Chuyên đề bồi dưỡng HS giỏi Ngữ Văn - Pdf 53

Chuyên đề ngữ văn
để nâng cao hiệu quả bồi dỡng học sinh giỏi ngữ văn THCS

A. Đặt vấn đề
*Lí do chọn đề tài:
- Môn Ngữ văn THCS là một trong những môn học quan trọng giúp HS có vốn
hiểu biết phong phú hơn trong cuộc sống, linh hoạt trong giao tiếp. giúp các em biết
hình thành tốt các văn bản nói và viết để vận dụng trong thực tiễn, cuộc sống, công
việc
- Nhng thực trạng hiện nay, nhiều HS không có xu hớng học văn, không yêu
thích môn văn. Phụ huynh ít quan tâm đến những môn học xã hội, chỉ đầu t cho con
em mình học những môn tự nhiên nh: Toán, Lí, Hoá.
- Một số HS thích môn Ngữ văn thì lại còn túng túng cha biết phơng pháp học
nh thế nào cho tốt, chỉ biết học thuộc và làm theo hớng dẫn của giáo viên, học qua
loa, đại khái nên hiệu quả cha cao.
Vì vậy, để nâng cao chất lợng bộ môn Ngữ văn trong nhà trờng, đặc biệt là chất l-
ợng bồi dỡng học sinh năng khiếu bộ môn Ngữ văn, nhóm giáo viên dạy Ngữ văn
chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài Để nâng cao hiệu quả việc bồi dỡng học sinh giỏi
môn Ngữ văn THCS
B. Tiến hành đề tài
I.Tìm hiểu việc học của học sinh:
- Qua tìm hiểu thực tế một số học sinh, nắm bắt đợc tâm t nguyện vọng và hiểu đợc
thực tế khó khăn hiện nay của các em là:
- Các em còn lúng túng trong phân môn Tập làm văn,đặc biệt trong văn nghị luận,
cha biết cách mở bài nh thế nào để vừa nêu đợc vấn đề và khái quát đợc nội dung.
- Khi phân tích tác phẩm, các em chỉ phân tích qua loa, cha biết hớng để khai
thác từng ý của nội dung, phần mở rộng thêm hầu nh không có.
- Một vấn đề quan trọng nữa là các em không có vốn kiến thức về văn học, hiểu
biết về các dòng văn học, các giai đoạn phát triển của văn học, dẫn chứng thơ ca còn
rất ít. Chính vì vậy khi viết văn thờng khó khăn, không có dẫn chứng cụ thể để minh
hoạ làm sáng tỏ vấn đề.

2. Phần Tiếng Việt:
GV cho HS ôn lại các biện pháp tu từ đã học, đây là phần quan trọng trong Tiếng
Việt. Phần này yêu cầu HS phải nắm đợc khái niệm, nhận biết đợc các biện pháp tu
từ , cách sử dụng, làm một số bài tập vận dụngđể các em biết cách phân tích biện
pháp t từ và tác dụng của nó, cảm nhận đợc cái hay của đoạn thơ, đoạn văn khi sử
dụng biện pháp tu từ
Ví dụ cho HS tiếp xúc với dạng đề sau: Hãy phân tích cái hay trong các câu thơ
sau:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Quê hơng - Tế Hanh
Đối với dạng đề này chắc chắn trớc hết HS phải tìm đợc biện pháp tu từ nhân hoá đ-
ợc sử dụng trong hai câu thơ . Sau đó các em sẽ phân tích giá trị, tác dụng của biện
pháp tu từ để tạo nên cái hay trong hai câu thơ. Với nghệ thuật nhân hoá trên, HS
cảm nhận đợc trạng thái tâm lí và cảm giác của sự vật gần gủi giống nh con ngời sau
một chuyến lao động vất vả ngoài biển cả trở về đồng thời thấy đợc tài năng nghệ
thuật mà tác giả thể hiện, hiểu đợc tình cảm yêu quê hơng tha thiết của nhà thơ
Ngoài các biện pháp tu từ giáo viên cần cho HS ôn lại các kiến thức cơ bản về Tiếng
Việt nh: Các từ loại, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, các dạng câu, mối quan hệ
giữa các vế trong câu ghép
3. Phần Tập làm văn:
Trong chơng trình Ngữ văn THCS, phần Tập làm văn đóng vai trò quan trọng. Nó có
vị trí đặc biệt trong việc đánh giá kết quả học tập của bộ môn thông qua hệ thống các
bài tập tạo lập văn bản cũng nh thực hành sử dụng Tiếng Việt. Dạy phần này, GV
phải hình thành cho HS cách viết một văn bản tập làm văn,hớng cho HS biết cách
tích hợp kiến thức trong bài viết của mình. Trong cấu trúc của chơng trìnhTập làm
văn, xây dựng nội dung theo cấu trúc đồng tâm, có lặp lại, có nâng cao ở các lớp
khác nhau. Vì vậy các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ở lớp 6,7 đã học: văn bản
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, điều hành. Trong chơng trình Ngữ
văn lớp 8,9 đợc nâng cao và mở rộng thêm, đây là điều kiện thuận lợi cho HS trong

mìmh vào những bài thơ thu đem đến cho ta những cảm xúc tinh tế. Với từng cách
nhìn, cách nghĩ khác nhau, mỗi nhà thơ tạo nên những ấn tợng riêng về mùa thu.
Hữu Thỉnh cũng là một trong số những nhà thơ nh thế. Với con mắt nghệ sĩ, tâm hồn
nhạy cảm và ngòi bút tài ba, Hữu Thỉnh đã có những cảm nhận mới mẽ trớc sự biến
chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa. Đọc Sang thu ta thấy rất rõ điều đó.
- Đặt vấn đề 2: Mùa thu là mùa hội tụ của những bàn tay nghệ sĩ tài hoa. Mùa thu
bớc vào thơ ca vô cùng tự nhiên, gần gủi và trong sáng. Nếu trớc đây Nguyễn
Khuyến nỗi tiếng với ba bài thơ thu : Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm. Xuân Diệu sau
này cũng có: Đây mùa thu tới. Nhỏ nhẹ khiêm nhờng, Hữu Thỉnh cũng góp
vào cho mùa thu đất nớc một góc quê hơng sang thu rất mới mẽ và tinh tế.
GV cho các em so sánh hai cách vào đề để học tập, vận dụng cho bài viết của mình
và ra một số đề cho HS thực hành
b.Cách phân tích một đoạn thơ, bài thơ:
Đề: Phân tích bài thơ: "Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến.
Khi đi vào phân tích bài thơ, GV phải hớng dẫn cho HS tìm bố cục của bài thơ. Tuy
bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú Đờng luật, nhng khi phân tích có nên phân tích
theo bố cục bốn phần của thơ thất ngôn bát cú Đờng luật không?
phân tích theo bố cục nào là hợp lí nhất. HS phải hiểu đây là bài thơ thất ngôn bát cú
Đờng luật nhng biến cách theo sáng tạo của nhà thơ . Vì vậy, khi phân tích bài thơ
này nên phân tích theo bố cục sau:
Phân tích bài thơ theo ba phần: - 1 câu đầu
- 6 câu giữa
- 1 câu cuối
a. Câu thơ mở đầu: Đã bấy lâu nay Bác tới nhà
? Từ ngữ nào đáng chú ý? đã bấy lâu, bác tới nhà: Lâu lắm rồi bác mới tới nhà
chơi
?Câu thơ thể hiên điều gì?- Nỗi vui mừng khôn xiết khi bạn đến nhà chơi.
? Còn điều gì ẩn chứa trong câu thơ này? GV khơi gợi cho HS: ẩn chứa trong câu thơ
là sự trách móc nhẹ nhàng nhng đầy hóm hỉnh của tác giả.(tính chất trào phúng kín
đáo sâu sắc của Nguyễn Khuyến) làm tăng tình bạn chân thật, đáng quí ở hai con ng-

Bác đến chơi đây ta với ta.
? Hiểu nh thế nào về câu thơ? Ta với ta: tuy hai mà một, hai con ngời nhng chung
một tình cảm : tình bạn chân thật, cởi mở, và rất hiểu nhau. Tình bạn vợt lên trên hết,
vật chất không quan trọng, quan trọng là tình bạn đẹp đẽ, trong sáng, chân thành
c.Cách làm một văn bản thuyết minh:
Nh chúng ta đã biết, thuyết minh là kiểu văn bản mới đa vào trong chơng trình Ngữ
văn THCS. Đây là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức về các hiện tợng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phơng thức trình
bày, giới thiệu, giải thích. Vì kiểu văn bản mới học, vốn tri thức của HS còn ít nên
các em thờng lúng túng trong làm bài.
Muốn làm tốt bài văn thuyết minh ngời viết phải nghiên cứu tìm hiểu sự vật, hiện t-
ợng cần thuyết minh, nắm đợc bản chất, đặc trng của chúng,để tránh sa vào trình bày
các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng. Ngời viết phải nắm đợc các phơng
pháp thuyết minh, có vốn tri thức phong phú về đối tợng thuyết minh.
GV cho HS tiếp xúc với một số dạng đề , hớng dẫn các em cách lập dàn bài thuyết
minh. Tiếp xúc một số ví dụ cụ thể sau:
*Thuyết minh một thứ đồ dùng:
1. Mở bài: Giới thiệu đợc đồ vật (thờng bằng một câu định nghĩa: qui sự vật đợc
định nghĩa vào loại của nó, chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng riêng)
VD: Phích nớc là một thứ đồ dùng không thể thiếu của mọi gia đình
- áo dài là một trang phục của ngời phụ nữ Việt Nam
2.Thân bài: Nêu cấu tạo (các bộ phận) của đồ vật
- Nêu tác dụng của đồ vật
- Nêu cách sử dụng, bảo quản
3. Kết bài: Vai trò,ý nghĩa của đồ vật trong đời sống hiện tại.
* Thuyết minh về một động vật:
2. Mở bài: Giới thiệu con vật.
3. Thân bài: Giới thiệu hình dáng, đặc điểm chung của con vật
- Nêu các giống vật
- Cách nuôi, cách phòng dịch


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status