NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC QUYẾT ĐỊNH Ở LẠI THÀNH PHỐ ĐỂ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH) - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ SĨ HẢI

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
QUYẾT ĐỊNH Ở LẠI THÀNH PHỐ ĐỂ LÀM VIỆC
CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ SĨ HẢI

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
QUYẾT ĐỊNH Ở LẠI THÀNH PHỐ ĐỂ LÀM VIỆC
CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH)

Ngành: Xã hội học
Mã số: 9.31.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

1.3. Đánh giá tổng quan nghiên cứu.......................................................................... 29
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU .............. 33
2.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu ............................................................................. 33
2.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu .......................................................................... 42
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG CUỘC SỐNG CỦA SINH VIÊN NHẬP CƢ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................................... 52
3.1. Dòng di dân và thực trạng di dân học tập .......................................................... 52
3.2. Một vài đặc điểm đời sống của sinh viên nhập cư ............................................. 59
Chương 4 ĐIỀU KIỆN SỐNG CỦA SINH VIÊN NHẬP CƯ SAU TỐT
NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH Ở LẠI LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH .............................................................................................................. 77
4.1. Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội .................................................................. 77
4.2. Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản tại thành phố .............................................. 90
4.3. Dự báo xu hướng nhập cư của sinh viên tốt nghiệp ........................................... 98
Chƣơng 5 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH Ở LẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÀM VIỆC ....................................................... 104
CỦA SINH VIÊN NHẬP CƯ SAU TỐT NGHIỆP ............................................... 104
5.1. Một số nhân tố tác động ở cấp độ vi mô .......................................................... 104
5.2. Một số nhân tố tác động ở cấp độ vĩ mô .......................................................... 127
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.................................................... 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 152
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 164

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN


LĐTBXH

Lao động Thương binh và Xã hội

N

Tổng số quan sát

p

Mức ý nghĩa thống kê

SAVY

Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên

Tr.

Trang

TC

Trung cấp

TCDS-KHHGĐ

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình

TCTK


WB

Ngân hàng Thế giới

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3-1: Tỉ lệ tăng dân số tại TP.HCM 1975 - 2015 và dự báo 2016 - 2020 .........53
Bảng 3-2: Nhập cư vào TP.HCM theo vùng xuất cư ................................................54
Bảng 3-3: Tình trạng cư trú phân theo độ tuổi ở TP.HCM .......................................54
Bảng 3-4: Quan điểm về việc chọn trường để học ....................................................58
Bảng 3-5: Vùng xuất cư của sinh viên chia theo giới tính ........................................58
Bảng 3-6: Vùng xuất cư của sinh viên nhập cư tốt nghiệp .......................................59
Bảng 3-7: Nơi ở của sinh viên nhập cư .....................................................................59
Bảng 3-8: Các loại ở trọ của sinh viên nhập cư ........................................................60
Bảng 3-9: Người cùng ở trọ của sinh viên nhập cư ..................................................61
Bảng 3-10: Phương tiện phục vụ học tập của sinh viên nhập cư ..............................63
Bảng 3-11: Chi tiêu hàng tháng của sinh viên nhập cư ............................................64
Bảng 3-12: Những việc sinh viên nhập cư làm thêm ................................................65
Bảng 3-13: Mức độ tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí ..................................66
Bảng 3-14: Các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi hàng ngày .................................69
Bảng 3-15: Thời gian sử dụng internet với mục đích giải trí/ngày ...........................69
Bảng 3-16: Dự định khi tốt nghiệp của sinh viên nhập cư .......................................72
Bảng 4-1: Mức độ liên quan giữa công việc hiện nay với ngành học ......................79
Bảng 4-2: Lý do thay đổi việc làm ............................................................................80

Bảng 5-9: Tỉ lệ, khoảng cách nghèo đói giữa đô thị - nông thôn............................132

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3-1: Dự định ở lại thành phố và dự định khác .............................................73
Biểu đồ 4-1: Vị trí công tác của sinh viên nhập cư tốt nghiệp ..................................84
Biểu đồ 4-2: Các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi hàng ngày ...............................87
Biểu đồ 5-1: Mục đích ở lại thành phố khi tốt nghiệp ............................................108
Biểu đồ 5-2: Quan điểm không về quê vì không có mối quan hệ để xin việc ........112
Biểu đồ 5-3: Quan điểm vai trò người thân trong quyết định ở lại thành phố ........117
Biểu đồ 5-4: Quan điểm ở lại thành phố vì có nhiều mối quan hệ giúp đỡ ............118
Biểu đồ 5-5: Quan điểm ảnh hưởng của thông tin, chính sách việc làm ................120
Biểu đồ 5-6: Quan điểm không về quê vì đã quen với lối sống tại thành phố ........123
Biểu đồ 5-7: Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động ......................................................129
Biểu đồ 5-8: Cơ cấu lao động của các khu vực kinh tế 2015..................................130
Biểu đồ 5-9: Phân bố cơ sở giáo dục đại học theo các vùng ..................................134
Biểu đồ 5-10: Lý do thanh niên độ tuổi 16 - 24 dừng học ......................................135
Biểu đồ 5-11: Trình độ học vấn cao nhất theo vùng ...............................................137

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2-1: Bản đồ hành chính TP.HCM ....................................................................49
Hình 3-1: Phòng trọ và điều kiện sinh hoạt của sinh viên nhập cư...........................62
Hình 3-2: Phương tiện di chuyển của sinh viên nhập cư ..........................................63
Hình 3-3: Các công việc làm thêm của sinh viên .....................................................65
Hình 3-4: Sinh viên nhập cư đang “cày game” .........................................................70
Hình 3-5: Hiện tượng “góp gạo thổi cơm chung” .....................................................71
Hình 4-1: Sinh viên nhập cư tốt nghiệp tìm hiểu thông tin việc làm ........................82
Hình 4-2: Tụ tập bạn bè để “giao lưu” ......................................................................88

dân, đồng thời tham mưu chính sách để tạo sự bình đẳng, phá vỡ các “rào cản” để
phát huy tiềm năng và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực từ người nhập cư. Tuy
nhiên, hạn chế của các nghiên cứu này là mới đề cập đến di dân nói chung, đặc biệt
là người nhập cư từ nông thôn vào TP.HCM vì động cơ tìm kiếm việc làm và thu
nhập. Rất ít các nghiên cứu đề cập đến đối tượng di dân trẻ vào TP.HCM, đặc biệt
là thanh niên nhập cư vì lý do học tập và những sinh viên tốt nghiệp không trở về
nơi xuất cư mà ở lại thành phố làm việc, sinh sống. Thực tế cho thấy, trong số

1


những người nhập cư vào TP.HCM góp phần gia tăng tỉ lệ dân số cơ học phải kể
đến một nhóm di dân đặc thù, đó là di dân học tập [86, tr.86-87].
Khi học sinh tốt nghiệp bậc trung học phổ thông, hầu hết đều định hướng
tiếp tục thi vào đại học, cao đẳng hơn là tìm kiếm một việc làm hoặc chuyển sang
học nghề [37, tr.23]. Xu hướng tìm đến các thành phố lớn để học đại học là khá phổ
biến. Trong năm học 2011 - 2012, TP.HCM có 75 trường đại học, cao đẳng thì đến
năm học 2016 - 2017 là 83 trường (50 đại học, 33 cao đẳng) và 7 học viện với
704.118 sinh viên, hàng năm thu hút 216.104 sinh viên mới và 99.476 sinh viên tốt
nghiệp [26, tr.304-305]. Trong số những sinh viên đang học tập tại TP.HCM thì có
khoảng 40% là sinh viên nhập cư đến từ các địa phương khác [119], hiện nay có
khoảng hơn 200.000 sinh viên nhập cư đang trọ học [111]. Sinh viên nhập cư tại
thành phố, ngoài việc thay đổi môi trường sống thì họ bị tách khỏi sự kèm cặp của
gia đình, bắt đầu cuộc sống tương đối tự lập tại nơi mới, bên cạnh đó là việc thiết
lập các mối quan hệ xã hội đa dạng, tự do tiếp cận với các phương tiện truyền
thông… Tất cả những thay đổi này, cộng với tâm lý lứa tuổi trong giai đoạn đầu của
tuổi trưởng thành đã hình thành các khuôn mẫu hành động đặc thù, bao gồm cả
những “nguy cơ” của sinh viên nhập cư tại TP.HCM.
Những năm tháng học tập tại thành phố đã mang lại nhiều kỷ niệm và mỗi
sinh viên nhập cư đều ấp ủ cho riêng mình các ước mơ về một tương lai tươi đẹp:

trung bình phải mất từ 6 đến 10 năm mới có công việc ổn định, lúc này đã qua thời
kỳ đỉnh cao của lao động; trong khi đó ở các vùng nông thôn lại thiếu nguồn nhân
lực được đào tạo. Kỳ vọng sinh viên sau khi tốt nghiệp ở các thành phố sẽ quay về
phát triển địa phương, đặc biệt là vùng sâu vùng xa nên nhà nước đã triển khai thí
điểm Dự án tuyển chọn 600 trí thức trẻ có trình độ đại học về làm phó chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã thuộc 63 huyện nghèo trong cả nước từ năm 2011. Tuy nhiên, đây
chỉ là con số rất nhỏ trong số những sinh viên nhập cư tốt nghiệp tại các thành phố
hàng năm, và tính hiệu quả của Dự án cũng đang trong quá trình đánh giá.
Trực tiếp quan sát hiện tượng di dân học tập tại TP.HCM trong nhiều năm
qua, tác giả nhận ra rằng nghiên cứu về sinh viên nhập cư góp phần tạo ra tính đa
dạng, bổ sung các khía cạnh trong các nghiên cứu về di dân. Nghiên cứu về di dân
học tập sẽ cho thấy bức tranh về cuộc sống của sinh viên nhập cư tại đô thị, đồng
thời là sự hội nhập kinh tế - xã hội của họ vào TP.HCM sau khi tốt nghiệp. Đặc biệt,
nghiên cứu này cho thấy các nhân tố tác động đến quyết định ở lại TP.HCM của
sinh viên tốt nghiệp, trong đó có các yếu tố phi kinh tế, ở cấp độ vi mô như vai trò
mạng lưới xã hội, sự thích nghi với lối sống đô thị. Mặt khác, ở cấp độ vĩ mô,
nghiên cứu cũng cho thấy các nhân tố tác động đến quá trình chuyển cư ở đối tượng
tuổi trẻ, trình độ cao khác với các đối tượng di cư khác, đó là ngoài mục đích tìm

3


kiếm việc làm và thu nhập từ sự tăng trưởng kinh tế của TP.HCM, việc quyết định ở
lại thành phố hay trở về quê còn liên quan đến các yếu tố khác giúp cho sự phát
triển cho cá nhân và gia đình của họ trong tương lai. Với việc giải thích các nhân tố
tác động đến quyết định nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên nhập cư có
thể gợi ý cho các địa phương hoạch định chính sách phù hợp, tạo ra sức hút hơn đối
với nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Với những phân tích trên cho thấy, việc triển khai nghiên cứu về di dân học tập
tại TP.HCM nói chung và giải thích những nhân tố ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô tác động

thao tác hóa một số khái niệm công cụ; phân tích các lý thuyết tiếp cận và đưa ra
các cơ sở thực tiễn liên quan đến chủ đề luận án.
- Khảo sát thực trạng các nhân tố tác động đến quyết định ở lại thành phố
làm việc của sinh viên nhập cư khi tốt nghiệp, bao gồm phân tích các nhân tố ở cấp
độ vi mô là mạng lưới xã hội, quá trình thích nghi với môi trường sống ở đô thị; ở
cấp độ vĩ mô là sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố tạo ra cơ hội việc làm,
thu nhập và phát triển tương lai cho cá nhân, gia đình.
- Bên cạnh đó, để làm rõ hơn nhiệm vụ nghiên cứu chính về các nhân tố tác
động đến quyết định ở lại thành phố làm việc của sinh viên nhập cư khi tốt nghiệp,
đề tài tiến hành phân tích xu hướng di dân học tập vào TP.HCM; khảo sát thực
trạng cuộc sống và dự định nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của nhóm sinh viên nhập
cư đang học tập tại TP.HCM; khảo sát tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, tiếp cận
các dịch vụ cơ bản tại thành phố của nhóm sinh viên nhập cư đã tốt nghiệp đang ở
tại TP.HCM.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các nhân tố ở cấp độ vi mô và vĩ
mô tác động đến quyết định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên nhập cư sau khi
tốt nghiệp.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Các nhóm khách thể nghiên cứu của đề tài bao gồm: sinh viên nhập cư đã tốt
nghiệp ĐH, hiện đang sinh sống và làm việc tại TP.HCM; sinh viên tốt nghiệp ĐH
tại TP.HCM nhưng hiện đã quay về quê (nơi xuất cư trước khi đi học) sinh sống và
làm việc; sinh viên nhập cư đang học tập tại một số trường ĐH trên địa bàn
TP.HCM.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu, có rất nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng, tác động đến
quyết định di cư nói chung và chọn nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại
các thành phố lớn nói riêng. Tuy nhiên đề tài này chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu
các nhân tố tác động đến quyết định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên nhập cư

quyết định trở về hay ở lại thành phố làm việc, sinh sống của sinh viên nhập cư sau
khi tốt nghiệp tại các đô thị, trong đó có TP.HCM.
Giả thuyết thứ hai: Trong quá trình học tập tại TP.HCM, những sinh viên đã
hòa nhập vào đời sống đô thị, có tính cách phù hợp với lối sống năng động, tính ẩn
danh cao, sự tự do thoải mái ở đô thị sẽ không muốn trở về quê sinh sống và làm
việc. Như vậy, việc thích nghi với môi trường sống tại đô thị tại TP.HCM là một

6


trong những yếu tố chi phối đến quyết định không trở về nơi xuất cư của sinh viên
nhập cư tốt nghiệp.
Giả thuyết thứ ba: So với các địa phương khác, TP.HCM tập trung nhiều
doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực tư nhân đã tạo ra cơ hội việc làm, thu nhập kỳ
vọng và cơ hội thăng tiến cao, đáp ứng sự mong đợi của sinh viên nhập cư tốt
nghiệp. Mặt khác, TP.HCM cũng là đô thị phát triển có nhiều dịch vụ công cộng
hiện đại, hệ thống giáo dục - y tế đa dạng làm gia tăng khoảng cách giữa các địa
phương, tạo ra các lực hút và lực đẩy, ảnh hưởng đến quyết định ở lại thành phố của
sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
4.3.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu tiến hành khai thác nguồn dữ liệu có sẵn liên quan đề tài từ niên
giám thống kê của Việt Nam và TP.HCM; các cuộc điều tra dân số và nhà ở, điều
tra lao động và việc làm, điều tra về người di cư, điều tra vị thành niên và thanh
niên; các chỉ số kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam và TP.HCM; và một số
nguồn dữ liệu khác (dữ liệu chủ yếu được lấy từ năm 2010 đến 2017).
4.3.2. Phỏng vấn sâu
Ngoài các thông tin định lượng thu được từ khảo sát bằng bảng hỏi, nghiên
cứu còn thu thập các thông tin định tính bằng việc thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu
trực tiếp với khách thể là sinh viên nhập cư đang học tập; 15 cuộc phỏng vấn sâu

Theo Jan Wretman, thậm chí một mẫu ban đầu được lấy bằng phương pháp xác
suất từ một khung mẫu tuân theo tất cả các quy tắc được công nhận, nhưng cách thức
tiếp cận khảo sát cũng có thể biến mẫu này thành phi xác suất là vô cùng lớn [150,
tr.32]. Chính vì vậy, sau khi lập được danh sách từ kỹ thuật lấy mẫu lũy tiến (snowball
sampling), đề tài đã rất thận trọng tiến hành khảo sát để nhận được 350 trường hợp
phản hồi hợp lệ, cụ thể như sau: gặp trực tiếp phỏng vấn (252 phiếu, chiếm 72% tổng
số phiếu hợp lệ), gửi phiếu khảo sát hẹn nhận kết quả (75 phiếu, chiếm 21,5% tổng số
phiếu hợp lệ) và gửi phiếu khảo sát thông qua thư điện tử (23 phiếu, chiếm 6,5%).
Trong mẫu nghiên cứu, sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp ở TP.HCM có tỉ
lệ nữ giới (56,6%) nhiều hơn nam giới, xuất cư chủ yếu ở các khu vực nông thôn
(63,1%), tập trung tại các vùng Nam Trung Bộ (23,1%), Đông Nam Bộ (21,1%,
không tính TP.HCM) và Tây Nguyên (19,7%). Kết quả của những biến số nền
(background variables) này cũng khá tương đồng (sai số nhỏ) với một số khảo sát
khác về di dân, chẳng hạn kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2014,
chuyên đề di cư và đô thị hóa ở Việt Nam cho thấy người di cư tập trung ở độ tuổi
từ 20 - 34 tuổi và nữ di cư ngoại tỉnh (54,6%) nhiều hơn so với nam [91, tr.21].
Ngoài ra, đề tài tiến hành khảo sát 300 trường hợp là sinh viên nhập cư đang
học tại TP.HCM nhằm mô tả đặc điểm đời sống của đối tượng di dân đặc thù - di

8


dân học tập. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh động cơ, xu hướng tìm
nơi làm việc sau khi tốt nghiệp, làm cơ sở so sánh với nhóm đã tốt nghiệp về quyết
định ở lại thành phố. 300 trường hợp sinh viên nhập cư đang học được chọn tại 5
trường ĐH trên địa bàn TP.HCM, gồm: ĐH Bách khoa TP.HCM, ĐH Khoa học Xã
hội và Nhân văn TP.HCM, ĐH Kinh tế TP.HCM, ĐH Văn Hiến và ĐH Kỹ thuật
công nghệ TP.HCM. Các trường hợp trong mẫu được chọn ngẫu nhiên tại 5 trường,
mỗi trường 60 sinh viên. Việc chọn mẫu được thực hiện theo các bước: (1) Chọn 5
trường trong số 45 trường ĐH có tính đến các yếu tố đa dạng về ngành nghề đào

thứ bậc. Dùng kiểm định T (T - test) để kiểm định sự khác biệt của trị trung bình
của hai mẫu độc lập được đo lường bằng thang đo tỉ lệ.
Thiết kế và đánh giá thang đo về các nhân tố tác động
Ngoài rất nhiều câu hỏi nhằm đo lường, thu thập dữ liệu phục vụ cho đề tài
luận án, nghiên cứu này thiết kế các câu hỏi để đánh giá, phân tích các yếu tố có thể
ảnh hưởng đến quyết định ở lại TP.HCM của sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp.
Câu hỏi likert 7 mức độ được thiết kế để tìm hiểu các quan điểm liên quan đến
quyết định chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp, mức 1 thể hiện “hoàn toàn không
đồng ý/ không có tầm quan trọng/ không ảnh hưởng” và tăng dần đến mức 7 thể
hiện “đồng tình rất cao/ có tầm quan trọng rất cao/ ảnh hưởng rất mạnh”.
Mô hình nghiên cứu ban đầu có 6 nhóm định lượng với 26 yếu tố kỳ vọng
ảnh hướng đến quyết định chọn ở lại thành phố nơi làm việc của sinh viên nhập cư
sau khi đã tốt nghiệp. Sau khi khảo sát, dùng phương pháp phân tích nhân tố khám
phá EFA với phép quay Varimax [107] để phân tích 24 biến quan sát.
Sử dụng phương pháp kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Bartlett
[107] để đo lường sự tương thích của mẫu khảo sát được bảng kết quả Hệ số KMO
là 0,879 (> 0,5) và sig = 0,0 < 0,05 nên giả thuyết Ho trong phân tích này “Độ
tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể” sẽ bị bác bỏ, điều này có
nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể và phân tích nhân
tố EFA là thích hợp.
Các con số trong bảng Rotated Component Matrix thể hiện các trọng số
nhân tố hay hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn nhất của mỗi biến quan sát. Để
phân tích nhân tố EFA được xem là quan trọng và có ý nghĩa thiết thực, chỉ giữ
lại các biến quan sát có trọng số nhân tố > 0,5 [107], loại dần các biến quan sát
có trọng số nhân tố < 0,5 sau đó lần lượt phân tích lại theo quy trình trên, được
các kết quả như sau:
Sau khi loại biến quan sát có trọng số nhỏ hơn 0,5, mô hình nghiên cứu còn
lại 25 yếu tố thành phần trích thành 6 nhóm. Các giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1
và độ biến thiên được giải thích tích luỹ là 72,9% cho biết 6 nhóm nhân tố nêu trên


Không có thông tin việc làm ở quê; Chính sách tuyển dụng ở quê chưa minh bạch.

11


4.3.4. Khung phân tích và các biến số
Khung phân tích
Bối cảnh kinh tế - xã hội nơi xuất cư, nhập cư

Vai trò gia đình,
kết nối xã hội

Yếu tố
cá nhân

Thích nghi môi
trường sống

Quyết định ở lại thành phố
sau khi tốt nghiệp

Chính sách về di cư, di cư học tập
Các biến số
Biến độc lập: Yếu tố hành vi cá nhân, vai trò gia đình và những kết nối xã
hội; vấn đề thích nghi môi trường sống tại đô thị; bối cảnh kinh tế - xã hội như tăng
trưởng kinh tế, phát triển giáo dục và y tế, cơ sở hạ tầng, các tiện ích xã hội của
TP.HCM so với các địa phương khác.
Biến phụ thuộc: Quyết định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên nhập cư
sau khi tốt nghiệp.
Biến can thiệp: Các yếu tố cá nhân của sinh viên nhập cư tốt nghiệp và quan

đề hồi cư, chảy máu chất xám, việc làm cho sinh viên tốt nghiệp và thu hút nguồn
nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Với việc mở rộng khái niệm di dân, nghiên cứu này đã khẳng định di dân
học tập là một thành phần không thể thiếu trong các nghiên cứu về sự chuyển cư,
điều mà nhiều công trình nghiên cứu về hiện tượng di dân thường bỏ qua. Các dữ
liệu phân tích về đặc điểm cuộc sống của sinh viên nhập cư, mức độ hội nhập của
sinh viên tốt nghiệp đã cho thấy bức tranh khá toàn diện về cuộc sống của sinh viên
nhập cư, đồng thời là sự hội nhập kinh tế - xã hội và điều kiện sống của người nhập
cư là những sinh viên đã tốt nghiệp hiện nay đang sinh sống, làm việc tại TP.HCM.
Kết quả nghiên cứu cho thấy vấn đề này thực sự cần phải quan tâm, đây có thể là
nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho những nhà nghiên cứu quan tâm đến chủ đề di
cư, đồng thời gợi ra các nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn tiếp theo về giới trẻ, di
dân trẻ nói chung và di dân học tập, sinh viên nhập cư nói riêng vào các đô thị lớn.
- Bằng việc áp dụng các lý thuyết đa cấp độ về di dân, nghiên cứu đã đề nghị
mô hình phân tích phù hợp. Từ đây đã định hướng cho nghiên cứu này để phát hiện

13


ra các yếu tố phi kinh tế trong quyết định di dân, đặc biệt đã bổ sung yếu tố thích
nghi lối sống tại nơi nhập cư, ảnh hưởng quyết định định cư lâu dài hoặc quay trở
về nơi xuất cư. Yếu tố này đã góp phần giải thích hiện tượng có những trường hợp
sinh viên chấp nhận làm việc tạm bợ, trái ngành nghề, tính chất công việc đòi hỏi kỹ
năng thấp hơn nhiều so với bằng cấp, thời gian chuyển tiếp từ trường học tới việc
làm khá dài, chấp nhận cuộc sống “làng nhàng” tại đô thị. Kết quả nghiên cứu này
cũng cho phép mở ra những ý tưởng nghiên cứu về vấn đề hồi cư, nguồn nhân lực
trẻ cho sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, hiện tượng chảy máu chất xám
khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào các thiết chế kinh tế khu vực và thế giới.
- Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các nhân tố ở cấp độ vĩ mô tác động đến

án, đề tài nghiên cứu về di dân được triển khai và công bố với nhiều cách tiếp cận
liên ngành và chuyên ngành khác nhau như dân số học, dân tộc học, kinh tế học,
tâm lý học và xã hội học. Đặc biệt, trong những thập niên gần đây, quá trình đô thị
hoá diễn ra mạnh mẽ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng,
Đồng Nai, Bình Dương… đã có tác động thu hút làn sóng di cư nông thôn - đô thị,
tạo ra nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu như nguyên nhân di cư, tác động của
di cư, hội nhập kinh tế - xã hội của người nhập cư...
Hòa vào dòng di dân nói chung, không thể thiếu lực lượng di cư trẻ tìm kiếm
cơ hội học tập, việc làm tại các đô thị lớn. Điều này, không những tạo nên những
vấn đề nghiên cứu về di cư trẻ mà còn những vấn đề nghiên cứu về chính sách đào
tạo, thu hút nguồn nhân lực hiện nay cho sự phát triển kinh tế - xã hội cho cả nơi
xuất cư và nhập cư. Các kết quả nghiên cứu, ngoài việc tham mưu tích cực cho việc
điều chỉnh chính sách liên quan còn mang lại một nguồn dữ liệu quan trọng cho
những nghiên cứu tiếp theo cùng chủ đề.
Trong chương 1, luận án sẽ điểm lại và bình luận về các dự án, đề tài nghiên
cứu về di dân nội địa, nghiên cứu về thanh niên, di dân trẻ nói chung và đặc biệt là
di dân học tập nói riêng. Tuy nhiên, thực tế tìm hiểu tài liệu cho thấy những nghiên
cứu về cuộc sống của đối tượng di dân học tập, những nhân tố tác động đến quyết
định ở lại thành phố làm việc sau khi tốt nghiệp, sự hòa nhập kinh tế - xã hội của
người nhập cư là sinh viên đã tốt nghiệp ở lại các thành phố lớn là không nhiều,
điều này gây ra một số khó khăn nhất định khi triển khai nghiên cứu.
1.1. Tổng quan nghiên cứu về di dân nội địa
1.1.1. Nguyên nhân và đặc điểm của di dân
Nhiều nhà nghiên cứu, với các cách tiếp cận vĩ mô chỉ ra rằng cùng với
những chính sách đổi mới trong cơ chế thị trường (1986) đã làm bùng nổ tăng
trưởng kinh tế ở các đô thị, thúc đẩy quá trình đô thị hóa và dẫn đến sự tăng nhanh
dòng nhập cư nông thôn - đô thị nhằm tìm kiếm việc làm ở các thị trường lao động

15


Trong các nghiên cứu về đặc điểm di dân, các tác giả đều đưa ra các kết luận
khá giống nhau. Xu hướng xuất cư, trong đó chủ yếu là xuất cư ngoài tỉnh đến các
vùng đô thị ngày càng tăng; xuất cư kinh tế thường là xuất cư ngoài tỉnh và đến các

16


vùng đô thị, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi trẻ, nam giới, độc thân, có học vấn
tương đối cao, làm nghề nông, trong những gia đình ít ruộng đất và đông con; diện
tích đất canh tác trung bình trên nhân khẩu thấp có khuynh hướng xuất cư cao hơn
[72, tr.276]. Người di cư có độ tuổi trẻ, dân số nữ giới di cư chiếm khoảng một nửa
và liên tục tăng [78, tr.350-351], [91, tr.23-24]; hầu hết người di cư không có nhà và
phải đi thuê và đăng ký tạm trú; người di cư đến TP.HCM và Tây Nguyên không
thuộc vùng nào nổi trội; nhân tố thúc đẩy di cư là kinh tế, tìm kiếm việc làm; người
di cư gặp bất lợi về chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội [89, tr.103]. Di cư như là một
chiến lược sống của hộ gia đình nông thôn, trong quá trình chuyển đổi nông nghiệp
và phần lớn thành viên di cư, do hạn chế về nguồn lực (vốn xã hội, vốn con người,
vốn vật chất và tài chính,…) chỉ có cơ hội tham gia vào khu vực kinh tế phi chính
thức tại đô thị [58, tr.86].
1.1.2. Vai trò và hệ quả của di dân
Hầu hết các nghiên cứu về di dân ở Việt Nam đều phân tích vai trò của di
dân đối với cả nơi xuất cư và nhập cư. Đối với nơi xuất cư, di cư góp một phần
đáng kể vào việc cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống, tạo vốn để phát triển kinh
tế hộ gia đình ở nông thôn [01, tr.15-19]. Với tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn
(khoảng 20%) và tỉ lệ thất nghiệp đô thị khoảng 5%, trong khi các khu công nghiệp
lại xảy ra tình trạng thiếu lao động, thì di dân từ nông thôn ra thành thị đến các khu
công nghiệp là giải pháp giải quyết tình trạng mất cân đối này, giúp thanh niên kiếm
được việc làm và thu nhập cao hơn [56, tr.61-71]. Có thể thấy, việc di cư đã giúp
phần lớn những người di cư tìm kiếm được nguồn thu nhập tốt hơn. Các khoản tiền
mà họ chuyển về cho gia đình, người thân là một trong những lợi ích trực tiếp và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status