TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------------------------
NGUYỄN THỊ LỆ THỦY
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG Y TẾ NHA PHONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, NĂM 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------------------------
NGUYỄN THỊ LỆ THỦY
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG Y TẾ NHA PHONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
HÀ NỘI, NĂM 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI........................................................................4
1.1. Khái niệm đặc điểm của hoạt động quản trị kinh doanh thương mại..............4
1.1.1. Khái niệm về kinh doanh thương mại.......................................................4
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại..............5
1.1.3. Khái niệm về quản trị doanh nghiêp thương mại......................................8
1.2. Nội dung cơ bản của hoạt động Quản trị doanh nghiệp thương mại..........9
1.2.1. Quản trị doanh nghiệp thương mại theo chức năng.................................10
1.2.2. Quản trị doanh nghiệp thương mại theo các nghiệp vụ kinh doanh.........11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG Y TẾ NHA PHONG..................................35
2.1. Tổng quan về công ty Cổ Phần Cung ứng Y tế Nha Phong........................35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................35
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần cung ứng y tế Nha Phong.....36
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Nha Phong...................................................37
2.2. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của công ty Nha Phong..............................40
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cung ứng y tế Nha
Phong trong một vài năm gần đây........................................................................42
2.4. Thực trạng hoạt động quản trị kinh doanh tại công ty Cổ phần cung ứng
y tế Nha Phong những năm gần đây....................................................................44
2.4.1. Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty Nha Phong.....44
2.4.2. Thực trạng hoạt động tạo nguồn - mua hàng tại công ty Nha Phong.......50
2.4.3. Thực trạng hoạt động quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty Nha Phong.. .58
1
2
3
4
5
6
7
8
KÝ HIỆU
DNTM
DN
LLBH
CBNV
HĐQT
RHM
BYT
KDTM
Ý NGHĨA
Doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp
Lực lượng bán hàng
Cán bộ nhân viên
Hội đồng quản trị
Răng Hàm Mặt
Bộ y tế
Kinh doanh thương mại
Các công cụ truyền thông Marketing tại công ty Nha Phong..........85
Hình 2.1 :
SƠ ĐỒ
Mô Hình EOQ................................................................................60
Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 2.1:
Sơ đồ 2.2 :
Quản trị bán hàng ở DNTM............................................................24
Sơ đồ tổ chức bộ máy doanh nghiệp...............................................38
Quy trình tạo nguồn và mua hàng các mặt hàng vật tư thiết bị Nha
Khoa...............................................................................................51
Nghiệp vụ mua hàng.......................................................................54
Quy trình tiếp xúc chào hàng theo chiều thuận tại DN..................67
Quy trình tiếp xúc chào hàng theo chiều ngược tại DN..................67
Cơ cấu LLBH của Doanh nghiệp....................................................68
Quy trình Bảo Hành thiết bị máy móc tại Nha Phong.....................75
Kênh phân phối hàng hóa công ty Nha Phong................................81
Sơ đồ 2.3 :
Sơ đồ 2.4:
Sơ đồ 2.5:
Sơ đồ 2.6:
Sơ đồ 2.7:
Sơ đồ 2.8 :
mục tiêu lợi nhuận cho công ty, cần có những giải pháp kết nối với nhu cầu thực của
2
thị trường, vận hành các nghiệp vụ kinh doanh giúp công tác kinh doanh hàng hóa
đạt hiệu quả cao. Từ những lý do như vậy, trên cơ sở kiến thức đã học, tôi chọn đề
tài “ Hoàn thiện quản trị kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng y tế Nha
Phong” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Muc tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở nghiên cứu các lý luận về quản trị doanh nghiệp thương mại, phân
tích những vấn đề thực tiễn về nghiệp vụ quản trị kinh doanh hiện tại của công ty
Cổ phần cung ứng y tế Nha Phong, từ đó lựa chọn và đưa ra giải pháp nhằm hoàn
thiện quản trị kinh doanh tại công ty Nha Phong, giúp hoạt động kinh doanh của
công ty Nha Phong đạt hiệu quả cao.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị kinh doanh theo từng
nghiệp vụ kinh doanh tại công ty Cổ phần cung ứng y tế Nha Phong, trong đó bao
gồm các nhân lực hoạt động trong lĩnh vực quản lý và nhân lực trực tiếp tham gia
các hoạt động nghiệp vụ của quản trị kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần cung ứng y tế Nha Phong.
+ Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản trị kinh doanh
thương mại cỉa công ty Nha Phong trong giai đoạn năm 2014-2017 và đề xuất
giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị kinh doanh cho công ty Nha Phong đến
năm 2023.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê, đối chiếu và so sánh số liệu về các hoạt động quản
trị kinh doanh qua các năm của công ty Cổ phần cung ứng y tế Nha Phong.
- Ngoài ra đề tài Luận văn còn áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu tổng
hợp như: phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp
Hoạt động trao đổi, mua bán sản phẩm hàng hoá vật chất trong nền kinh tế
tạo ra tiền đề và cơ hội cho sự hình thành và phát triển một lĩnh vực kinh doanh gọi
là “Kinh doanh thương mại”.
“ Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá nhân
hay một tổ chức vào việc mua bán hàng hoá để bán lại hàng hoá đó và kiếm lời”.
Nhà sản suất chế tạo ra sẩn phẩm để bán. Khi bán sản phẩm của mình nhà
sản xuất có thể lựa chọn:
+ Bán trực tiếp (tự bán) cho người tiêu thụ.
+Bán qua người trung gian và người trung gian tiếp tục bán cho người tiêu thụ
Người tiêu dùng (hộ tiêu dùng) cần có sản phẩm của nhà sản xuất để thoả
mãn nhu cầu của mình. Họ cũng có thể lựa chọn hai khả năng khác nhau để có
(mua) sản phẩm:
+ Mua trực tiếp từ nhà sản xuất.
+ Mua qua người trung gian.
Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi
thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân
với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích
lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Lý thuyết và thực tiễn đã chứng minh ưu thế to lớn và lợi ích mang lại từ
việc trao đổi, mua bán sản phẩm qua trung gian. Nhà sản xuất và người tiêu thụ
chấp nhận một cách tự nguyện và sẵn sàng trả công (chi phí và lợi nhuận) cho sự
tham gia của người trung gian vào quá trình này. Sự chấp nhận của nhà sản xuất và
5
người tiêu thụ tạo ra khả năng tham gia và khai thác cơ hội kinh doanh trong hoạt
động mua bán sản phẩm hàng hoá: Tạo khả năng kinh doanh thương mại.
1.1.2.Khái niệm, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
a. Khái niệm doanh nghiệp thương mại:
mại. Hoạt động thương mại gồm một số hành vi thương mại (theo luật thương mại
của Nhà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hành vi thương mại có 14
loại). Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện các hoạt động khác như sản xuất,
cung ứng dịch vụ, đầu tư tài chính …nhưng tỷ trọng hoạt động thương mại vẫn là
chủ yếu.. Doanh nghiệp thương mại là tổ chức độc lập, có phân công lao động rõ
ràng, được quản lý bằng một bộ chính thức.
Các loại hình doanh nghiệp thương mại được phân theo tính chất chuyên mô
hóa kinh doanh, cụ thể:
Căn cứ vào tính chất của mặt hàng kinh doanh.
* Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: đó là các doanh nghiệp chuyên
kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất
nhất định.
* Các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: là các doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau.
* Các doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa (hỗn hợp): các doanh nghiệp
kinh doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ
thương mại.
Theo quy mô của doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ.
* Doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa.
* Doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn.
Để xếp loại doanh nghiệp người ta thường căn cứ vào hệ thống các tiêu thức
khác nhau. Đối với DNTM tiêu thức để xếp loại là số vốn kinh doanh, số lượng lao
động, doanh số hàng hóa lưu chuyển hàng năm, phạm vi kinh doanh.
Theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất.
* Doanh nghiệp thương mại nhà nước: là DNTM được nhà nước đầu tư hoặc
cấp 100% vốn kinh doanh.
* Doanh nghiệp thương mại tập thể: là DNTM mà vốn kinh doanh do tập thể
người lao động tự nguyện góp vào để kinh doanh.
thuận trước đó. Doanh nghiệp thương mại có thể chọn đầu vào để cung ứng nhiều
loại sản phẩm cho các nhu cầu khác nhau, thiết lập kênh phân phối để đưa hàng hóa
8
đến nơi tiêu dùng theo đúng nhu cầu, lựa chọn các hình thức quảng cáo, khuyến mại
và các hình thức yểm trợ bán hàng để phát triển thị trường, phát triển kinh doanh.
Đặc điểm này đòi hỏi các DNTM phải chủ động nghiên cứu thị trường để
kinh doanh các sản phẩm theo đúng nhu cầu thị trường đang cần.
c.Thị trường của DNTM đa dạng rộng lớn.
Sản phẩm đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra của DNTM bao gồm cả hàng hóa
và dịch vụ nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng nên phạm vi thị trường lớn
hơn bao gồm trong nước và thị trường quốc tế. Đặc điểm này đòi hỏi DNTM phải chú
trọng cả thị trường đầu vào và đầu ra để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
d.Hoạt động xúc tiến thương mại có vai trò quan trọng đặc biệt.
Xúc tiến thương mại là hoạt động có mục đích có kế hoạch của chủ thể kinh
doanh nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội tiếp cận nhu cầu khách hàng, đưa sản phẩm
của doanh nghiệp đến gần với khách hàng. Ở DNTM, thì xúc tiến thương mại sẽ
bao gồm các hoạt động quảng cáo hàng hóa, xây dựng thương hiệu, khuyến mại, mở
rộng quan hệ công chúng, tham gia hội chợ triển lãm, và các hoạt động yểm trợ cho
bán hàng. Các hoạt động này sẽ giúp khách hàng biết đến hàng hóa dịch vụ của
doanh nghiệp, làm rõ sự khác biệt giữa sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm
cùng loại trên thị trường, nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng.
1.1.3. Khái niệm về quản trị doanh nghiêp thương mại.
Lịch sử ra đời của hoạt động quản lý trong điều kiện có phân công lao động
xã hội đã hình thành các trường phái khác nhau đưa ra các khái niệm quản trị riêng
của mình.
*Theo học thuyết cổ điển, quản trị trên cơ sở đề ra các yếu tố cơ bản, các
phương pháp làm việc để khai thác tối đa sức lực của người công nhân, đã quan
niệm rằng “ quản trị là quá trình hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của những
trình Quản trị Doanh nghiệp Thương mại_PGS.TS. Hoàng Minh Đường_PGS.TS
Nguyễn Thừa Lộc_NXB ĐH KTQD)
1.2. Nội dung cơ bản của hoạt động Quản trị doanh nghiệp thương mại
Quản trị DNTM là quản trị một doanh nghiệp, và nhà quản trị phải thực hiện
nhiều công việc khác nhau.
Xét về nội dung của hoạt động quản trị trong doanh nghiệp nói chung,
chia ra quản trị theo chức năng gồm các hoạt động hoạch định, tổ chức chỉ huy
và kiểm soát.
10
Còn xét về đặc thù của hoạt động quản trị trong doanh nghiệp thương mại,
thì quản trị các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh mới là đặc thù riêng, bao gồm:
Nghiên cứu thị trường, tạo nguồn-mua hàng, dự trữ hàng hóa, bán hàng, tổ chức
hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng, tổ chức hoạt động marketing thương mại.
1.2.1. Quản trị doanh nghiệp thương mại theo chức năng.
Quản trị doanh nghiệp thương mại theo chức năng được hiểu là quá trình bao
gồm các hoạt động hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát các nguồn lực các
nghiệp vụ kinh doanh.
* Với chức năng hoạch định trong quá trình quản trị DNTM, nhà lãnh đạo
quản lý, chủ doanh nghiệp cần xác định những mục tiêu của doanh nghiệp và đề ra
các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó. Chức năng này là nhằm xây dựng mục
tiêu phát triển tương lai của doanh nghiệp thương mại, tạo cơ sở cho các hoạt động
nghiệp vụ kinh doanh, đề ra các nguyên tắc ứng phó với tình hình và sự thay đổi
của thị trường, cũng như phân tích điều kiện để hoạt động kinh doanh.
*Với chức năng tổ chức là việc thiết lập mô hình và mối liên hệ về chức
năng nhiệm vụ giữa các bộ phận trong tổ chức và trong nội bộ các bộ phận đó nhằm
thực hiện tốt nhiệm vụ đã được giao.
Nội dung tổ chức bộ máy kinh doanh của DNTM gồm:
+ Thiết lập mô hình kết cấu các bộ phận
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy quản trị các nghiệp vụ kinh doanh có ý nghĩa quyết
định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp thương mại. Các hoạt động nghiệp vụ đó
là: Nghiên cứu thị trường, tạo nguồn-mua hàng, quản trị dự trữ hàng hóa, quản trị
bán hàng, tổ chức các hoạt động dịch vụ, quản trị marketing trong kinh doanh
thương mại và bán hàng.
1.2.2.1. Nghiệp vụ nghiên cứu thị trường
a. Sự cần thiết, nội dung của nghiên cứu thị trường của hoạt động quản trị DNTM
Theo Philip Kotler trong tác phẩm về Marketing của ông có quan niệm:
”Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay
mong muốn cụ thể, sẵn sang và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu
hay mong muốn đó”
Ở phạm vi của DNTM, thị trường được mô tả là một hay nhiều nhóm khách
hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể nào
12
đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hóa dịch vụ đó để
thỏa mãn nhu cầu trên của khách hàng.
Thông qua khái niệm trên ta có thể nắm được nghiệp vụ nghiên cứu thị
trường một cách khái quát: “Đó là một chuỗi các hoạt động có hệ thống của một tổ
chức, cá nhân nhằm tìm hiểu về tình hình của một thị trường cụ thể nào đó. Từ đó,
doanh nghiệp có thể nắm bắt được những cơ hội kinh doanh xuất hiện trên thị
trường và làm hài lòng nhu cầu người tiêu dùng”.
Nghiên cứu thị trường là việc đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu
kinh doanh. Vì thị trường luôn biến động, đầy bí ẩn, và thay đổi không ngừng dẫn
tới các quy luật kể trên của thị trường cũng thay đổi liên tục. Như vậy nghiên cứu
thị trường giúp doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh đúng đắn,
kinh doanh những mặt hàng mà thị trường có nhu cầu. Chỉ có nghiên cứu thị trường
kỹ lưỡng, DNTM mới có cơ sở tổ chức bộ máy kinh doanh, lựa chọn phạm vi kinh
doanh và quy mô kinh doanh hợp lý để tổ chức hoạt động nghiệp vụ kinh doanh
lệch giá giữa thị trường bán và thị trường mua. Nghiên cứu các chính sách của
chính phủ như chính sách thuế, giá các các loại dịch vụ có liên quan (cước phí vận
tải, giá thuê kho bãi, cửa hàng, đất đai…) để xác định giá cả thị trường. Căn cứ vào
mục tiêu kinh doanh, chính sách giá cả của doanh nghiệp để xác định giá mua, giá
bán của doanh nghiệp cho phù hợp.
*Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường: là việc xác định số lượng đối thủ
cạnh tranh, ưu nhược điểm của đối thủ cạnh tranh trực tiếp và cạnh tranh gián tiếp với
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và xác định mức độ cạnh tranh trên thị trường.
Khi nghiên cứu chỉ tiêu thị trường doanh nghiệp phải xác định được thị phần
của mình, thị phần của các doanh nghiệp khác cùng ngành, so sánh về chất lượng
sản phẩm, giá cả sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng... của doanh nghiệp so với
doanh nghiệp khác để đổi mới nhằm thu hút khách về doanh nghiệp mình.
b. Phương pháp nghiên cứu thị trường:
Quá trình nghiên cứu gồm các giai đoạn: thu thập thông tin, xử lý thị trường
và ra quyết định. Tuỳ theo đặc điểm hàng hoá điều kiện về nhân lực, tài chính của
doanh nghiệp mà chọn các phương pháp nghiên cứu khác.
+ Nghiên cứu tại bàn: Là nghiên cứu thu thập thông tin thị trường qua các tài
liệu như sách, báo, tạp chí. các báo cáo của các bộ, niêm giám thống kê Việt Nam,
thời báo kinh tế, diễn đàn doanh nghiệp ...
14
Nghiên cứu tại bàn có thể tìm tài liệu ở ngoài doanh nghiệp cũng có thể
nghiên cứu các tài liệu thông tin trong doanh nghiệp.. Nghiên cứu tại bàn cho ta
cách nhìn tổng thể về thị trường mặt hàng cần nghiên cứu. Đây là phương pháp
tương đối dễ làm, nhanh, ít tốn kém nhưng người nghiên cứu phải có chuyên môn
cao. Tuy nhiên dựa vào tài liệu đã tái bản nên có độ trễ so với thực tế.
+ Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường. Đây là phương pháp trực tiếp cử
cán bộ tới tận nơi để nghiên cứu bằng các nghiệp vụ như: quan sát, phỏng vấn...
phương pháp này thu được những thông tin cập nhật nhưng tốn kém. Kết thúc quá
Tạo nguồn mua hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra
nguồn hàng đầy đủ, đồng bộ kịp thời theo đúng nhu cầu của khách hàng, gồm các
nội dung:
* Xác định nhu cầu cụ thể của khách hàng về khối lượng, cơ cấu mặt hàng,
quy cách chủng loại, thời gian, địa điểm và giá cả mà khách hàng có thể chấp nhận.
*Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng về quy cách, cỡ loại, số
lượng, trọng lượng, màu sắc, thời gian, địa điểm bán hàng, giá cả hàng hóa và dịch
vụ là vấn đề đầu tiên và hết sức quan trọng đối với bộ phận tạo nguồn và mua hàng
của doanh nghiệp. Bộ phận tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp phải nắm được
hàng được tạo nguồn và mua về nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nào, khối
lượng, chất lượng hàng hóa mà khách hàng cần, thời gian, địa điểm cần hàng, tính tiên
tiến của mặt hàng doanh nghiệp đang đáp ứng và xu hướng của khách hàng đối với mặt
hàng mà doanh nghiệp kinh doanh; các mặt hàng tiên tiến hơn, hiện đại hơn và hàng
thay thế, cũng như sự đáp ứng nhu cầu trên thị trường của các đối thủ cạnh tranh…
* Tìm hiểu khả năng sản xuất trong nước và thị trường nước ngoài để lựa
chọn thị trường, chọn đối tác:
Nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp phải nắm được khả năng
của các nguồn cung ứng loại hàng về số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm
(khu vực) của đơn vị nguồn hàng. Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu, xác định rõ
doanh nghiệp nguồn hàng là người trực tiếp sản xuất – kinh doanh hay là doanh
nghiệp trung gian, địa chỉ, nguồn lực, khả năng sản xuất công nghệ và nghiên cứu
cả chính sách tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị nguồn hàng. Cần đặc biệt chú ý đến
chất lượng hàng hóa, tính tiên tiến của mặt hàng, giá cả, thời hạn giao hàng,
phương thức giao nhận, kiểm tra chất lượng, bao gói, vận chuyển… và phương
thức thanh toán.
16
*Tổ chức giao dịch đàm phán để ký kết hợp đồng:
Khi đã lựa chọn đối tác phù hợp với yêu cầu và điều kiện của doanh nghiệp
17
tạo nguồn mua hàng và thường được gọi là bộ phận thu mua. Bộ phận này sẽ hoạch
định chiến lược, kế hoạch tạo nguồn vừa là bộ phận thực thi nó.
Tổ chức mạng lưới thu mua hàng hợp lý, phù hợp với đặc điểm điều kiện
nguồn hàng, điều kiện vận tải là hết sức quan trọng để có thể đảm bảo nguồn hàng
đầy đủ kịp thời, đồng bộ, đúng số lượng chất lượng và thời gian cần hàng.
Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn mua hàng ở DNTM có các nội dung chủ yếu
sau đây:
*Xây dựng chiến lược và kế hoạch tạo nguồn- mua hàng của doanh nghiệp
thương mại:
Doanh nghiệp muốn có nguồn hàng ổn định, lâu dài, phù hợp với yêu cầu
của khách hàng cần phải xây dựng chiến lược nguồn hàng của doanh nghiệp, cũng
như các kế hoạch tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp hàng năm tiên tiến, khả
thi nhằm tổ chức tốt công tác tạo nguồn và mua hàng. Trong chiến lược tạo nguồn
mua hàng phải xác định mặt hàng nào mua từ sản xuất trong nước, mặt hàng nào
nhập khẩu từ nước ngoài, những mặt hàng mà doanh nghiệp sẽ tự tổ chức sản xuất
hay liên doanh, liên kết để tạo nguồn hàng ổn định vững chắc với giá cả hợp lý và
phù hợp với nhu cầu khách hàng.
*Tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hóa :
Trong cơ chế thị trường muốn chủ động về hàng hóa cần tạo nguồn vốn cho
hoạt động nhập khẩu và mua hàng. Nếu có nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp có thể
nghiên cứu sự biến động của giá cả của các nhà cung ứng khác nhau để lựa chọn
thời điểm giá thấp nhất sẽ đặt hàng nhằm giảm chi phí và ổn định hàng hóa của
doanh nghiệp. Nhiều khi xuất hiện hàng hóa rẻ, chất lượng bảo đảm nhưng thiếu
vốn không thể chủ động nguồn hàng trong hoạt động kinh doanh.
*Hoàn thiện tổ chức bộ máy tạo nguồn mua hàng:
Thành lập phòng mua hàng giúp giám đốc quản lý hoạt động tạo nguồn mua
hàng. Ở những DN nhỏ có thể ghép vào phòng kinh doanh. Tổ chức hợp lý mạng
lưới tạo nguồn mua hàng. Tổ chức hợp lý mạng lưới thu mua hàng hóa phù hợp với
đặc điểm điều kiện nguồn hàng, điều kiện sản xuất, điều kiện vận tải là vấn đề hết