Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ (Nghiên cứu trường hợp tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa) - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
   HUỲNH THỊ MAI HOA

CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG QUAY CÓP
CỦA SINH VIÊN TRONG THI HỌC KỲ
(Nghiên cứu trường hợp tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa)

LUẬN VĂN THẠC SỸ Hà Nội, Năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài 9
2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 10
3.1. Câu hỏi nghiên cứu 10
3.2. Giả thuyết nghiên cứu 10
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
4.1. Khách thể nghiên cứu 11
4.2. Đối tượng nghiên cứu 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 12
6. Phương pháp nghiên cứu 12
6.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng 12
6.2. Phương pháp nghiên cứu định tính 12
6.3. Phương pháp chọn mẫu 12
6.4. Phương pháp thống kê toán học 13
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 13
8. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 13
8.1. Ý nghĩa về mặt lý luận 13
8.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn 13
2

Chương 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 14

3.4. Kết quả khảo sát 65
3.4.1. Nhân tố cán bộ coi thi 66
3.4.2. Nhân tố nội dung đề thi 67
3.4.3. Quan niệm về học tập cho hiện tại của sinh viên 68
3.4.4. Quan niệm về học tập cho tương lai của sinh viên 69
3.4.4. Kế hoạch thi 69
3.4.5. Khó khăn về nội dung đề thi 70
3.4.6. Kết quả điều tra về phương tiện sử dụng quay cóp 72
3.4.6. Kết quả điều tra về nhóm môn học thường quay cóp 73
3.4.7. Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu thực tiễn 74
3.4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 75
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP 80
1. Kết luận của nghiên cứu 80
2. Hạn chế của nghiên cứu 81
3. Một số gợi ý giải pháp nhằm hạn chế hiện tượng quay cóp 81
4. Hướng phát triển đề tài 83
Tài liệu tham khảo 85
PHỤ LỤC 89

25

cảnh cáo và khiển trách có thể áp dụng thêm Quy chế học sinh sinh
viên để thi hành kỷ luật hình thức: dừng học hoặc thôi học tuỳ theo
mức độ vi phạm của sinh viên để nâng tính răng đe.
Nên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong các hoạt động
dạy và học, việc tổ chức thi và chấm thi của trường, để ngăn ngừa các
vi phạm.
Cần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kỷ luật và
khen thưởng tạo sự công minh và động lực thi đua trong cán bộ và
sinh viên của trường.

cảnh cáo); 2010-2011 cho thấy có 9% trên tổng số 1.217 SV đang
theo học tại trường vi phạm quy chế thi (4% đình chỉ thi, 3% khiển
trách và 2% cảnh cáo); 2011-2012 có đến 10% trên tổng số 1.528 SV
đang theo học tại trường vi phạm quy chế thi (5% đình chỉ thi, 3%
khiển trách và 2% cảnh cáo). Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng này? Giải pháp nào có thể giúp giảm thiểu hiện tượng quay
cóp của sinh viên?
Với những lý do trên, luận văn muốn tìm hiểu các nguyên nhân
dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên để trên cơ sở đó xác định
những giải pháp nhằm hạn chế tối đa hiện tượng này, góp phần vào
việc đánh giá kết quả học tập của HSSV chính xác, công bằng, đồng
thời tạo cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Y
tế Khánh Hòa. Chính vì thế mà việc thực hiện nghiên cứu: “Các
nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ
(nghiên cứu trường hợp tại Trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa)”.
3

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được thực trạng về hiện tượng quay cóp của sinh viên
tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.
Xác định các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh
viên trong thi học kỳ.
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên
trong thi học kỳ?
Câu hỏi phụ:
1. Trong số những nguyên nhân được chỉ ra, những nguyên nhân nào
là chủ yếu?
2. Có sự khác biệt trong hiện tượng quay cóp giữa hai nhóm sinh

cũng như là giảng viên trong nhà trường, chúng tôi đề xuất một số
giải pháp sau:
Đối với Cán bộ coi thi:
Cần phải nâng cao và thực hiện đúng trách nhiệm của một cán bộ coi thi;
không làm việc riêng trong phòng thi; bố trí các thí sinh ngồi đúng
quy định; tăng cường giám sát để ngăn ngừa và phát hiện các hành vi
quay cóp, đồng thời xử lý kỷ luật các trường hợp vi phạm quy chế thi
một các nghiêm túc, công bằng và đúng quy chế.
Đối với nội dung của đề thi:
Cần có quy định cụ thể về nội dung, cấu trúc đề thi và thời gian
làm bài thi kết thúc học phần hợp lý, và đề thi cần có sự phản biện
của tập thể cán bộ giảng viên có cùng hoặc gần chuyên môn.
Đề thi phải kiểm tra được kiến thức đã học với sự liên hệ thực tiễn
tốt, nội dung không quá khó và thời gian làm bài phù hợp. Hạn chế
các câu hỏi học thuộc lòng.
Nội dung thi phải bám sát chương trình học; thực hiện đánh giá
SV bằng nhiều hình thức khác nhau; đổi mới kiểm tra đánh giá
(không tổ chức thi mà cho làm tiểu luận, )
Quan niệm về học tập:
Cần xác định lại quan điểm về học tập của mình phù hợp với bản
thân mình; không ngừng rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của
người sinh viên; học tập, tìm tòi và sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thức;
thi cử nghiêm túc, đúng quy định của trường.
Đối với Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà
Phải xây dựng kế hoạch thi học kỳ khoa học, hợp lý với kế hoạch
học tập của các lớp sinh viên. Lịch thi cần phải ổn định không nên
thay đổi nhiều. Số môn thi trong kỳ phải hợp lý, không nhiều quá gây
áp lực học tập lên các em sinh viên. Thời gian ôn thi các môn cần bảo
đảm đủ để các em sinh viên ôn tập, nhưng vẫn không ảnh hưởng đến
tổng thời gian của chương trình đào tạo.

2. Hạn chế của nghiên cứu
Do chưa có kinh nghiệm trong thiết kế bảng hỏi cũng như là
kinh nghiệm đi điều tra khảo sát, nên dữ liệu thu được chưa thật sự
có độ tin cậy cao.
3. Một số giải pháp nhằm hạn chế hiện tượng quay cóp
Qua phân tích kết quả khao sát tìm hiểu các nguyên nhân dẫn
đến hành vi quay cóp của SV ta thấy có ba nguyên nhân dẫn đến
hành vi quay cóp. Thông qua một số ý kiến ghi nhận được từ SV
4

GT
5
:
Có sự khác biệt đáng kể trong hiện tượng quay cóp giữa
nhóm sinh viên có học lực giỏi và khá với nhóm trung bình và yếu.
GT
6
: Hiện tượng quay cóp chủ yếu gắn với số HSSV xem điểm số
là kết quả quan trọng nhất trong học tập.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên hệ cao đẳng và giảng viên, cán bộ tham gia các đợt thi
học kỳ tại Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên hệ
cao đẳng trong các đợt thi học kỳ tại Trường CĐYT Khánh Hòa.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tổng quan về hiện tượng quay cóp của sinh viên ở
các trường đại học, cao đẳng trên thế giới.
Tìm hiểu thực trạng quay cóp tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.

Chương 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về hành vi quay cóp của sinh viên đã được các
nhà nghiên cứu quan tâm. Như nghiên cứu của Bunn, Caudill &
Gropper (1992) cho rằng lợi ích của hành vi quay cóp đem lại cho
SV điểm số cao và có được công việc tốt hơn sau khi tốt nghiệp. Kết
quả nghiên cứu của tác giả McCabe Trevino (1993) & Crown, Spiler
(1998) thì cho yếu tố môi trường học tập cũng là nguyên nhân gây
nên hiện tượng quay cóp (văn hóa giáo dục tại trường, danh hiệu, )
chứ không phải chỉ có yếu tố cá nhân. Haines (1996) tìm ra mối liên
hệ giữa năm học và quay cóp, SV những năm cuối có hiện tượng
quay cóp nhiều hơn những SV mới vào trường. Tác giả Matthew
Fawkner & Greta Keremidchieva (2004) cho rằng nguồn gốc của
hành vi quay cóp là do thông tin có sẵn trên Internet, tài liệu tham
khảo ở thư viện của các trường và áp lực để thành công quá lớn.
Nghiên cứu của tác giả Saeeda, Batllo, Anam Abbas, Zahra Naremi
(2011) thì nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này phần lớn là do thiếu
sự chuẩn bị trong thi cử và thời gian hoạt động ngoại khóa của HSSV
quá nhiều, ngoài ra nghiên cứu còn cho biết nam giới quay cóp nhiều
hơn nữ giới. Bên cạnh việc đi tìm nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
quay cóp thì Waller (2002) đi tìm hiểu về công cụ mà SV sử dụng để
22

b) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: có sự khác biệt trong hiện
tượng quay cóp giữa nhóm môn học cơ bản và nhóm môn học
chuyên ngành
Từ số liệu thống kê ta có thể thấy số lượng SV thực hiện hành vi
quay cóp đối với nhóm môn cơ bản là 263 (chiếm 86%) và 44 (chiếm
34%) đối với nhóm môn chuyên ngành; trong đó chỉ số đánh giá

kết luận là : không có mối tương quan tuyến tính giữa hành vi quay
cóp với SV xem điểm số là kết quả quan trọng nhất trong học tập.
21

3.4.7. Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu thực tiễn
Trong số 307 SV được nghiên cứu thì có 268 SV (chiếm 87,3%)
có thực hiện hành quay cóp ít nhất là 1 lần và chỉ có 39 SV (chiếm
12,7%) là không quay cóp. Xét về mặt giới tính, có 47% SV nam và
40% SV nữ đã từng có hành vi quay cóp trong thi học kỳ. Chúng ta
thấy rằng, mức độ thực hiện hành vi quay cóp của SV diễn ra ở nhiều
mức độ khác nhau. Biểu hiện rõ nhất là ở hai mức độ thỉnh thoảng và
rất ít, trong đó 22,4% ở mức độ thỉnh thoảng; 59,6% ớ mức độ rất ít.
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, chúng tôi đưa ra một số
nhận định chung về các nguyên nhân chính dẫn đến hành vi quay cóp
của sinh viên. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hành vi quay cóp
của SV. Các nguyên nhân này bắt nguồn từ hai yếu tố: yếu tố cá nhân
(học lực yếu, động cơ học tập sai lầm, do SV chuẩn bị bài chưa tốt,
do thói quen quay cóp ) và yếu tố môi trường (do đề thi, do cán bộ
coi thi, mức độ xử lý vi phạm, ). Đề thi cũng có ảnh hưởng đến hành
vi quay cóp của SV, nếu đề thi ít có câu hỏi có học thuộc lòng, mà
thay vào đó là những câu hỏi mang tính thực tiễn hoặc những câu
mang tính tình huống xử lý thì cho dù SV có thể xem tài liệu, nhưng
nếu không hiểu bài thì không thể làm được. Sau khi phân tích hồi quy
tuyến tính cho thấy có ba nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi quay
cóp của SV trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà:Do cán bộ coi thi; Do
sự phù hợp của nội dung đề thi; Quan niệm về học tập cho tương lai.
3.4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
a) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: có sự khác biệt trong hiện
tượng quay cóp đối với hai nhóm sinh viên nam và nữ
Từ số liệu thống kê ta có thể thấy phân bố SV theo giới tính là

viên cũng như là công tác tổ chức thi. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn
và nghiên cứu đề tài này.
1.2. Các phương pháp tiếp cận chính
1.2.1. Thuyết Nhận thức về động cơ
Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của bản thân. Hành vi quay
cóp của người học xuất phát từ việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân của
người học. Để có điểm số cao trong học tập, cũng như là có bằng cấp
tốt khi tốt nghiệp thì nhiều SV đã phải tự nổ lực rất nhiều trong quá
trình học tập, trong khi đó một số SV lười biếng không chịu học
nhưng vẫn muốn mình có điểm số cao và bằng cấp tốt sau khi tốt
nghiệp. Ở đây cho thấy hai nhóm SV cùng đi thực hiện một mục đích
để thỏa mãn nhu cầu của bản thân, nhưng hành vi thực hiện của hai
nhóm là khác nhau.
1.2.2. Thuyết Hành vi
7

Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà
trong đó những mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ
ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý.
Thông qua những kích thích (về nội dung, phương pháp), học sinh có
những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua đó thay đổi
hành vi của mình.
Thuyết hành vi mới nghiên cứu các yếu tố trung gian giữa S và R,
thuyết này cho rằng các yếu trung gian can thiệp vào quá trình tạo ra
phản ứng, nhưng các yếu tố này đều phụ thuộc vào hai điều kiện.
Điều kiện thứ nhất là phụ thuộc vào yếu tố kích thích vật lý từ ngoài
vào hay không; thứ hai là phụ thuộc vào thời điểm chịu kích thích, và
đối tượng có những nhu cầu gì?. E.Tolman (1886-1959) đưa ra mô
hình “kích thích-đối tượng-phản ứng” (S-O-R; Stimulus-Organism-
Response).

N TƯ

NG

H

c sinh
Quan ni

m không
đúng về học tập
Công tác ra đề
thi

Khâu tổ
20

làm gia tăng hành vi quay cóp của SV, chẳng hạn như lịch thi bố trí
chưa hợp lý (vừa học vừa thi), chương trình học quá tải, nội dung đề
thi thì tập quá nhiều vào những câu hỏi học thuộc lòng, giám thị coi
thi dễ,
3.4.6. Kết quả điều tra về phương tiện sử dụng quay cóp
Qua điều tra về cách thức và phương tiện sử dụng trong quay cóp
của sinh viên kết quả cho thấy 87% sinh viên đã tiến hành quay cóp

3.4.4. Kế hoạch thi
Nghiên cứu cũng đã tiến hành khảo sát năm biến về công tác tổ
chức thi của trường. Từ số liệu điều tra cho thấy công tác tổ chức thi
của trường còn khá nhiều tồn tại. Trong đó nổi bậc là lịch thi sắp xếp
chưa hợp lý và thời gian ôn tập để thi kết thúc học phần chưa hợp lí
(điểm trung bình từ 1,62-1,64). Ngoài ra còn có một số yếu tố như
lịch thi thường bị thông báo trễ và hay bị thay đổi (điểm trung bình từ
1,90-2,04).
3.4.5. Khó khăn về nội dung đề thi
Khi đánh giá về đề thi, SV đồng ý rằng nội dung đề thi nhìn chung
vẫn còn khá khó khăn (điểm trung bình chung = 1,91). Khó khăn của
nội dung đề thi chủ yếu tập trung vào vấn đề “nội dung đề thi có
nhiều câu hỏi học thuộc lòng” (điểm trung bình là 1,58 ) và “thời
gian làm bài chưa phù hợp” (điểm trung bình là 2,23). Đây cũng có
thể là những nguyên nhân dẫn đến hành vi quay cóp của SV.
Phỏng vấn sâu SV cho thấy: Đề thi hiện nay tập trung nhiều vào
phần học thuộc, trong khi đó, một số môn lại không có đề cương ôn
tập. Và do tính chất của ngành học nên các em có rất ít thời gian để
tập trung ôn tập thi (buổi sáng đi lâm sàng ở bệnh viện, chiều học lý
thuyết tại trường, buổi tối thì lại đi trực ở bệnh viện). Đồng thời, thời
gian phân bổ trong đề thi chưa hợp lý (có đề thì thời gian dài hơn yêu
cầu thi và ngược lại).
Theo số liệu thống kê cho thấy một bộ phận không nhỏ trong SV
chưa thật sự coi trọng việc học tập của mình, các em vẫn quan niệm
rằng điểm số là quan trọng. Không ít SV bị bắt quả tang khi thực hiện
hành vi quay cóp nhưng số lượng SV vi phạm quy chế thi ngày càng
tăng theo số liệu thống kê thực trạng ở phần trên tại trường CĐYT
KH. Bên cạnh đó, còn có một số các yếu tố môi trường tác động vào
8


1.3.5 Chuẩn hành vi, sai lệch chuẩn mực hành vi
Sai lệch chuẩn mực hành vi cá nhân có thể chia làm hai loại: Một
là sai lệch chuẩn mực hành vi thụ động, hai là sai lệch chuẩn mực
9

hành vi chủ động. Trong nghiên cứu này, chúng tơi tập trung nghiên
cứu những SV có hành vi lệch chuẩn, tức là những hành vi sai trái
với nội quy, quy định của nhà trường. Có rất nhiều các nội quy, quy
định của nhà trường đề ra, nhưng hành vi sai trái của SV mà đề tài đề
cập ở đây là hành vi quay cóp của SV trong khi thi học kỳ.

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 . Nội dung nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về hiện tượng quay cóp của sinh viên ở các trường đại
học, cao đẳng trên thế giới.
Tìm hiểu thực trạng quay cóp tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.
Khảo sát và tìm hiểu những ngun nhân dẫn đến hiện tượng
quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ tại Trường Cao đẳng Y Tế
Khánh Hòa.
Gợi ý một số đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu hiện tượng quay
cóp tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hồ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Sơ lược lịch sử ra đời của Trường Cao đẳng Y tế Khánh
Hòa
Trường Cao Đẳng Y tế Khánh Hòa được thành lập theo Quyết
định số 6004/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/10/2005 của Bộ GD&ĐT trên
cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Khánh Hòa.
Cơ sở tiền thân của Trường ngun là Trường Tá viên điều dưỡng
được thành lập vào năm 1968, đến năm 1974 được nâng thành
Trường Cán bộ Điều dưỡng của vùng.

bằng mọi cách (Trung bình = 2,84). Điều này cho thấy phần lớn SV
đều có quan niệm đạt điểm số cao là quan trọng nhất. Chính quan
điểm sai lầm này đã phần nào thúc đẩy một số SV thực hiện hành vi
quay cóp khi các em chưa chuẩn bị tốt cho kỳ thi.
Ngồi ba nhân tố trong phương trình hồi qui là ngun nhân chính
dẫn đến hiện tượng quay cóp của SV trong thi học kỳ, còn có một số
nhân tố tiềm ẩn khác cũng liên quan đến hành vi quay cóp mà đề tài
chưa bao qt hết.
3.4.4. Quan niệm về học tập cho tương lai của sinh viên
Theo kết quả điều tra cho thấy có khá nhiều SV cho rằng việc học
chủ yếu là để có tấm bằng xin việc (trung bình 1,87) sau đó thì mới
đến việc củng cố địa vị xã hội (2,17)
17

Nhân tố
Hệ số chưa chuẩn
hoá
Hệ số đã
chuẩn hoá
t Sig.
B
Sai số
chuẩn
Beta
Hằng số 3,657 0,053 0,000 1
1. Kế hoạch thi 0,025 0,053 0,025 0,474 0,636
2. Xử lý kỷ luật hành vi
quay cóp
0,022 0,053 0,022 0,417 0,677
3. Cán bộ coi thi 0,172 0,053 0,172 3,278 0,001

bày trong bảng 3.10. Theo đó, tính vừa sức của đề thi chưa thật sự
10

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường
Trường Cao Đẳng Y tế Khánh Hòa đào tạo theo 3 cấp trình độ:
cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo qui định; đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề cho đội ngũ cán
bộ y tế.
2.1.3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường
Tính đến tháng 12 năm 2012, tổng số cán bộ, công chức viên chức
của Trường là 137 cán bộ, giảng viên. Toàn trường có 16 đơn vị trực
thuộc.
2.1.4. Thực trạng về tổ chức thi học kỳ và vi phạm quy chế thi của sinh viên
A. Thực trạng về công tác tổ chức thi học kỳ
a. Công tác lên lịch thi
Sau khi kết thúc học phần môn học, giảng viên nộp báo cáo kết
thúc học phần cho cán bộ phụ trách khối cao đẳng. Cán bộ phụ trách
tổng hợp danh sách các học phần đã hoàn thành trong học kỳ báo lại
cho cán bộ phụ trách kế hoạch. Dựa vào danh sách này cán bộ phụ
trách kế hoạch sẽ lên lịch thi cho các học phần đã hoàn thành.
b. Công tác làm đề thi
Đề thi kết thúc học phần là do các khoa/bộ môn nộp lên tổ KT-
KĐCL GD. Đề thi phải nộp trước khi thi 7 ngày. Hình thức thi của
các học phần hầu như là thi tự luận, chỉ có một số ít các học phần thi
theo hình thức trắc nghiệm.
c. Công tác in sao đề thi
Trước ngày thi 2 ngày, tổ KT-KĐCL GD bàn giao đề thi cho uỷ
viên thư ký hội đồng thi học kỳ bóc thăm đề chọn thi và chuyển sang
bộ phận in ấn đề thi để thực hiện việc nhân bản và niêm phong đề thi
dưới sự giám sát của uỷ viên thường trực hội đồng thi học kỳ.


Hình 2.1: Thống kê số lượng SV vi phạm quy chế thi
16

Như vậy, mô hình nghiên cứu ban đầu qua kết quả phân tích hệ số
Cronbach’s Alpha là sáu yếu tố, khi qua phân tích nhân tố khám phá
sáu thành phần đề xuất ban đầu được tách ra thành tám nhân tố. Các
nhân tố này sẽ được kiểm định trong phần tiếp theo.
3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tổng thể các biến với
phần mềm SPSS.
Báo cáo kết quả hồi qui của mô hình cho thấy giá trị R
2
(R bình
phương) bằng 0,172, điều này nói lên độ thích hợp của mô hình là
17,2% hay nói cách khác sự 17,2% sự biến thiên của biến hành vi quay
cóp được giải thích bởi bảy thành phần trong các nguyên nhân dẫn đến
hành vi quay cóp. Giá trị R điều chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh
chính xác hơn sự phù hợp của mô hình đối với tổng thể, ta có giá trị R
điều chỉnh bằng 0,153 (15,3%) có nghĩa tồn tại mô hình hồi qui tuyến
tính giữa hành vi quay cóp với bảy thành phần trong các nguyên nhân
dẫn đến hành vi quay có.
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể ta xem xét
đến giá trị F từ bảng phân tích phương sai ANOVA giá trị F = 8,866


hình

15

chúng tôi quyết định vẫn giữ lại câu hỏi này vì đây là nội dung không
thể thiếu, là một trong những nội dung cần được tìm hiểu nhưng
người đi điều tra cần phải giải thích thật kĩ các nội dung cho khách
thể điều tra hiểu rõ ý của câu hỏi này và mục đích của việc khảo sát.

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô tả mẫu điều tra
Số lượng phiếu phát ra là 307, số lượng phiếu thu về là 307 phiếu
3.2. Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của công cụ đo lường
Kết quả phân tích cho thấy hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha
tương đối cao (r = 0,7717), có thể xem thang đo lường là tương đối
tốt. Vì vậy, sáu thành phần trong tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến
hành vi quay cóp của SV trong thi học kỳ được
sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá EFA.
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá với thành phần các biến độc lập
Sau khi phân tích nhân tố bằng phần mềm SPSS, ta thấy chỉ số
dùng để xem xét tính khả dụng của mô hình phân tích nhân tố là
KMO = 0,681. Chỉ số này thoả mãn điều kiện là KMO nằm giữa 0,5
và 1; kết quả đại lượng thống kê Bartlett có hệ số ý nghĩa thống kê
Sig. = 0,0000 (thoả điều kiện Sig.  0,05). Từ đây, nghiên cứu rút ra
kết luận thang đo được chấp nhận, các biến quan sát có tương quan
với nhau xét trên phạm vi tổng thể của mẫu điều tra.
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với thành phần các biến phụ thuộc
Đối với thang đo về Hành vi quay cóp, sau khi phân tích EFA

Vậy nguyên nhân nào lại khiến cho hành vi này ngày càng phát
triển và làm thế nào để có thể hạn chế hành vi quay cóp của SV ở
mức thấp nhất?. Để giải quyết mối quan tâm này của nhà trường nói
riêng và mối quan tâm của toàn xã hội nói chung. Hình 2.2: Thống kê mức vi phạm quy chế thi từ năm 2009-2012
2.2.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
a. Chọn mẫu với khảo sát định lượng
Mẫu được tính từ tổng thể 1.528 sinh viên là 307 sinh viên
13

b. Chọn mẫu với khảo sát định tính
Thực hiện phỏng vấn sâu với năm SV thuộc năm chuyên ngành
(Điều dưỡng, xét nghiệm, kỹ thuật hình ảnh, dược, hộ sinh) và ba
giảng viên và cán bộ tham gia thi.
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu
a.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Nhằm thu thập những thông tin về thực trạng hiện tượng quay cóp
của sinh viên tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà.
a.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin bổ trợ về
thực trạng về hiện tượng quay cóp của SV nhằm cung cấp những

i

Chưa đ

t

Đ

tĐi

u ch

nh b

ng h

iKh

o sát chính th

cCơ s


m ch

ng gi


thuy
ế
t.

14

I. Nội dung khảo sát
1 Quan niệm về học tập 4 Likert 5 mức độ
2 Công tác tổ chức thi 17 Likert 5 mức độ
3 Hành vi quay cóp 4 Likert 5 mức độ
II. Ý kiến khác
III. Thông tin về bản thân
1 Giới tính 1 Định danh
2 Sinh viên năm thứ mấy 1 Định danh
3

Chuyên ngành đang h
ọc

1

Đ
ịnh danh


dung trong bảng hỏi ta thấy tất cả đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6 (phụ
lục 5). Điều này cho thấy, thang đo thiết kế trong luận văn có ý nghĩa
thống kê và đạt hệ số tin cậy cần thiết.
Như vậy, kết quả phân tích độ tin cậy dựa trên mô hình lý thuyết
tương quan trong bằng cách sử dụng phần mềm SPSS, ta thấy có 01
câu có hệ số tương quan thấp (C6). Qua trao đổi với chuyên gia,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status