Tài liệu hướng dẫn quản lý dược - Pdf 53


Bé Y tÕ
Vô khoa häc vµ ®µo t¹o
Tµi liÖu h−íng dÉn

qu¶n lý ®µo t¹o

trong c¸c tr−êng

§¹i häc & Cao ®¼ng Y tÕ

PGS.TS. Phạm Văn Thân
BS.Nguyễn Ngọc Thịnh

Lời Giới thiệu
1. Đối tợng

Cuốn sách này đợc biên soạn cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý
của các trờng Đại học, Cao đẳng y tế. Cuốn sách đặc biệt có ích đối các Trởng
Phòng đào tạo đại học, sau đại học, Trởng khoa. Ngoài ra, Lãnh đạo trờng, các
Trởng bộ môn và Trởng phòng Tài chính-kế toán, Giáo tài cũng có thể sử dụng
cuốn sách này.

2.Mục đích

Mục đích của cuốn sách là giúp cán bộ quản lý các trờng Đại học, Cao
đẳng y tế, thực hiện công tác quản lý thống nhất & hiệu quả hơn. Cuốn sách đa ra
các hớng dẫn cho cán bộ quản lý các trờng Đại học, Cao đẳng y tế làm nh thế
nào để áp dụng có hiệu quả các luật, quy định, quy chế và công văn hớng dẫn
liên quan đến công tác quản lý các trờng. Cuốn sách đồng thời cũng đa ra các
kinh nghiệm, khuyến nghị về các khía cạnh quản lý hiện nay vẫn cha có quy định,
quy chế hớng dẫn cụ thể.

3. Cấu trúc của cuốn sách

Cuốn sách đợc chia làm hai phần. Phần một (chơng 1) đa ra cái nhìn
tổng quan về các phơng pháp quản lý thờng sử dụng trong công tác quản lý của
các trờng Đại học, Cao đẳng y tế, chẳng hạn lập kế hoạch, giám sát,...

Để hoàn thành tập tài liệu này, Vụ khoa học và Đào tạo đã nhận đợc sự
giúp đỡ quý báu có hiệu quả của Tổ chức Y tế thế giới tại Hà Nội và chuyên gia
của tổ chức y tế thế giới Ông Fred.Abbatt. Chúng tôi cũng đã nhận đợc sự tham
gia, đóng góp nhiệt tình của các giáo s, các nhà giáo và cán bộ đang làm công
tác quản lý đào tạo trong Ngành đặc biệt từ các trờng Đại học và Cao đẳng y tế.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

Đây là lần đầu tiên Tài liệu Hớng dẫn quản lý các trờng Đại học và Cao
đẳng Y tế đợc biên soạn. Ban biên tập cũng nh các tác giả tin rằng tập tài liệu
này còn rất nhiều vấn đề cần bàn bạc, tranh luận, nhiều nội dung cha đợc đề
cập hoặc đã đề cập đến nhng cha đầy đủ. Tuy nhiên do nhu cầu cấp bách của
việc đổi mới công tác quản lý hiện nay nên Vụ Khoa học & Đào tạo cố gắng xây
dựng và ban hành tập tài liệu hớng dẫn này. Hy vọng trong thời gian tới chúng tôi
sẽ nhận đợc sự góp ý tận tình, quí báu của đồng nghiệp để tập tài liệu ngày càng
hoàn chỉnh, thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý đào tạo Ngành.

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi theo địa chỉ:
Vụ Khoa học & đào tạo Bộ Y tế - 138A Giảng Võ, Hà nội
Số Fax: (04).8430015,
Tel: (04).8464416/410
Email:
Vụ khoa học và đào tạo
Bộ y tế

vi
11. Quản lý đào tạo
11. Công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá và báo cáo
13. Các phụ lục

3. Quản lý cấp bằng đào tạo chuyên khoa
sau Đại học (Ths. Phạm Văn Tác)
A. Các văn bản liên quan quản lý cấp bằng SĐH
B. Một số điểm chính của Quy chế cấp bằng chuyên khoa
sau đại học trong lĩnh vực y tế
C. Quy trình quản lý cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa sau
đại học trong lĩnh vực y tế
D. Hớng dẫn về giấy chứng nhận tốt nghiệp chuyên khoa
V
1
1
2
2
4
14
14
15
15
15
16
16
17
20
21
21
22

2. Quy trình chủ yếu trong xây dựng chơng trình
3. Quy trình xây dựng chơng trình phần mềm
4. Phạm vi của chơng trình phần mềm

6. Quản lý chất lợng đào tạo Đại học
(TS.Nguyễn Văn Mạn)
I. Cơ sở lý luận
II. Quản lý gì trong nâng cao chất lợng đào tạo.

7. Quản lý Lợng giá sinh viên
(PGS.Đinh Hữu Dung)
A. Văn bản pháp quy về lợng giá
B. Hớng dẫn và đề xuất
1. Quản lý nội dung hớng dẫn ôn thi
2. Quản lý phơng pháp lợng giá
3. Quản lý ngân hàng câu hỏi
4. Quản lý đề thi
5. Quản lý công tác coi thi
6. Chấm thi
7. Lu trữ các tài liệu lợng giá 8.công tác quản lý sinh viên
( TS.Trần Quốc Kham & Ths.Phạm Văn Tác)
A.Các văn bản liên quan công tác quản lý sinh viên
1.
Hệ thống các văn bản pháp qui đại học, cao đẳng
42
42
43

B. Hớng dẫn và đề xuất
1. Tổ chức tiếp nhận sinh viên nhập trờng
2. Tổ chức và quản lý học tập của sinh viên
3. Tổ chức và quản lý đời sống vật chất, thực hiên chính
sách đối với sinh viên
4. Tổ chức quản lý đời sống tinh thần sinh viên
5. Phối hợp với địa phơng trong thực hiện quản lý sinh viên
6.Quản lý công tác khen thởng kỷ luật
7. Quản lý công tác chuyển trờng
8.Quản lý sinh viên nớc ngoài và sinh viên sau tốt nghiệp
C. Phân cấp quản lý 9. quản lý Công tác giáo viên
(PGS.TS. Võ Xuân Minh)
A. Các văn bản pháp quy
B. Hớng dẫn và khuyến nghị
1. Xây dựng đội ngũ giảng viên
2. Quản lý giảng viên
3. Bồi dỡng đội ngũ giáo viên

10. Chuyển đổi văn bằng và trình độ đào tạo Sau đại
học (TS. Phạm Quốc Bảo)
A. Các văn bản pháp quy
B. Hớng dẫn thực hiện và đề xuất
1. Những nội dung quan trọng trong thông t
30/2003/TTLT/BGD&ĐT - BYT
2. Liên thông chuyển đổi
3. Quy trình thực hiện và chế độ báo cáo


82
84
86
86
87
87
88
90
90
92
92
92
93
99
101
101

ix
B. Hớng dẫn thực hiện và đề xuất
I. Những vấn đề về kế hoạch Đào tạo hiện nay
II. Quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo của Bộ Y tế
III. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế
1. Quản lý công tác đào tạo lại, đào tạo liên tục
2.Đào đào tạo cán bộ công chức 13. Quản lý tài chính trong các cơ sở đào tạo Đại
học (KS. Nguyễn Thị Hà)
A. Các văn bản liên quan đến quản lý tài chính
B. Hớng dẫn thực hiện và đề xuất

115
119
120
120
120
125
125
127
x

1.
Tổng quan về quản lý đào tạo Phần này sẽ đề cập đến một số phơng pháp chung trong quản lý và các
phơng pháp này phù hợp với rất nhiều lĩnh vực của công tác quản lý trong các
trờng Y -Dợc. Đầu tiên là phạm vi của quản lý đào tạo, đó là tất cả các hoạt
động cần đợc quản lý. Tiếp theo, sự khác biệt giữa việc thi hành (tức là tuân thủ
đúng các quy trình đợc đề ra trong những tình huống thông thờng) và các loại
hình quản lý không có các quy trình cố định. Cuối cùng và cũng là phần quan trọng
nhất của phần một là mô tả các nguyên tắc cần tuân thủ khi sử dụng bốn kỹ năng
quản lý chung.

1. Phạm vi của quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo có thể đợc định nghĩa nh là bất kỳ công việc quản lý
nào phục vụ cho quá trình đào tạo. Đây là một định nghĩa rộng và rõ ràng là vợt ra
ngoài công tác quản lý giảng dạy rất nhiều. Ví dụ, công tác tuyển sinh là một phần

2. Các mục tiêu của quản lý đào tạo
Điều hiển nhiên là một trờng Đại học, Cao đẳng Y tế cần đợc quản lý tốt.
Nhng, quản lý tốt không phải chỉ dừng ở đó: nó phải trở thành phơng tiện để có
thể đạt đợc các mục tiêu quan trọng hơn. Đối với một trờng Đại học, Cao đẳng,
mục tiêu này là đào tạo ra các sinh viên có thái độ đúng đắn và các kỹ năng tốt
nhất, để từ đó họ có thể cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lợng
cao tại cộng đồng mà họ làm việc.

Cán bộ quản lý của trờng Đại học, Cao đẳng phải luôn luôn nhớ mục tiêu
này. Nên coi đó là một yếu tố cơ bản cần quan tâm khi đa ra các quyết định quản
lý.

Chẳng hạn, một trờng Đại học y tế quyết định xây dựng một khu nhà mới.
Có thể, trờng Đại học đó còn có nhiều nhu cầu khác. Ví dụ, một phòng họp lớn để
sinh viên toàn trờng có thể tập trung ở đó; cần nâng cấp trang thiết bị của th
viện; cần có những nơi để học sinh tự học; sửa sang ký túc xá sinh viên. Việc cải
tạo bất kỳ hoặc tất cả các khu nhà này đều góp phần cải thiện cơ sở vật chất của
nhà trờng. Tuy nhiên, nếu chỉ có đủ tiền để xây dựng hoặc cải tạo một trong số ba
khu nhà này thì quyết định đợc lựa chọn phải dựa trên đánh giá xem khu nhà nào
sẽ có tác động lớn nhất đến kỹ năng và thái độ của sinh viên.

3. Hai loại hình quản lý

Ngời ta có thể chia quản lý ra làm hai loại:
Loại thứ nhất thờng đợc gọi là thi hành. Trong loại hình quản lý này,
ngời quản lý thờng thực hiện đúng các quy trình đã đợc xác định rõ. Ví dụ, có
nhiều quy định trong quy chế về việc tuyển sinh. Công việc của ngời quản lý là
thực hiện đúng và kịp thời các quy trình này. Nhìn chung, việc thi hành không yêu
cầu ngời quản lý phải sáng tạo hoặc cần có những đánh giá cá nhân. Vì vậy,
trong công tác tuyển sinh, bất cứ ngời quản lý nào thực hiện đúng các quy trình thì

nhau. Hơn thế, chúng là các cực của sự tiếp nối các loại hình quản lý. Trong thực
tế, phần lớn các nhiệm vụ quản lý cần sự kết hợp của các loại hình này. Chẳng
hạn, khi quản lý chất lợng giảng dạy, khía cạnh thi hành liên quan đến việc phải
đảm bảo rằng tất cả giảng viên phải đợc dự giờ ít nhất là một lần trong mỗi học
kỳ. Trong khi khía cạnh quản lý ở trình độ cao hơn lại ở chỗ ngời quản lý phải
chắc chắn rằng việc dự giờ phải đợc thực hiện tốt
và những thông tin phản hồi lại
cho ngời giảng viên phải giúp họ dạy tốt hơn trong tơng lai.

Tất nhiên, ngời quản lý cần phải thực hiện đúng và kịp thời các quy định,
quy chế. Nếu họ làm đợc điều này, nó sẽ giúp nhà trờng đạt đợc các mục tiêu
đào tạo với chất lợng tơng đối. Tuy nhiên, để đạt đợc chất lợng cao hơn, ngời
quản lý cần đi xa hơn các quy trình cố định đợc đề ra và cần sử dụng loại quản lý
ở trình độ cao hơn.

Tóm lại, thi hành là cần thiết và phải đợc thực hiện có hiệu quả. Tuy nhiên,
điều này cha đủ để đạt đợc chất lợng ở mức cao nhất có thể.
Trong phần hai, mỗi chơng sẽ mô tả các quy trình cần đợc thực hiện. Sau
đó sẽ đa ra các khuyến nghị để các hoạt động quản lý có thể đợc thực hiện ở
mức độ cao hơn.

34. Các kỹ năng quản lý chung

Có rất nhiều kỹ năng quản lý chung có ích đối với trờng Đại học, Cao đẳng Y
tế. Cũng đã có rất nhiều sách viết về chủ đề này. Cuốn sách này chỉ đề cập đến 4
kỹ năng quản lý mà thôi. Đó là:
Lập kế hoạch

Mục tiêu đặt ra là làm sao để tất cả những ngời này gặp nhau trong một
hoặc hai giờ.
Hoạt động cần thực hiện là tìm khoảng thời gian mà tất cả mọi ngời đều rỗi,
sau đó thông báo thời gian và địa điểm cho cuộc họp, và tất cả mọi ngời đồng ý
tham dự. 4

Ví dụ về lập kế hoạch này có vẻ quá đơn giản mà nhiều ngời quản lý có lẽ
nghĩ rằng nó không đáng đợc gọi là một kế hoạch hoặc dùng các cụm từ nh
phân tích tình huống. Điều này có thể đúng. Tuy nhiên, ví dụ rất đơn giản này cũng
thờng đợc làm không tốt, có thể vì một số cán bộ quản lý không nghĩ về nó nh
là một kế hoạch, và kết quả là không phải tất cả mọi ngời cần tham dự cuộc họp
nhất trí về thời gian họp.
Ví dụ 2:Lập kế hoạch thời gian biểu
Thực trạng có thể là:
- Chơng trình đào tạo đã nêu rõ các môn cần đợc dạy;
- Có các quy đinh, quy chế về tiêu chuẩn giờ giảng đối với mỗi giảng viên;
- Mỗi giảng viên chỉ có chuyên môn để dạy một số môn học mà thôi;
- Có khó khăn trong việc tìm các giảng viên kiêm nhiệm cho một số môn học;
...
Mục tiêu là phải có đợc một thời gian biểu đủ số lợng tiết giảng dạy cho
mỗi môn học trong chơng trình và bố trí đợc giảng viên cho các buổi giảng.
Các hoạt động cần thực hiện là suy nghĩ và thảo luận để xây dựng thời gian
biểu. (Quy trình này đợc đề cập kỹ hơn trong chơng 3).
Bất cứ khi nào các cán bộ quản lý phải lập kế hoạch về một vấn đề gì, họ
cần nhớ đến quy trình lập kế hoạch chung này. Tuy nhiên, quy trình này rất linh
hoạt và phải đợc áp dụng một cách phù hợp với từng tình huống lập kế hoạch
không phải là một quy trình cố định cứng nhắc.

kế hoạch đó
Thực hiện kế
hoạch
Giám sát các
hoạt

động
Đánh giá kết quả - vấn
đề đã đợc giải quyết
cha?
Kết thúc giải
quyết vấn đề
Phân tích tình
huống

Xác định mục tiêu

Quyết định hoạt
động
Cha
xong

Khởi đầuLập kế hoạch thờng đợc coi nh là một phần của Chu trình quản lý. Chu
trình quản lý này đợc áp dụng trong các tình huống giải quyết vấn đề và trong
quản lý dự án. Một trờng Đại học, Cao đẳng Y tế không phải thờng xuyên xây
dựng một kế hoạch chính thức. Nhng lại thờng xuyên phải giải quyết một vấn đề
đợc coi nh là đã có trong kế hoạch. Ví dụ, một giảng viên bị ốm hoặc không thể

- Giảng viên có đủ kiến thức về môn học này không?
- Giảng viên có sử dụng thành thạo các ph
ơng pháp dạy học dự kiến không?
Giả sử kết quả phân tích tình huống đa ra kết luận rằng kiến thức của giáo
viên về môn học đó không đủ và kỹ năng giảng dạy yếu. 6

Mục tiêu của kế hoạch thờng trở nên hiển nhiên một khi hoàn thành việc
phân tích tình huống. Trong ví dụ này: Mục tiêu là các giảng viên phải nâng cao
trình độ và kỹ năng giảng dạy. (với giả thiết là không có các giảng viên khác thay
thế). Hoạt động để thực hiện mục tiêu này sẽ liên quan đến việc đào tạo lại cho
giảng viên bằng một số hình thức nào đó.

c. Trao đổi thông tin về kế hoạch
Thông tin về kế hoạch trong ví dụ này bao gồm việc thảo luận với các giảng
viên có liên quan. Mục đích của cuộc thảo luận sẽ giúp các giảng viên nhận ra
những hạn chế của mình và khuyến khích họ, nhờ đó họ muốn nâng cao nhận thức
và kỹ năng giảng dạy của mình.
Đồng thời cũng cần có thông tin về việc tổ chức các khoá đào tạo lại cho
những giảng viên này. Điều này là cần thiết để mọi ngời (cả trong và ngoài
trờng) hiểu khoá đào tạo lại cần đạt đợc cái gì.

d. Triển khai các hoạt động
Các giảng viên sẽ đợc tham dự các khoá đào tạo về chuyên môn và về mặt
nghiệp vụ

e. Giám sát các hoạt động
Các cán bộ quản lý nhà trờng cần giám sát xem các giảng viên có tham

quyết định trao đổi thông tin vào lúc nào và nh thế nào. Một số nguyên tắc của
trao đổi thông tin có hiệu quả đợc gợi ý là:

4.3.1. Trao đổi thông tin với ai?
Hiển nhiên, cán bộ quản lý cần trao đổi thông tin với tất cả các nhóm trong
nhà trờng. Tuy nhiên, trao đổi thông tin ngoài nhà trờng cũng là vấn đề. Lãnh
đạo nhà trờng đại diện cho trờng trong các mối quan hệ với ngành y tế, với các
bộ, sở khác và với cộng đồng địa phơng.

Trờng Đại học, Cao đẳng Y tế sẽ có khả năng phục vụ tốt hơn các nhu cầu
của cộng đồng nếu cán bộ quản lý nhà trờng dành thời gian tại cộng đồng thảo
luận các nhu cầu chăm sóc sức khoẻ với lãnh đạo cộng đồng và ngời bệnh. Cán
bộ quản lý cần lắng nghe các ý tởng và ý kiến của ngời dân, những ngời sẽ
hởng lợi từ công tác đào tạo của nhà trờng. Việc trao đổi thông tin này không
phải là một cuộc khảo sát chính thức về nhu cầu y tế. Do vậy nên sử dụng cách
tiếp cận ít hình thức hơn.

Trong lĩnh vực y tế, cán bộ quản lý nhà trờng cần gặp gỡ những ngời giám
sát quản lý các Bác sỹ, điều dỡng và nhân viên y tế khác trong công việc hàng
ngày của họ sau khi họ đã hoàn thành việc học tập. Thông tin phản hồi từ những
ngời này là rất quý báu về chất lợng đào tạo và cũng đa ra những gợi ý có ích
để cải tiến công tác đào tạo.

Cán bộ quản lý nhà trờng cũng nên có thảo luận thờng xuyên với cán bộ
quản lý của các cơ sở y tế có sinh viên của nhà trờng thực hành ở đó. Thờng có
một số mâu thuẫn (hay mâu thuẫn tiềm tàng) giữa nhà tr
ờng và những cơ sở y tế
này. Các mâu thuẫn có thể đợc giải quyết (hoặc ngăn ngừa) một cách dễ dàng
hơn nếu có đợc mối quan hệ cá nhân tốt giữa cán bộ quản lý nhà trờng và cán
bộ quản lý các cơ sở y tế.

bộ quản lý nhà trờng có thể kêu gọi sự mẫn cán của các giảng viên đối với nhà
trờng hoặc các thái độ khác. Thuyết phục có thể liên quan đến thoả hiệp Anh
sẽ làm việc mà tôi muốn anh làm nếu tôi làm một việc khác mà anh muốn chứ?.

Chìa khoá cho việc thuyết phục thành công là ngời quản lý phải tìm đợc lý
do làm cho ngời đang đợc thuyết phục sẽ chấp nhận ý tởng hoặc quyết định.
Chỉ đơn giản nhắc lại những lý luận chung chung mà ngời quản lý cho là đã đủ
thuyết phục thì không phải là cách tiếp cận tốt.

Tóm tắt trên cho thấy rằng có rất nhiều kỹ thuật có thể đợc sử dụng. Nếu
chỉ rõ ràng không thôi thì cha đủ. Cán bộ quản lý cần phải hiểu tâm lý của ng
ời
mà mình đang cố thuyết phục.

c. Khuyến khích, động viên
Các mục trớc cũng đã đề cập đến sự cần thiết của việc ngời quản lý
khuyến khích, động viên cán bộ (và sinh viên) trong trờng. Sự khuyến khích, động
viên diễn ra chủ yếu thông qua hình thức tiếp xúc/giao tiếp của cán bộ quản lý
mặc dù khuyến khích vật chất cũng là rất quan trọng. Một trong những cách hay
dùng để động viên cán bộ là khen ngợi họ khi họ hoàn thành tốt công việc.

d. Tìm kiếm ý tởng hoặc thông tin
Các chức năng trao đổi thông tin đề cập đến ở trên chủ yếu tập trung vào
việc truyền đạt từ cán bộ quản lý đến những ngời khác. Nhng cán bộ quản lý nhà

9

trờng cũng cần đa ra câu hỏi và lắng nghe xem ngời khác nói gì. Một điểm
trong trao đổi thông tin hiệu quả là biết im lặng và chú ý nghe những điều mà ngời
khác nói.

phát biểu (tất nhiên không nói quá dài), và đảm bảo mọi thảo luận diễn
ra phải liên quan đến nội dung chơng trình làm việc (và mục đích của
mục đó);
- Ghi biên bản cuộc họp về tất cả các quyết định đã thông qua cũng nh
tất cả các đề xuất;
- Gửi biên bản cuộc họp cho tất cả các thành viên tham dự sớm nhất sau
cuộc họp.

4.3.4. Kết luận
Cán bộ quản lý giỏi luôn là những ngời truyền đạt/giao tiếp tốt. Phần viết
trên có đa ra một số gợi ý về truyền đạt/trao đổi thông tin tốt., nhng đó cũng chỉ
là một số ít trong rất nhiều các kỹ năng truyền đạt đợc xem là quan trọng.

10Cán bộ quản lý trờng Đại học, Cao đẳng Y tế nên cố gắng nâng cao kỹ
năng truyền đạt của bản thân mà không chỉ giới hạn trong những hớng dẫn này.
Để làm đợc điều này, họ nên đọc những sách khác về truyền thông hoặc quan sát
mọi ngời giao tiếp với nhau nh thế nào. Trên nữa, họ cần rút kinh nghiệm của
bản thân để tìm ra phơng pháp giao tiếp nào là tốt nhất trong công việc hàng
ngày của mình.

4.4. Giám sát
Giám sát là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý có liên quan tới hai
bộ phận:
- Thu thập thông tin về cách thức tiến hành công việc của Nhà trờng.
- Tiến hành các hoạt động trên cơ sở các thông tin đó.

4.4.1 Thu thập thông tin

Khi thông tin cho thấy công việc đó đợc làm cha tốt, thì cần phải có các
quyết định tiếp theo. Nếu vấn đề không lớn, thì thông thờng chỉ cần nhắc nhở
hoặc có mệnh lệnh đơn giản là đủ. Khi vấn đề nghiêm trọng hơn, thì cần đợc giải
quyết theo quy trình quản lý đã đợc đề cập trong Mục 4.2.

4.4.3 Kết luận
Ngời quản lý giỏi phải biết điều gì đang xảy ra trong nhà trờng mình và
phải có hành động kịp thời để giải quyết các vấn đề. Quá trình giám sát này là một
phần công việc hàng ngày của những ngời quản lý giỏi - đó không phải là việc chỉ
đợc làm hàng tháng một lần.

4.5. Đánh giá
Đánh giá nhiều khi đợc hiểu cũng tơng tự nh giám sát. Cả hai việc đều
liên quan đến thu thập thông tin và đa ra quyết định (hoặc tiến hành hoạt động)
trên cơ sở các thông tin đó. Trong thực tế, không có sự phân biệt rõ ràng giữa hai
loại họat động quản lý này. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh một số điểm khác biệt sau:

- Nhìn chung, đánh giá đợc thực hiện cho toàn bộ kế hoạch hoặc một
phạm vi công việc lớn, trong khi giám sát đợc thực hiện ở quy mô nhỏ hơn;
- Nhìn chung, đánh giá có phạm vi rộng hơn và phải cân nhắc rất nhiều yếu
tố. Giám sát thờng chỉ quan tâm đến một số ít các yếu tố;
- Nhìn chung, đánh giá đợc tiến hành một lần vào cuối kỳ kế hoạch hoặc
chỉ vài lần trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch (mặc dù thông tin có thể đợc
thu thập liên tục trong suốt quá trình kế hoạch).
Những điểm trên không phải là những khác biệt rõ ràng. Trong thực tế,
những ngời khác nhau sử dụng thuật ngữ giám sát và đánh giá theo các cách
khác nhau.

4.5.1 Cần phải đánh giá cái gì?
Thông thờng, có ba khía cạnh của kế hoạch hoặc công việc mà cán bộ

Đánh giá đợc thiết kế để dẫn tới loại quyết định này đợc gọi là đánh giá
tổng kết. Nó thờng chỉ diễn ra vào cuối kế hoạch.
* Loại quyết định thứ hai liên quan đến thay đổi việc thực hiện kế hoạch nh
thế nào. Các quyết định có thể về:
- Các mục tiêu kế hoạch đề ra có cần thay đổi không, các phơng pháp làm
việc hoặc các hoạt động thực hiện kế hoạch có cần thay đổi không;
- Có cần thêm thời gian hoặc nguồn lực để đạt đợc các mục tiêu đề ra
không.

Đánh giá đợc thiết kế để dẫn tới các quyết định loại này gọi là đánh giá tác
nghiệp. Đôi khi đánh giá tác nghiệp đợc thực hiện vào cuối kỳ kế hoạch, từ đó có
thể hớng dẫn thực hiện các kế hoạch tơng tự đợc triển khai ở những nơi khác.
Còn thông thờng đánh giá tác nghiệp đợc tiến hành trong quá trình thực hiện kế
hoạch, từ đó có thể điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch đó.

Cả hai loại đánh giá tổng kết và đánh giá tác nghiệp nên đợc thiết kế từ khi
bắt đầu thực hiện kế hoạch hoặc công việc. Điều này sẽ giúp cho việc thu thập các
thông tin phù hợp trong quá trình thực hiện kế hoạch.

4.5.3.Kết luận
Đánh giá là một phần rất quan trọng của quy trình quản lý. Nó là công cụ cơ
bản để đa ra quyết định liên quan đến chất lợng công việc đợc làm và làm thế
nào để nâng cao chất lợng đó./. 13


chuyên khoa cấp II sau đại học.
- Quyết định số 18/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08/6/2000 của Bộ trởng Bộ
Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy chế Đào tạo sau đại học
- Quyết định số 02/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/01/2001 của Bộ trởng Bộ
Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy chế Tuyển sinh sau đại học
- Quyết định số 4305/QĐ-BYT, ngày 14.8.2003 của Bộ trởng Bộ Y tế về
việc ban hành bằng tốt nghiệp chuyên khoa I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa II,
bằng tốt nghiệp nội trú bệnh viên trong lĩnh vực y tế

14
- Quyết định số 4306/QĐ-BYT Ngày 14.8.2003 của Bộ trởng Bộ Y tế về
việc ban hành Quy chế cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa I, bằng tốt nghiệp chuyên
khoa II, bằng tốt nghiệp nội trú bệnh viên trong lĩnh vực y tế

B. Hớng dẫn thực hiện và đề xuất1. Thời điểm áp dụng
Các khoá tuyển sinh, đào tạo trớc năm 2001 thực hiện theo Quy chế đã
ban hành; các khoá tuyển sinh, đào tạo từ năm 2001 thực hiện theo Quy chế đào
tạo BSNTBV, CK I, CK II ban hành tại Quyết định số 1635/2001/QĐ-BYT,
1636/2001/QĐ-BYT, 1637/2001/QĐ-BYT ngày 25/5/2001 của Bộ trởng Bộ Y tế
(đợc gọi tắt là các Quy chế đào tạo BSNTBV, Quy chế 1636 và Quy chế 1637).

2. Điều kiện dự thi tuyển

2.1 Bác sĩ Nội trú bệnh viện
Đối tợng tuyển sinh là các Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Bác sĩ Y
học dân tộc, Nhi hệ chính quy tốt nghiệp đại học cha quá 12 tháng đạt loại khá trở
lên, phải có điểm thi kết thúc môn học chuyên ngành dự thi đạt từ khá trở lên (chỉ

- Có thâm niên công tác trong chuyên ngành từ 12 tháng trở lên và hiện
đang công tác đúng chuyên khoa xin dự thi, áp dụng cho cả đối tợng trong hoặc
ngoài biên chế Nhà nớc, thâm niên công tác đợc tính từ khi có quyết định hoặc
hợp đồng dài hạn phân công nhiệm vụ công tác chuyên môn đúng chuyên khoa.

2.3. Chuyên khoa cấp II
Thực hiện theo Điều 2 của Quy chế 1637
Đối tợng tuyển sinh đào tạo CK II phải có bằng CK I của các cơ sở đã đợc
Bộ Y tế thẩm định và cho phép đào tạo. 3. Hồ sơ xin dự tuyển và hồ sơ học viên.
Cơ sở đào tạo chỉ ghi tên vào danh sách dự thi những thí sinh có đủ hồ sơ
có các thông tin nh họ, tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh...thống nhất với tất cả
các giấy tờ quy định theo Điều 4 của Quy chế đào tạo BSNTBVđối với thí sinh dự
thi BSNTBV; Điều 3 của Quy chế 1636 đối với thí sinh dự thi CK I; Điều 3 của Quy
chế 1637 đối với thí sinh dự thi CK II và đủ điều kiện dự thi. Sau khi công bố danh
sách thí sinh dự thi và gửi giấy báo thi, các cơ sở đào tạo không đợc tiếp nhận
thêm hồ sơ đăng ký dự thi.
Khi nhập học, hồ sơ của học viên phải đợc kiểm tra đối chiếu bản sao bằng
tốt nghiệp đại học, bảng điểm và các giấy tờ khác theo quy định với văn bản gốc,
ngời kiểm tra phải ghi rõ họ, tên, ngày kiểm tra, ký xác nhận và chịu trách nhiệm
về việc kiểm tra hồ sơ.

4. Hình thức, thời gian đào tạo và cơ sở đào tạo.

4.1. Đào tạo BSNTBV thực hiện theo Điều 5, 6 của Quy chế đào tạo BSNTBV.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status