Công đoàn với việc xây dựng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam - Pdf 53

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, ổn định mang ý nghĩa vô cùng quan
trọng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Có thể kể đến một số lợi ích trực tiếp của
quan hệ lao động hiệu quả như:
- Đóng góp cho sự phát triển kinh tế.
- Cải thiện tinh thần của người lao động
- Giảm nguy cơ tranh chấp và đình công tốn kém.
- Thúc đẩy dân chủ lao động.
- Tăng cường làm việc theo nhóm, đổi mới và năng suất cao hơn.
- Giúp người lao động hiểu và điều chỉnh theo những thay đổi trong công ty.
- Giúp các nhà quản lý hiểu được những vấn đề mà người lao động phải đối
mặt và điều chỉnh tình hình để có thể chia sẻ lợi ích.
- Có thể cải thiện mối quan hệ của doanh nghiệp với người mua hàng và khách
hàng, vì họ có thể nhận thấy sự phát triển của một nơi làm việc công bằng hơn.
Trong khi đó Công đoàn- tổ chức đại diện tập thể cho người lao động có vai
trò rất lớn. Là tổ chức đại diện đứng ra để thỏa thuận cũng như đem lại được những
lợi ích thực sự xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định.
Vì vậy trong lần thực tập lần này, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Công đoàn với việc xây dựng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm
y tế Việt Nam”. Đây là công ty hàng đầu về sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế trên
cả nước. Vì nên việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong công ty
đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Công đoàn trong xây dựng quan
hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
2.2. Nhiệm vụ
-Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về xây dựng quan hệ lao động trong
doanh nghiệp


Việt Nam

2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN THAM GIA
XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận cơ bản về Công Đoàn Việt Nam
1.1.1 Khái niệm Công Đoàn
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và
của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao
động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra,
giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những
vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động
người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp
luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". 1
Vị trí của Công đoàn Việt Nam:
Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam- Với
Đảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vững
chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng.
- Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọng
lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công
đoàn hoạt động.
- Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôn
trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)
1.1.2 Chức năng của CĐVN
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa kéo

quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”( Điều 1).
Về vai trò của tổ chức Công đoàn trong quan hệ lao động được quy định tại Điều
188 Bộ Luật lao động năm 2012. Theo đó, Công đoàn có những vai trò cơ bản sau :
Thứ nhất, Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động.
Thứ hai, Công đoàn tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực
hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy
chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức
Thứ ba, Công đoàn tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động. Khi xảy
ra tranh chấp lao động về lợi ích, Công đoàn là tổ chức phối hợp, lãnh đạo người lao
động tiến hành đình công.

4


Thứ tư, Công đoàn tham gia đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xây
dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tổ chức Công đoàn
có vai trò điều hoà và ổn định quan hệ lao động xã hội, đây là vai trò không một tổ
chức nào khác có thể thay thế. Bởi vì, Công đoàn là đại diện một bên của quan hệ lao
động, thiếu Công đoàn không thể tạo thành quan hệ lao động hoàn chỉnh.
Mặc dù pháp luật đã quy định cụ thể về chức năng, vai trò của Công đoàn
trong quan hệ lao động. Nhưng trên thực tế vai trò này vẫn chưa thực sự được phát
huy một cách có hiệu quả để bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Vì việc áp dụng
các quy định của pháp luật vào thực tiễn còn phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có
yếu tố thực lực của chính bản than mỗi tổ chức Công đoàn.
1.2 Một số vấn đề lý luận về quan hệ lao động
1.2.1 Khái niệm quan hệ lao động
Quan hệ lao động (QHLĐ) trong doanh nghiệp được hiểu là quan hệ giữa

người trong cuộc mới biết là họ cần mặc cả với nhau cái gì thôi (gắn với trường hợp
cụ thể với bối cảnh cụ thể).
1.2.2 Vấn đề xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ
• Khái niệm QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ
Hài hòa trong Quan hệ lao động là sự cân đối giữa các yếu tố về quyền lợi,
nghĩa vụ của các bên, đặc biệt là lợi ích kinh tế. Mục đích hoạt động chủ yếu của
doanh nghiệp là lợi nhuận; mục đích của người lao động là lợi ích, tiền công, tiền
lương và các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, được trả công tương
xứng với thành quả lao động đã đạt được. Các bên cần có quan hệ gắn kết với nhau
để đều đạt được mục đích của mình với mức phù hợp nhất. Hài hòa trong QHLĐ
còn là cách ứng xử giữa các bên, ngoài các quy định của pháp luật, thì sự thương
lượng để đạt được thỏa thuận giữa các bên về lợi ích là giải pháp tốt nhất để góp
phần làm hài hòa QHLĐ.
Ổn định trong QHLĐ là việc làm, thu nhập, thời gian làm việc của NLĐ
ổn định, không có biến động đáng kể về sản xuất, kinh doanh, hợp đồng đặt hàng,
số lượng, cơ cấu công nhân của doang nghiệp.Đó là duy trì trạng thái cân bằng về
lợi ích, giảm thiểu mâu thuẫn phát sinh, không có xung đột lớn về lợi ích. Các bên
luôn lựa chọn thương lượng hợp tác hơn là đấu tranh, đòi hỏi. Sự ổn định của
QHLĐ là tương đối khi có mâu thuẫn, nếu được giải quyết hiệu quả sẽ tạo ra được
một quan hệ mới lành mạnh hơn, đưa doanh nghiệp phát triển, không ngừng nâng
cao thu nhập đời sống cho NLĐ.

6


Tiến bộ là sự vận động của QHLĐ phát triển theo hướng đi lên ngày càng
tốt hơn trước. Các bên trong QHLĐ có động thái tích cực hơn, luôn mong muốn
hợp tác để đạt được mối quan hệ hoàn thiện hơn, tốt đẹp hơn, gắn kết với nhau hơn
trong xu thế phát triển của doanh nghiệp. QHLĐ chỉ thật sự tiến bộ, lành mạnh, thúc
đẩy doạnh nghiệp phát triển khi mục tiêu và lợi ích các bên được đảm bảo và ;ngày


Cuốn Gíao trình Luật Lao động- NXB Tư Pháp, trang 93

7


lao động trí óc và lao động chân tay; người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất,
chất lượng và tiến bộ trong sử dụng và quản lý lao động pháp luật lao động đã quy
định nguyên tắc đảm bảo và tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp giữa các bên trong
lĩnh vực lao động.3
1.3 Nội dung hoạt động của Công Đoàn trong xây dựng QHLĐ lành
mạnh trong doanh nghiệp
1.3.1 Nội dung hoạt động chăm lo , bảo vệ quyền và lợi ích cho người lao
động của CĐ
Để hoạt động công đoàn cơ sở thực hiện tốt chức năng đại diện chăm lo, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân viên chức, lao động, công
đoàn cơ sở cần tập trung vào những hoạt động sau:
- Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động ký giao kết hợp đồng với người sử
dụng lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động.
Trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp hình thành nên quan hệ lao động
dựa vào pháp luật lao động. Đó là mối quan hệ lao động mang tính chất chung nhất
của những người lao động và những người sử dụng lao động, ở mọi loại hình doanh
nghiệp, mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế. Còn khi tập thể lao động và người
sử dụng lao động đã ký Thỏa ước lao động tập thể thì quan hệ đó đã mang những
nét cụ thể dựa trên những đặc điểm của doanh nghiệp, như trình độ công nghệ,
ngành nghề, địa bàn sản xuất kinh doanh, khả năng và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và năng lực của người lao động.
- Công đoàn cơ sở đại diện cho công nhân, viên chức, lao động tham gia xây
dựng Thỏa ước lao động tập thể: tổ chức cho công nhân, viên chức, lao động tham
gia xây dựng Thỏa ước lao động tập thể và đại diện cho công nhân, viên chức, lao

việc nghiên cứu thị trường đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp...
Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở, là công cụ có tính pháp lý, là căn cứ để
người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động, đồng thời là
cơ sở, là căn cứ để giải quyết các tranh chấp lao động về lợi ích. Thông qua theo
dõi, quản lý việc thương lượng, ký kết Thỏa ước lao động tập thể của các doanh
nghiệp trong các thành phần kinh tế, Nhà nước có những tài liệu thực tiễn phong
phú cần thiết để điều chỉnh các chế độ chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế
tại doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
- Công đoàn cơ sở thay mặt công nhân, viên chức, lao động ký kết Thỏa ước
lao động tập thể với chủ doanh nghiệp.
Tổ chức công đoàn đại diện tập thể công nhân, viên chức, lao động xây
dựng, thương lượng, ký kết Thỏa ước lao động tập thể với chủ doanh nghiệp. Thông
qua hoạt động này, công đoàn cơ sở sâu sát công nhân lao động hơn, hiểu rõ hơn
hoạt động của doanh nghiệp và các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và lợi
9


ích của công nhân viên chức, lao động. Công đoàn đại diện, mang tiếng nói của
công nhân, viên chức, lao động đến người sử dụng lao động, củng cố vị trí, tăng
cường vai trò của công đoàn trong đơn vị. Thông qua việc thương lượng, ký kết
Thỏa ước lao động tập thể, công đoàn mang lại quyền và lợi ích cho công nhân,
viên chức, lao động như quy định của pháp luật. Vì vậy, được người lao động tin
tưởng, tạo ra sức thu hút, tập hợp người lao động gia nhập tổ chức công đoàn và
tham gia hoạt động công đoàn.
- Sau khi Thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết, công đoàn vận động, tổ
chức công nhân, viên chức, lao động thực hiện tốt Thỏa ước lao động tập thể và
giám sát việc thực hiện những quy định trong Thỏa ước lao động tập thể do các bên
ký kết. Công đoàn cơ sở giám sát việc thực hiện pháp lệnh bảo hộ lao động, vệ sinh
an toàn lao động, chính sách bảo hiểm xã hội, y tế và các biện pháp phòng ngừa

phong trào lao động sáng tạo trong công nhân, viên chức, lao động, đóng góp tích
cực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Công đoàn vận động công nhân, viên chức, lao động nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt năng suất,
chất lượng tốt, có tinh thần tự lực cánh sinh, đoàn kết giúp đỡ nhau trong sản xuất.
Để đẩy mạnh phong trào lao động giỏi, công đoàn cơ sở cần xây dựng kế
hoạch tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi hàng năm, tuyên truyền vận động
công nhân, viên chức, lao động đăng ký thi đua. Công đoàn tham gia xét duyệt công
nhận danh hiệu lao động giỏi, tổng kết kinh nghiệm tổ chức phong trào.
- Công đoàn động viên công nhân, viên chức, lao động thực hành tiết kiệm,
chống tham nhũng, lãng phí; đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nếp
sống văn minh và gia đình văn hóa, phong trào thi đua người tốt, việc tốt trong cơ
quan doanh nghiệp…
Những phong trào này khi đã được công nhân, lao động ủng hộ, tham gia
tích cực sẽ không chỉ củng cố phát huy truyền thống thi đua yêu nước trong giai cấp
công nhân mà còn tạo động lực để hoàn thành nhiệm vụ công tác, sản xuất, kinh
doanh, góp phần đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật liên
quan đến người lao động.
Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chế độ, chính sách pháp luật liên
quan đến người lao động là nhiệm vụ quan trọng của công đoàn. Công đoàn tham
gia trực tiếp vào việc soạn thảo các văn bản, pháp luật, chính sách, chế độ có liên
quan thực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; chủ động đề xuất
11


những kiến nghị, các dự án luật ra trước cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn
bản pháp luật; tổ chức cho công nhân, viên chức, lao động thảo luận, tham gia ý
kiến xây dựng luật, pháp lệnh liên quan đến quyền nghĩa vụ và lợi ích của mình.
- Tham gia với các cấp quản lý nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình

chức cho công nhân, lao động tham gia xây dựng và thực hiện tốt nội quy, quy chế
trong cơ quan, doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách
và các nội quy, quy chế trong cơ quan, doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chế độ, chính sách và các nội quy, quy chế của cơ quan, doanh nghiệp; tham
gia các hoạt động xã hội và thực hiện tốt công các kế hoạch hóa gia đình; thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích của nữ công nhân, viên
chức, lao động.
1.3.3 Nội dung hoạt động của công đoàn trong việc tuyên truyền, giáo
dục
Tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước đến đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ, trong đó trọng tâm là công tác triển
khai các Nghị quyết của Đảng và Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam thực hiện Nghị quyết. Đổi mới hình thức, nội dung công tác giáo
dục chính trị tư tưởng, thông tin, tuyên truyền. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền
các ngày lễ lớn của đất nước, của Đảng và tổ chức Công đoàn.
Tập trung tuyên truyền Đại hội Công đoàn cấp tỉnh, thành phố, ngành trung
ương và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam theo Hướng dẫn số 85/HD-TLĐ ngày
20/01/2017, từ đó làm nổi bật sự kiện chính trị quan trọng của giai cấp công nhân
và tổ chức Công đoàn, tạo sức lan tỏa trong toàn xã hội.
Trong đó, chú ý tuyên truyền về vị trí, ý nghĩa của đại hội; những thành tựu
nổi bật của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn đóng góp vào sự phát triển của
địa phương, ngành và đất nước; các phong trào thi đua, công trình sản phẩm chào
mừng đại hội. Tổ chức thông báo kết quả đại hội; học tập, quán triệt Nghị quyết Đại
hội Công đoàn cấp tỉnh, thành phố, ngành trung ương và Đại hội XII Công đoàn
Việt Nam.
Tuyên truyền sâu rộng về chăm lo lợi ích, phúc lợi tốt hơn cho đoàn viên
công đoàn; nâng cao đời sống của CNLĐ thông qua việc đầu tư xây dựng các thiết
chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất theo Quyết định 655/QĐTTg của Thủ tướng chính phủ góp phần nâng cao hơn nữa uy tín, vị thế của tổ chức
công đoàn trong mối quan hệ chính trị với Đảng, chính quyền và trong xã hội, góp
phần tập hợp, phát triển đoàn viên công đoàn.

Nam (khóa XI) về “Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của CNLĐ khu công
nghiệp, khu chế xuất”; Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng
(khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống
văn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất”.
14


Đổi mới hoạt động của các Cung văn hóa, Nhà văn hóa, Trung tâm văn hóa,
Điểm sinh hoạt văn hóa... từng bước nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của đoàn
viên, CNLĐ. Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác khen thưởng chuyên đề văn
hóa thể thao góp phần thúc đẩy công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở trong
CNVCLĐ.
Tiếp tục triển khai công tác thông tin, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS,
tội phạm, ma túy, mại dâm; phòng chống tác hại thuốc lá, xây dựng môi trường làm
việc không khói thuốc và tuyên truyền về an toàn giao thông, văn hóa giao thông
nhằm phòng ngừa các tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông thiết thực chăm lo, bảo vệ
tính mạng và sức khỏe của CNVCLĐ.
Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-TLĐ, ngày 06/01/2014, của
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về “Nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động báo chí, xuất bản của tổ chức Công đoàn”. Phối hợp với các cơ quan
báo chí vận động các phóng viên, cộng tác viên tham gia Cuộc thi báo chí viết về
công nhân và công đoàn năm 2017-2018. Ban tổ chức sẽ kết thúc nhận tác phẩm
vào tháng 5/2018 theo Kế hoạch số 32/KH-TLĐ ngày 01/8/2017.
Nâng cao hiệu quả tổ chức thông tin tuyên truyền về phong trào công nhân,
các chủ trương, nội dung, phương thức mới trong hoạt động công đoàn trên các
phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin cơ sở.
Bên cạnh đó, cần chú trọng nghiên cứu, phát triển việc truyền thông, nắm bắt tâm
tư, nguyện vọng của đoàn viên, CNLĐ qua mạng xã hội.
1.4 Sự cần thiết xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ
Lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân, viên chức lao động bao gồm lợi

QUAN HỆ LAO ĐỘNG LÀNH MẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN PHẦN
MỀM Y TẾ VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Công ty Cổ Phần Phần Mềm Y Tế Việt Nam (viết tắt là VIMES., JSC) là
công ty phần mềm thành lập năm 2005. Sức mạnh của VIMES là trình độ chuyên
môn cao, sự đoàn kết chặt chẽ và sự nỗ lực của các thành viên.
VIMES được điều hành bởi Giám đốc Phan Văn Hạnh, là một bác sĩ - thạc sĩ
y tế tốt nghiệp tại trường đại học Liverpool - Vương Quốc Anh, ông Phan Văn Hạnh
có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn tại bệnh viện Lao & Phổi, đồng
thời từng tham gia quản lý các dự án lớn của nước ngoài liên quan tới y tế: GTZ,
Lux Development.
VIMES vinh dự được sự tham gia quản lý của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Chương
với vai trò cố vấn. Anh Nguyễn Hồng Chương là một nhà quản lý chuyên nghiệp
thuộc thế hệ đầu tiên xây dựng nên nền móng của ngành tin học Việt Nam, cùng với
các tên tuổi như Nguyễn Quang A, Trương Gia Bình, Nguyễn Thành Nam v.v. Hiện
nay anh còn là nhà quản lý của các đơn vị như APTECH Computer Education,
Thames Business School, Tập đoàn FINTEC ...
Các thành viên chủ chốt của đội ngũ kỹ thuật viên, lập trình viên như Hoàng
Văn Hay của VIMES đã đoạt giải Nhì cuộc thi sản phẩm phần mềm hàng đầu "Trí
Tuệ Việt Nam 2004" do công ty FPT và Báo Lao Động, VTV3 tổ chức. Hiện tại ông
Hoàng Văn Hay đang giữ chức chủ tịch HĐQT & Quản lý đội kỹ thuật của VIMES.
Điểm khác biệt của VIMES với các công ty phần mềm y tế khác là chúng tôi
hoàn toàn tập trung vào phát triển các phần mềm quản lý liên quan tới y tế, đặc biệt
là quy mô bệnh viện và phòng khám. Mục tiêu của VIMES trở thành công ty hàng
đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực phần mềm y tế. Hiện nay VIMES đã và đang tiến
hành hợp tác với các phòng khám, bệnh viện, sở y tế các tổ chức UNFPA, JICA, EC
và ADB.

17

lợi hay là giúp đỡ người lao động trong công ty trong việc kí kết hợp đồng lao động.
Bởi vì theo như em quan sát phần lớn người lao động trong VIMES đều là người có
trình độ cao đẳng, đại học trở lên vì vậy việc Công đoàn tham gia trong giai đoạn kí
kết hợp đồng lao động này không đáng kể. Hợp đồng lao động được kí kết giữa
những người lao động trong công ty đều qua sự thỏa thuận giữa 2 bên và phải được
sự đồng ý của người lao động.
Tuy nhiên với công nhân sản xuất thì Công đoàn có vai trò hết sức quan
trọng. Như việc Công đoàn VIMES đã tiến hành thỏa thuận với Hội đồng quản trị
19


và ban nhân sự của công ty thỏa thuận ra một bản hợp đồng “mẫu” cho tất cả các
công nhân sản xuất với những điều khoản có lợi nhất cho người lao động. Bởi vì lao
động ở giai đoạn sản xuất chủ yếu là lao động phổ thông vì vậy việc được thỏa
thuận hợp đồng với chủ sử dụng là rất ít. Lúc này Công đoàn VIMES mới đóng vai
trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Công đoàn tiến
hành 1 cuộc họp hàng năm vào tháng 12 với 1 số thành viên chủ chốt trong Hội
đồng quản trị và chủ yếu là ban Nhân sự của công ty. Các điều khoản chủ yếu được
đề xuất là lương, thưởng, BHYT, BHXH và BHTN..
Với bản hợp đồng mẫu này, nhưng quyền lợi của người lao động rất được
đảm bảo. Nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo tinh thần làm việc thỏa mái
và lành mạnh cho người lao động.
Về việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể :
Thoả ước lao động tập thể được coi là “bộ luật con” tại doanh nghiệp, đơn vị
sản xuất, kinh doanh; là công cụ, phương tiện điều chỉnh quan hệ lao động, là nguồn
bổ sung của pháp luật lao động. Chính vì vậy, việc thương lượng, ký kết và thực
hiện thoả ước lao động tập thể (thảo ước) có ý nghĩa quan trọng trong quan hệ lao
động và hoạt động của tổ chức công đoàn.
Năm qua, các công đoàn VIMES đã chủ động đề xuất với người sử dụng lao
động để thương lượng, ký kết và sửa đổi, bổ sung thảo ước với nội dung có lợi hơn

quan, nghỉ mát cho 100% số NLĐ với trị giá 4,5 triệu đồng/người, tạo điều kiện cho
NLĐ có thời gian nghỉ dưỡng, giao lưu, đoàn kết, gắn bó và đồng hành cùng với
Cty.
Về lương, thưởng, trợ cấp xã hội :

( nguồn : phòng tài chính kế toán )
Công đoàn quan tâm đến chế độ khen thưởng thường xuyên và đột xuất để
động viên, khuyến khích các cán bộ, nhân viên nỗ lực thi đua hoàn thành nhiệm vụ.
Duy trì thu nhập tăng thêm ngoài lương trung bình khoảng 1 triệu đồng/tháng/người,
21


góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức, người lao động trong đơn vị.
Hàng năm, công đoàn kết hợp với chính quyền tổ chức cho cán bộ, nhân viên đi thăm
quan, nghỉ mát tăng tính đoàn kết, gắn bó giữa các phòng ban.
Ban chấp hành công đoàn đã thực hiện tốt việc thăm hỏi, hiếu hỷ, ốm đau đối
với các đoàn viên công đoàn. Kịp thời động viên và trợ cấp cho đoàn viên khi gia
đình gặp khó khăn, tai nạn rủi ro hoặc nghỉ ốm dài ngày. Vào các dịp kỷ niệm ngày
thương binh liệt sĩ 27/7, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 công
đoàn đều cùng với Đảng ủy, Ban giám đốc tổ chức gặp mặt thân mật, thăm hỏi,
động viên và tặng quà những đoàn viên công đoàn trong diện gia đình chính sách.
Hàng năm, công đoàn đều tổ chức khám, lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho
100% cán bộ, viên chức, người lao động, chú ý tầm soát phát hiện sớm bệnh ung
thư, bệnh nghề nghiệp. Trong nhiệm kỳ đã có 398 lượt đoàn viên công đoàn được
khám, kiểm tra sức khỏe.
Công ty đầu tư số tiền hàng trăm triệu đồng để xây dựng sân thi đấu, nhà thi
đấu, các trang thiết bị phục vụ các nhu cầu văn hóa của các bộ NLĐ. Các hoạt động
đảm bảo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân được duy trì và cải
thiện. Hằng tháng Công đoàn, Giám đốc Cty tổ chức chúc mừng sinh nhật cho các
công nhân có ngày sinh trong tháng. Nhiều năm qua, nhân ngày doanh nhân Việt

lượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”.
Vận động đoàn viên đóng góp 01 ngày lương vào quỹ “Đoàn viên về hưu, gặp hoạn
nạn” số tiền 176.600.000đ; quỹ “Mái ấm Công đoàn” trên 100 triệu, xây mới 03 nhà
và sửa chữa 03 nhà ở theo phân bổ của LĐLĐ thành phố và 01 nhà Mái ấm Công
đoàn làm công trình chào mừng Đại hội Công đoàn thành phố; tuyên truyền về biển,
đảo và biên giới trên đất liền trong cán bộ, đoàn viên, tuyên truyền bảo đảm trật tự
An toàn giao thông; văn hóa công sở và công nhân; tổ chức Gameshow giờ thứ 9….
Với sự tham mưu, chỉ đạo, đóng góp ý kiến của Công đoàn tại công ty. Các
bộ phận như hội đồng quản trị, ban giám đốc, công đoàn, đoàn thanh niên, cán bộ
quản lý đã từng bước quan tâm chỉ đạo, phát huy tốt quyền làm chủ của người lao
động, như: Việc công khai, dân chủ về kế hoạch sản xuất kinh doanh; chế độ chính
sách có liên quan đến người lao động; nội quy, quy chế của doanh nghiệp; công
khai tài chính, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội; xây dựng quy chế phối hợp
giữa công đoàn với lãnh đạo doanh nghiệp, ký TƯLĐTT....Nhờ vậy, quyền và lợi
ích chính đáng của người lao động được đảm bảo. Ngoài ra, công ty còn khắc phục
khó khăn, chú trọng đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại, áp dụng thành tựu
23


khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo
môi trường an toàn, vệ sinh cho người lao động. Nhờ vậy, nhiều năm qua trong
ngành không xảy ra vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nào.
Trong những năm qua, hoạt động công đoàn và phong trào CNVCLĐ đạt
nhiều kết quả. Công đoàn công ty đã bàn bạc và thống nhất triển khai các mô hình
vào hoạt động công đoàn là việc làm rất cần thiết. Đồng thời, để mô hình hoạt động
có hiệu quả thì việc nâng cao chất lượng sinh hoạt công đoàn là vô cùng quan trọng,
nhằm triển khai mô hình đến với đoàn viên để thực hiện đạt kết quả. Để triển khai,
Công đoàn đã xây dựng hướng dẫn mô hình “Nơi làm việc không có khói thuốc lá”
và mô hình “Tổ chức Công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình”
để triển khai đến các CĐCS đăng ký và phát động thi đua thực hiện.

8. Đưa nội dung không hút thuốc lá vào tiêu chí thi đua của cán bộ, công chức
9. Không có hiện tượng hút thuốc, đầu mẩu thuốc lá tại các khu vực cấm hút
thuốc của cơ quan, đơn vị.
6 bước :
Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo
Bước 2: Khảo sát hiện trạng nơi làm việc trước khi triển khai
Bước 3: Xây dựng nội quy và kế hoạch thực hiện
Bước 4: Phổ biến nội quy
Bước 5: Triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ
Bước 6: Giám sát, đánh giá kết quả hoạt động
Công đoàn phối hợp với các chuyên môn đẩy mạnh phong trào thi đua yêu
nước và được 100% công nhân viên chức người lao động hưởng ứng tích cực. Qua
các phong trào, đã có nhiều tấm gương “người tốt việc tốt”, “lao động giỏi”... được
tuyên dương, khen thưởng. Nhiều tập thể, cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến
cấp ngành, được Chính phủ và thành phố khen thưởng. Với đội ngũ cán bộ công
đoàn nữ chiếm hơn 80% nên hoạt động của Ban nữ công được công đoàn đặc biệt
quan tâm. Trong 5 năm qua, đã có 1.204 lượt cá nhân đạt danh hiệu “giỏi việc nước,
đảm việc nhà”, 128 cá nhân đạt danh hiệu “người tốt việc tốt” cấp ngành, 1.145 lượt
cán bộ nhân viên được khen gia đình công nhân viên chức tiêu biểu bệnh.
Với những hoạt động thiết thực của phong trào xây dựng đời sống văn hoá
trong CNVCLĐ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, trình độ dân trí, mức
hưởng thụ văn hoá của CNVCLĐ ngày càng được cải thiện tốt hơn đã tạo môi
trường sống và làm việc lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, từng bước góp phần
nâng cao đời sống văn hoá ở các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status