Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường TYPE 2 tại Bệnh viện nhân dân Gia Định thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

HÀ THỊ NGỌC TRÂM

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

TPHCM – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

HÀ THỊ NGỌC TRÂM

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý và cung ứng thuốc

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: ThS. DS. PHẠM HỒNG THẮM

TPHCM – 2018


1.1.1. Định nghĩa ................................................................................................... 2
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường .................................................. 2
1.1.3. Một số nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2
trên bệnh nhân ngoại trú .............................................................................. 3
1.1.4. Phân loại....................................................................................................... 4
1.1.5. Cơ chế bệnh sinh .......................................................................................... 6
1.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán .................................................................................. 7
1.1.7. Các biến chứng thường gặp ......................................................................... 8
1.1.8. Điều trị ......................................................................................................... 8
1.2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ................................ 10
1.2.1. Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 đường uống ................................ 10
1.2.2. Insulin ........................................................................................................ 13
1.2.3. Một số tương tác của các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2................... 15
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 16
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 16
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................. 16
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ................................................................................... 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 16
2.2.2. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................... 16
2.2.3. Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 16
2.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................... 18
2.4. CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU ........................................................ 19
2.5. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ............................................................................. 21
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................ 25
i


3.1. KẾT QUẢ ......................................................................................................... 25
3.1.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu .................................... 25


ADA

American Diabetes Association

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ

BMI

Body Mass Index

Chỉ số khối của cơ thể

BN
DDD

Bệnh nhân
Defined Dose Daily

Liều dùng trung bình hằng ngày

DPP-IV Dipeptidyl peptidase IV enzym
ĐTĐ

Đái tháo đường

GAD

Glutamic acid decarboxylase


PDD

Prescribed daily doses

Liều kê đơn hằng ngày

PNCT
PPARγ

Phụ nữ có thai
Perovisome proliferator-activated
receptor γ

SGLT2

Sodium Glucose Transporter 2
Tăng huyết áp

THA
TG

Triglycerid

VLDL

Very Low Density Lipoprotein

Lipoprotein tỷ trọng rất thấp

WHO

Bảng 3.9. Các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng trong từng tháng ................ 30
Bảng 3.10. Liều dùng hằng ngày của các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên BN nghiên
cứu ......................................................................................................... 31
Bảng 3.11. So sánh PDD của các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng cho BN với
DDD theo tiêu chuẩn của WHO ............................................................ 35
Bảng 3.12. Các nhóm thuốc điều trị bệnh mắc kèm được sử dụng .......................... 36
Bảng 3.13. Tương tác giữa thuốc ĐTĐ typ 2 và thuốc trị bệnh kèm ....................... 38
Bảng 3.14. Tương tác giữa các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 và nhóm thuốc điều trị
bệnh kèm ............................................................................................... 40
Bảng 3.15. Tương tác giữa các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 ........................................ 42
Bảng 3.16. Các tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu..................................... 43
Bảng 3.17. Các sai sót gặp trong mẫu nghiên cứu ................................................... 44

v


Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học – Năm học 2017 – 2018
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hà Thị Ngọc Trâm
Hướng dẫn khoa học: ThS. DS. Phạm Hồng Thắm
Mở đầu: Đái tháo đường là một bệnh lý mạn tính, nằm trong ba căn bệnh có nguy cơ tử
vong cao cùng với bệnh tim mạch và ung thư mà xã hội phải đương đầu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu theo phương pháp hồi cứu, cắt ngang
mô tả trên đơn thuốc của bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường typ 2 đang điều trị ngoại
trú tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong 6 tháng đầu năm 2018.
Kết quả: Mẫu nghiên cứu bao gồm 24049 đơn thuốc của 6157 bệnh nhân. Tỷ lệ mắc bệnh
ở nữ (chiếm 61,70%) cao hơn nam. Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 60,9 ± 11,6 tuổi. Tỷ lệ bệnh
nhân tái khám (76,35%) cao hơn hẳn tỷ lệ khám lần đầu. Tỷ lệ kê đơn vào tháng 2 thấp nhất
(14,17%) và tháng 1 cao nhất (18,24%). Một đơn có chủ yếu từ 5 (16,99%) đến 6 thuốc

active substances for type 2 diabetes mellitus. Among them, the most used group of drugs were
biguanide (79,92%), sulfonylurea (53,49%), and the alpha-glucosidase inhibitor group
(18,54%). Insulin is also used a lot (32,84%). Thiazolidinedione is not used because of the risk
of cardiovascular and bladder effects. There are two drugs used at higher doses than WHO
DDD are Glimepiride and Glibenclamide. Only 7 cases had serious interactions (Repaglinide +
Clopidogrel). The total number of errors encountered in the sample was 501, accounting for
2,08%.
Conclusion: The study described the use of medication for type 2 diabetes in outpatients at
Nhan Dan Gia Dinh Hospital in the first half of 2018. Increase the reasonable prescription.
Key word: type 2 diabetes mellitus, doses, drugs, outpatients, interactions.


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Hà Thị Ngọc Trâm

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh lý mạn tính, nằm trong ba căn bệnh có nguy
cơ tử vong cao cùng với tim mạch và ung thư mà xã hội phải đương đầu [9], [12].
Theo Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF) năm 2017 cho thấy số người hiện đang
mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới là 425 triệu người, tăng khoảng 10 triệu người so
với năm 2015 và ước tính sẽ tăng lên 6,3 triệu người vào năm 2045 [24].
Trong 4 loại ĐTĐ thì ĐTĐ typ 2 đang được cả xã hội quan tâm vì nó chiếm
khoảng 90-95% tổng số người mắc bệnh, thường được phát hiện muộn và khi phát
hiện thì đã có nhiều biến chứng tạo nên gánh nặng lớn về kinh tế cho bệnh nhân (BN)
và toàn xã hội [11], [18], [26]. Theo Bộ Y tế, trong tổng số BN ĐTĐ chỉ có 31,1%
được chẩn đoán bởi bác sĩ trước đó (còn 68,9% chưa được phát hiện) [23].
Theo IDF (2017), Việt Nam nằm trong khu vực có số người mắc ĐTĐ cao nhất
trên thế giới [24]. Bệnh không chỉ xuất hiện ở những thành phố lớn mà còn ở hầu hết
mọi nơi, từ miền núi, trung du đến đồng bằng.

mạch máu, thận, mắt và thần kinh” [2].
Bệnh ĐTĐ được WHO định nghĩa là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng
bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của
Insulin hoặc kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương,
rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở
mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [21], [27].
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường
IDF đưa ra số liệu năm 2017 cho thấy số người hiện đang mắc bệnh ĐTĐ trên
toàn thế giới đã tăng lên con số 425 triệu người, tăng khoảng 10 triệu người so với
năm 2015 và ước tính sẽ tăng lên 6,3 triệu người vào năm 2045.
Số lượng người mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng không ngừng. Đáng chú ý hơn,
bệnh ĐTĐ đã tấn công trên mọi đối tượng, mọi độ tuổi [24].

Hình 1.1. Sự phát triển ĐTĐ trên thế giới qua các năm theo thống kê của IDF [24]
2


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Hà Thị Ngọc Trâm

Hầu hết các quốc gia phải dành một phần ngân sách đáng kể để phòng và điều
trị bệnh ĐTĐ. Hiện phần lớn chi phí này dành cho việc điều trị các biến chứng của
bệnh. Thế giới đang phải tốn chi phí cho căn bệnh này 471 tỷ đô la/năm. Chiếm 11%
tổng chi phí chăm sóc sức khỏe ở người lớn [27].
ĐTĐ đang gây ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn cầu và đặc biệt là các nước
đang phát triển. Việt Nam nằm trong khu vực Tây Thái Bình Dương, đây là khu vực
có số người mắc ĐTĐ cao nhất trong các khu vực trên thế giới (159 triệu người vào
năm 2017, ước tính sẽ tăng lên 183 triệu người vào năm 2045).
Theo thống kê chưa đầy đủ, IDF ước tính tại Việt Nam có khoảng 3,5 triệu

từ 01/2014 đến 12/2015 cho thấy, tuổi trung bình mắc bệnh là 57,4 ± 11,1 tuổi. Trong
đó, nam chiếm tỷ lệ 48%. Danh mục thuốc điều trị gồm có 4 hoạt chất thuộc 4 nhóm:
Insulin, biguanid, sulfonylure, ức chế α-glucosidase. Trong đó, biguanid được sử
dụng nhiều nhất (64,67%), sulfonylure chỉ dùng Gliclazid (44,33%), ít sử dụng nhóm
ức chế α-glucosidase (2,67%). Insulin chiếm 53,67%. BN được sử dụng phác đồ đơn
trị chiếm tỷ lệ thấp 36,4%. Gliclazid chủ yếu được dùng ở mức liều 120 mg/ngày. Số
BN dùng Metformin có sự gia tăng theo từng tháng và được dùng chủ yếu ở liều 5001000 mg/ngày. Liều dùng chủ yếu của Insulin thấp hơn 30 UI. Acarbose chủ yếu
dùng ở liều 50-100 mg/ngày [18].
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Lê Thị Nhật Lệ trên 257 BN ĐTĐ typ 2 điều
trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2017 cho
thấy có 69,6% nữ và 30,4% nam. Tuổi trung bình mắc bệnh là 60,2 ± 9,8 tuổi và độ
tuổi từ 60 trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (56,0%) [14].
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, không can thiệp của Trịnh Quang Huy (2018) trên
125 BN ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ
01/12/2017 đến 15/03/2018 cho thấy tuổi trung bình mắc bệnh là 61,7 ± 10,08 tuổi.
Nữ (64,0%) chiếm tỷ lệ cao hơn nam. BN được điều trị đơn trị với tỷ lệ 44,8%. Danh
mục thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 có 5 nhóm: biguanid, sulfonylure, ức chế αglucosidase, ức chế DPP-IV và Insulin [10].
1.1.4.

Phân loại:

• ĐTĐ typ 1 còn gọi là ĐTĐ phụ thuộc Insulin. Nguyên nhân dẫn đến thiếu
hoàn toàn Insulin vì tế bào β đảo tụy bị phá hủy (trên 90%), có thể do tự miễn
(typ 1A) hoặc do tự phát (typ 1B) [12], [15].
• ĐTĐ typ 2 còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc Insulin. Nguyên nhân do giảm
bài tiết Insulin tương đối phối hợp với kháng Insulin của thụ thể [15].
4


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học


Tuổi khởi phát

< 40

> 40 (xu hướng trẻ hóa)

Thể trạng

Gầy

Béo hoặc bình thường

Thấp hoặc không đo được

Bình thường hoặc cao

Thường gặp

Rất thường gặp

Khởi phát đột ngột

Tiến triển và khởi phát âm

Insulin máu
Tiền sử ĐTĐ
trong gia đình

Hội chứng tăng đường huyết thầm, không bộc lộ các triệu

Hà Thị Ngọc Trâm

1.1.5. Cơ chế bệnh sinh
Đường từ thức ăn sau khi vào cơ thể sẽ được bẻ gãy thành các đường đơn như
glucose. Sau khi lưu hành trong máu, glucose được đưa vào tế bào để sử dụng tạo
thành năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Insulin là hoóc-môn do các tế bào β của tuyến tụy nội tiết bài tiết, có tác dụng
vận chuyển glucose vào tế bào. Khi glucose huyết tăng cao, tuyến tụy sẽ bài tiết một
lượng Insulin vừa đủ để vận chuyển glucose vào tế bào. Khi glucose huyết xuống
thấp tụy sẽ ngừng bài tiết Insulin [25].
ĐTĐ typ 1:
Các tế bào β của tụy bị phá hủy gần như hoàn toàn bởi quá trình tự miễn, không
thể bài tiết Insulin (thiếu hụt Insulin tuyệt đối), làm lượng đường trong máu tăng cao.
ĐTĐ typ 1 thường xuất hiện ở những người có hệ gen nhạy cảm.
Các dấu hiệu nhận biết bệnh gồm có: các tự kháng thể kháng tế bào đảo tụy, tự
kháng thể kháng Insulin, tự kháng thể kháng glutamic acid decarboxylase (GAD) và
tự kháng thể kháng tyrosin phosphatase [15], [22].
ĐTĐ typ 2: có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh
của ĐTĐ typ 2 là kháng Insulin và rối loạn tiết Insulin kết hợp với nhau [15]:
• Rối loạn tiết Insulin: tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất Insulin
bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa
glucose bình thường. Những rối loạn đó có thể là:
- Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết Insulin.
- Bất thường về số lượng tiết Insulin.
• Kháng Insulin: ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ typ 2 và tăng glucose máu xảy
ra khi khả năng bài xuất Insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng thỏa
đáng nhu cầu chuyển hóa. Các hình thức kháng Insulin:
- Giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan).
- Giảm khả năng thu nạp glucose (mô ngoại vi).
- Giảm khả năng sử dụng glucose (ở các cơ quan) [10], [16].

Glucose huyết tương ở

ĐTĐ
≥ 6,5% (48 mmol/mol)
≥ 126 mg/dL (7 mmol/L)
≥ 200 mg/dL(11,1 mmol/L)
≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L)*

thời điểm bất kỳ

• HbA1c: xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn
hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
• Glucose huyết tương lúc đói: BN phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể
uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua
đêm từ 8-14 giờ).
• OGTT: nghiệm pháp dung nạp glucose. Kết quả glucose huyết tương ở thời
điểm sau 2 giờ uống 75 gam glucose. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường
uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của ADA: BN nhịn đói từ nửa đêm
trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75 gam
glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút. Trong 3 ngày trước
đó BN ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày.
• * BN có kèm các triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (ăn nhiều, uống
nhiều, tiểu nhiều, gầy nhanh).
• Khi không có triệu chứng rõ của tăng glucose huyết (ăn nhiều, uống nhiều,
tiểu nhiều, gầy nhanh) thì lặp lại xét nghiệm lần 2. Thời gian thực hiện xét
nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất từ 1-7 ngày.

7




Điều trị

1.1.8.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
• Nguyên tắc điều trị: phải có sự kết hợp giữa chế độ ăn uống, luyện tập và
dùng thuốc hạ đường huyết để việc điều trị bệnh ĐTĐ có hiệu quả [17].
• Mục tiêu điều trị: mục tiêu quan trọng nhất là kiểm soát đường huyết đạt mục
tiêu và ổn định kéo dài. Điều trị và ngăn ngừa các biến chứng, đặc biệt là biến
chứng trên tim mạch [15], [17].
8


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Hà Thị Ngọc Trâm

Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị ĐTĐ theo ADA 2018 [20]
Chỉ số
HbA1c
Đường huyết trước ăn
Đường huyết sau ăn
Huyết áp

Mục tiêu
< 7,0% (cá thể hóa)
80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)
< 180 mg/dL
< 140/90 mmHg (< 130/80 nếu có bệnh thận, BN trẻ)
LDL: < 100 mg/dL (2,6 mmol/L)
< 70 mg/dL (1,81 mmol/L)

Hà Thị Ngọc Trâm

- Kiểm soát glucose máu: cần kiểm tra glucose máu lúc đói 2-3 lần/tuần và
kiểm tra glucose máu sau ăn khi đã dùng thuốc để có thể điều chỉnh chế độ
ăn uống và dùng thuốc cho phù hợp [18].
- Giáo dục BN: nội dung giáo dục BN bao gồm:
+ Thay đổi lối sống: tăng hoạt động thể lực, chế độ ăn giảm calo, lựa chọn
thực phẩm, thiết kế bữa ăn hợp lý, tham gia các câu lạc bộ ĐTĐ,… [12].
+ Về thuốc: cho BN nhận biết về thuốc được chỉ định: tác dụng điều trị,
các phản ứng bất lợi có thể gặp và cách khắc phục, tương tác có thể gặp
giữa thuốc đang sử dụng với các thuốc không kê đơn và thực phẩm chức
năng,….Cách chăm sóc bàn chân khi bị biến chứng, cách giám sát
glucose máu tại nhà [12].
- Khám định kỳ: để theo dõi các biến chứng, đồng thời có tham vấn không
định kỳ với thầy thuốc khi có vấn đề đặc biệt xảy ra.
• Điều trị bằng thuốc
- ĐTĐ typ 1: Insulin là chỉ định bắt buộc với ĐTĐ typ 1 để đảm bảo ổn định
glucose máu cho BN. Liều lượng Insulin tùy thuộc tình trạng thiếu Insulin.
Chọn dạng Insulin, phân chia liều tùy thuộc vào mức độ hoạt động và cách
sống của BN [15].
- ĐTĐ typ 2:
+ Dùng các thuốc hạ đường huyết: sau khi chế độ ăn và vận động thể lực
bị thất bại trong kiểm soát đường huyết. Sử dụng thuốc luôn kèm chế độ
ăn uống và vận động thể lực [15].
+ Dùng Insulin.
+ Phối hợp các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2.
1.2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
1.2.1.

Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 đường uống

thuốc nhóm này hiện nay ít dùng vì độc tính cao đối với thận (do thuốc
có trọng lượng phân tử lớn).
+ Thế hệ 2: Glibenclamid, Gliclazid, Glipizid, Glibornurid (ít gây hạ
đường huyết hơn các sulfonylure khác).
+ Thế hệ 3: Glimepirid (ngoài tác dụng kích thích tế bào β đảo tụy tiết
Insulin còn làm tăng nhạy cảm của mô ngoại vi với Insulin) [4].
- Liều lượng:
+ Glipizid: hiện không lưu hành tại Việt Nam.

11


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Hà Thị Ngọc Trâm

+ Gliclazid: liều khởi đầu 40-80 mg/ngày. Liều tối đa 320 mg/ngày. Dạng
phóng thích chậm liều khuyến cáo tối đa là 120 mg/ngày.
+ Glimepirid: liều thường được khuyến cáo 1-8 mg/ngày.
+ Glibenclamid: liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Liều thường dùng 5-10
mg/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày [2].
- Tác dụng: kích thích tế bào β đảo tụy tiết Insulin [12].
- Tác dụng phụ: chủ yếu là hạ đường huyết, dị ứng, tăng cân [6].
- Chống chỉ định: ĐTĐ typ 1, BN suy gan, thận, ĐTĐ nhiễm toan ceton,
PNCT [6].
- Uống trước bữa ăn (khoảng 30 phút) [2].
1.2.1.4. Nateglinid và meglitinid: hạ đường huyết sau ăn mạnh nhưng ngắn hơn
sulfonylure [6].
- Đại diện: Repaglinid.
- Liều lượng: 0,5-1 mg/bữa ăn. Liều tối đa: 16 mg/ngày [4].

lọc cầu thận ước tính còn 50-30 ml/phút và 25 mg/ngày khi độ lọc cầu
thận giảm còn 30 ml/phút.
+ Vildagliptin: 50 mg/1-2 lần/ngày.
+ Saxagliptin 2,5-5 mg/ngày.
+ Linagliptin: 5 mg/ngày [2].
- Tác dụng : ức chế DPP-IV làm kéo dài tác động của incretin nội sinh
GLP-1 [2], [6].
- Tác dụng phụ : viêm tụy, viêm mũi, nhức đầu [2], [30].
1.2.1.7. Nhóm ức chế SGLT2
- Đại diện: Dapagliflozin.
- Liều lượng: 5-10mg/ngày.
- Tác dụng: giúp tái hấp thu khoảng 90% glucose lọc qua cầu thận, do đó ức
chế tác dụng của kênh đồng vận chuyển Natri-glucose, làm tăng thải glucose
qua đường tiểu và giúp giảm glucose huyết.
- Tác dụng phụ: nhiễm nấm đường niệu dục, nhiễm trùng tiết niệu [2].
1.2.2. Insulin
Insulin là một protein gồm 51 acid amin, gồm 2 chuỗi polypeptid A và B. Chuỗi
A gồm 21 acid amin và chuỗi B gồm 30 acid amin, nối với nhau bởi 2 cầu nối disulfid
ở vị trí acid amin thứ 7 (cystein – cystein) và vị trí thứ 20 của nhánh A với vị trí thứ
19 nhánh B (cystein – cystein) [17].

13


Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

Hà Thị Ngọc Trâm

• Ưu điểm:
- Insulin ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi nên làm

Dùng phối hợp với thuốc viên: liều khởi đầu của Insulin nền là 0,1-0,2
UI/kg cân nặng.

-

Điều trị chỉ bằng Insulin: liều khởi đầu 0,25-0,5 UI/kg cân nặng/ngày [2].

-

Liều lượng Insulin ở mỗi BN đều rất khác nhau tùy theo thể trạng BN, mức
đường huyết, tình trạng các biến chứng, các bệnh lý phối hợp, thói quen ăn
uống,... [17]. Việc lựa chọn Insulin, liều lượng Insulin, phối phợp với các
loại thuốc hạ glucose máu phải tùy thuộc từng cá nhân BN cụ thể.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status