
ngầm. Rác có thể do người dân đổ trực tiếp hoặc bị cuốn trôi theo nước mưa
xuống sông, ao hồ, cống rãnh… Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác
động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu
vực (Trung tâm Truyền thông – Giáo dục Sức khỏe Nam Định, 2017) [20].
Lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng
tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước.
Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt.
Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân
gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến
sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010) [10].
1.1.4.3. Tác động của rác thải sinh hoạt đến MT không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ
cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu ở nước ta là điều kiện thuận lợi
cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa
và tạo nên mùi khó chịu cho con người (Lê Văn Khoa, 2010) [10].
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3,… gây ô nhiễm MT không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa CH4,
H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ,…
- Các khí thoát ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các
vi trùng, các chất độc lẫn trong rác (Nguyễn Ngọc Nông, 2011) [16].
1.1.4.4. Tác động của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng
Việt Nam đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch
nguy hiểm do MT đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí. CTR đã ảnh
hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu
vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô
nhiễm CTR đã đến mức báo động (Nguyễn Ngọc Nông, 2011) [16].
Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn gây hại

* Tại New York (Mỹ): Mỹ là một trong những nước tạo ra nhiều chất thải
nhất thế giới, đặc biệt là tại các thành phố lớn với mật độ dân số cao. Ở hầu hết
các nơi trên thế giới, sự giàu có tỷ lệ thuận với lượng rác thải ra MT, nhưng ở
Mỹ, những quần thể nghèo cũng thải ra một lượng rác đáng kể, trong đó phần


9
nhiều đến từ thức ăn nhanh. Tại Mỹ, mỗi tháng trung bình một người thải
ra lượng rác tương đương với trọng lượng cơ thể của người đó, còn tại Nhật
Bản con số này là 2/3. Theo tờ The Washington Post, New York tạo ra 33 triệu
tấn rác/năm trong khi Lagos, thành phố lớn nhất của Nigeria có lượng rác thải
chỉ bằng 1/15 (Phạm Triệu Lập, 2018) [11].
* Tại Anh: Hiện tại, số lượng rác thải tại Anh mỗi năm tăng trung bình
khoảng 3%. Liên minh châu Âu (EU) đã buộc phải ra một quy định, bắt buộc
các nước thành viên phải giảm bớt nhanh chóng lượng rác thải, cũng như hạn
chế đáng kể việc sử dụng lại các bãi rác. Theo Quyết định số 99/31/EU ngày 264-1999, các thành viên EU đến năm 2010 phải giảm được 25% lượng chất thải
chở đến các bãi rác so với mốc thời điểm năm 1995 và đến năm 2020 là 65%.
Đối với nước Anh, điều này có nghĩa là so với con số 18,1 triệu tấn rác hiện nay,
đến năm 2020 chỉ còn 6,3 triệu tấn (Linh Nga, 2008) [13].
* Tại Tokyo (Nhật Bản): Tokyo là một trong những thành phố đông đúc
nhất thế giới với 36 triệu người và tạo ra khoảng 12 triệu tấn rác thải/năm. Do
thiếu không gian để chứa rác thải, Tokyo nhấn mạnh nhiều đến việc tái chế
rác thải thành năng lượng với 48 lò đốt. Đó là lý do tại sao chai, lon, giấy,
carton và các vật liệu không cháy được tách ra tại các gia đình và thu gom vào
những ngày khác nhau trong tuần (Phạm Triệu Lập, 2018) [11].
1.2.1.2. Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới
* Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực
hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu
và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại. Mỗi thành phố, TT và quận
đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau. 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống

triệu tấn sẽ phải đổ ra bãi chứa rác thải. Hầu hết rác thải có các đặc tính phù
hợp cho việc tận dụng chúng làm nguyên liệu nguồn, hoặc cho việc khôi phục
năng lượng hoặc các nguyên liệu như kim loại hoặc sử dụng chúng trong
ngành xây dựng, chế tạo các sản phẩm cấp thấp hoặc cho khôi phục lại chính
sản phẩm đó, mà sau khi sử lý có thể được sử dụng như là một nguyên liệu
nguồn (Hồng Nhung và cs, 2016) [28].
* Sao Paulo (Brazil): Rác thải được cư dân thu gom vào túi và đặt ra
đường, trước nhà của họ và được thu nhặt hàng ngày, trừ ngày chủ nhật. Nhưng
trước khi xe tải thu rác đến, các hợp tác xã đã lựa chọn vật liệu còn dùng được và
đem bán cho công ty chế biến. Những phần rác thải còn lại được mang đi
chôn (Phạm Triệu Lập, 2018) [10].
* Amsterdam (Hà Lan): Hầu hết rác thải tạo ra bởi hơn 2 triệu cư dân
sống ở Amsterdam đều được mang đi đốt, trước khi những vật liệu như kim


11
loại, giấy và thủy tinh được tách riêng ra. Để giảm lượng rác bằng nhựa, các
doanh nghiệp thường tính thêm chi phí đối với túi nylon đựng đồ mua ở siêu
thị. Cuối năm 2017, một nhà máy thu hồi nhựa và những vật liệu khác đã
được đưa hoạt động để đảm đương một lượng rác thải lớn hơn trong thành
phố (Phạm Triệu Lập, 2018) [11].
1.2.2. Hiện trạng và công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
1.2.2.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
Trong những năm qua, ô nhiễm CTR là một trong những vấn đề MT
trọng điểm. Trên phạm vi toàn quốc, CTR phát sinh ngày càng tăng với tốc độ
gia tăng khoảng 10% mỗi năm và còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian
tới cả về lượng và mức độ độc hại. Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46%
CTR phát sinh là CTR sinh hoạt đô thị, 17% CTR từ hoạt động sản xuất công
nghiệp; còn lại là CTR nông thôn, làng nghề và y tế. Đối với khu vực đô thị,
lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục gia tăng

4
5
6
7
8
9
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Địa phương


An Giang
Bắc Giang
62.780
Kiên Giang
138.700
158.410
162.425
Nam Định
Nghệ An
121.655
123.699
138.116
Ninh Bình
145.931
146.141
146.890
Ninh Thuận
79.753
80.884
82.417
Quảng Bình
78.694
Thái Bình
Tỉnh có đô thị loại III
Bắc Cạn
8.834
8.941
9.064
Điện Biên
19.929

282.312
237.615

328.500
252.806
322.660
86.140
174.215

308.790
233.053
365.000

254.000

189.435

173.375
69.350
138.992
147.024
133.590
157.571
67.160
8.999
25.842
34.905
45.093

27.959

gom,… Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập trung đến
bãi rác đã được thu gom sơ bộ. Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau
nhưng đều có chung 2 đặc điểm:
- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây,
cỏ,… trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %. Đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay
chế biến CTR thành phân hữu cơ.
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung
bình chiếm khoảng 20 - 40%.
Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố:
điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội,
quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của Nhà nước về chất thải
(Nguyễn Ngọc Nông, 2011) [16].
1.2.2.2. Công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
Các thành phố áp dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn như thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng... đã thu được những kết quả nhất định.
Tuy nhiên, chương trình này vẫn chưa được triển khai rộng rãi vì nhiều lý do
(Tổng cục Môi trường, 2013) [31].


14
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi
trường đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải. Nhưng hiệu quả của
công việc thu gom, quản lý rác thải chỉ đạt từ 40 - 80% do khối lượng rác phát
sinh hàng ngày còn rất lớn. Ngoài lượng rác thải đã quản lý, số còn lại người
dân thường đổ bừa bãi xuống các sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô
nhiễm môi trường nước và không khí (Cục Bảo vệ Môi trường, 2008) [3].
Công tác thu gom CTR đô thị mặc dù ngày càng được chính quyền các
cấp quan tâm, tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu. Tuy tỷ lệ thu gom ở các đô
thị tăng từ 72% năm 2004 lên 80% - 82% năm 2008 và đạt khoảng 83 - 85%
năm 2010 nhưng vẫn còn khoảng 15 - 17% CTR đô thị bị thải bỏ bừa bãi gây

mức. Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R (Reduce –
Reuse –Recycle), điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ
thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng. Nếu phân loại tại nguồn
tốt, chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65%. Chất thải hữu cơ
cao trong rác thải sinh hoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân
compost. Với lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng
tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải. Thậm chí, các công nghệ mới
như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số
thành phố như Hà Nội (tại Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ lệ tái
chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải mới phải chôn lấp chỉ dưới 10% (Lê
Huỳnh Mai và cs, 2009) [12].
Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu và
chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường. Các quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất
thải rắn mặc dù đã được Chính phủ ban hành song còn mang tính hình thức,
số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước
phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải. Các chế tài xử phạt vi
phạm hành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa. Bên cạnh đó,
các cơ quan chức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường. Do đó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status