TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------- & ---------
TRẦN THỊ NGỌC GIANG
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
CỦA
CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ
TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------- & ---------
TRẦN THỊ NGỌC GIANG
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
CỦA
CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ
TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Đăng Núi, người
trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn của Chi cục Thống kê
huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nghi Xuân,
tỉnh Hà Tĩnh; Văn phòng điều phối Nông thôn mới huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh; Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh… đã tạo điều
kiện, cung cấp các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá
trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài để hoàn thành luận văn.
Với sự nỗ lực cao nhất của bản thân nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các quý thầy, cô để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngọc Giang
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIẾN VỀ TỔ
CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN..........................7
1.1. Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn......................7
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách nông nghiệp, nông thôn...............7
triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh........................................................................................................................ 50
2.3.1. Thực trạng chuẩn bị triển khai chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp, nông thôn.............................................................................................50
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,
nông thôn..........................................................................................................63
2.3.3. Thực trạng kiểm tra, nghiệm thu thực hiện chính sách của chính quyền
huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh........................................................................71
2.4. Đánh giá tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,
nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.............................75
2.4.1. Đánh giá tổ chức thực thi chính sách......................................................75
2.4.2 Đánh giá điểm mạnh trong tổ chức thực thi chính sách...........................80
2.4.3. Đánh giá điểm yếu trong thực thi chính sách:.........................................82
2.4.4. Nguyên nhân của những điểm yếu:.........................................................87
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN NGHI XUÂN,
TỈNH HÀ TĨNH....................................................................................................91
3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi
chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính
quyền huyện Nghi Xuân đến năm 2020...............................................................91
3.1.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân,
tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020..............................................................................91
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
đến năm 2020...................................................................................................95
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách
khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng cơ cấu ngành nông nghiệp 2015-2017......................................40
Bảng 2.2:
Tổng hợp nội dung và số lượng đề nghị hỗ trợ của 19 xã, thị trấn
(từ 2015- 2017)...............................................................................57
Bảng 2.3:
Dự kiến kinh phí các cấp ngân sách bố trí để thực hiện chính sách
khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn..............................58
Bảng 2.4:.
Bảng số liệu tập huấn qua các năm 2015-2017................................60
Bảng 2.5:
Phổ biến Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết
90/2014/NQ-HĐND trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. 64
Bảng 2.6 :
Hiệu quả trong hỗ trợ chăn nuôi gia súc, gia cầm............................76
Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách.........................16
Hình 2.1:
Cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh....53
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thời gian qua, Quốc hội và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước cũng như ưu đãi thu hút đầu
tư xã hội vào khu vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn; hỗ trợ nông dân phát triển
sản xuất và tiêu thụ nông sản. Các chính sách đó được thực hiện một cách nhất quán
và liên tục được hoàn thiện theo hướng tạo môi trường ngày càng thuận lợi để thu
hút có hiệu quả các nguồn vốn vào lĩnh vực này. Qua đó, tác động lớn đến sự phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn, giúp cho hạ tầng nông thôn phát triển mạnh mẽ,
làm thay đổi bộ mặt nhiều vùng nông thôn. Điều kiện sống cả về vật chất và tinh
thần của số lượng lớn dân cư nông thôn được nâng cao, từng bước thu hẹp khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị. Thực hiện chủ trương đổi mới mô hình tăng
trưởng, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, thời gian qua tỉnh
Hà Tĩnh đã ban hành một số chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản
xuất nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Quá trình thực hiện Nghị quyết, chủ trương chính sách về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, tái cơ cấu về xây dựng nông thôn mới ở Hà Tĩnh được thực hiện từ
năm 2011, với việc xác định các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, “có lợi
thế”, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng mới, theo hướng “Doanh nghiệp hóa
Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ. Việc nghiên cứu này nhằm góp một
phần nhỏ vào việc tổ chức thực thi các chính sách nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn huyện Nghi Xuân được sâu sát và phát huy hiệu quả cao hơn nữa.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề có tầm chiến lược và mang tính
đột phá trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội
đất nước. Với nhận thức đầu tư cho lĩnh vực này có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nên các chính sách khuyến khích phát triển
nông nghiệp, nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, ưu tiên trong
những năm qua. Kết quả mang lại là, kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã có bước
phát triển mạnh mẽ. Tính đến thời điểm hiện nay cũng đã có một số đề tài nghiên
cứu về chính sách nông nghiệp nông thôn tại các địa phương. Cụ thể như:
Sèn Thăng Long, (2015). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, với đề tài: Thực thi chính sách phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hà
Giang. Đề tài đã đánh giá được thực trạng thực thi một số chính sách nông nghiệp và tác
động của nó đến phát triển nông nghiệp Hà Giang và từ đó đề xuất phương hướng, giải
pháp nhằm thực thi tốt hơn chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Giang.
3
Đào Thị Lê, (2015). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội, với đề tài: Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà
Nam. Đề tài đã nêu được thực trạng và đánh giá các chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp đang được áp dụng tại tỉnh Hà Nam. Qua đó tác giả đã nêu ra một
số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp của tỉnh Hà Nam.
Phạm Thị Thanh Bình, (2015). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế
quốc dân, với đề tài: Tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp nông thôn của ngân hàng nhà nước Việt Nam. Đề tài đã phân tích được thực
trạng tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
Tĩnh. Trong đó: cấp ban hành chính sách là Trung ương và Tỉnh, cấp tổ chức triển
khai thực hiện chính sách là chính quyền huyện.
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Nghi Xuân
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách giai đoạn
2015- 2017 , số liệu sơ cấp thu thập khảo sát từ tháng 3-5/2018 và đề xuất giải pháp
tổ chức thực hiện đến năm 2020
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu:
Yếu tố ảnh hưởng đến tổ
chức thực thi chính sách
khuyến khích phát triển
nông nghiệp, nông thôn
của chính quyền huyện
* Chính quyền huyện
- Sự quan tâm, chỉ đạo điều
hành của lãnh đạo các cấp
- Sự phối kết hợp giữa các
phòng, ban chuyên môn cấp
huyện
- Năng lực chuyên môn và
thái độ của cán bộ hướng
dẫn
* Đối tượng chính sách:
- Cá nhân, doanh nghiệp,
HTX, các tổ chức
- Quy mô đầu tư
- Vốn và khả năng huy động
vốn.
- Sự tiếp cận tiến bộ KHKT
* Các yếu tố thuộc chính
- Cấp kinh phí
Kiểm soát thực hiện:
- Tiếp nhận thông tin phản hồi
về thực hiện chính sách
- Đánh giá tổ chức thực hiện
- Điều chỉnh chính sách
- Hoàn thiện, đổi mới chính sách,
các giải pháp
Mục tiêu thực thi chính sách
khuyến khích phát triển
nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích phát triển
nông nghiệp, nông thôn
- Cải thiện thu nhập cho người
dân
- Tạo công ăn, việc làm, góp
phần giảm tệ nạn xã hội
- Cải tạo đất
- Cải thiện cơ sở hạ tầng nông
thôn
- Góp phần hoàn thành các
tiêu chí Nông thôn mới
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thực tiễn và Giáo trình chính sách kinh tế xã hội
5
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Số liệu sử dụng trong Luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp
từ viết tắt và phụ lục, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực thi chính
sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền cấp huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách khuyến khích
phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách khuyến khích
phát triển nông nghiệp, nông thôn của chính quyền huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIẾN VỀ TỔ
CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN
CẤP HUYỆN
1.1. Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách nông nghiệp, nông thôn
Trước hết để hiểu rõ về khái niệm chính sách nông nghiệp, nông thôn chúng
ta cần hiểu về khái niệm chính sách nói chung.
Theo Frank Ellis (1995): “Chính sách được xác định như là đường lối hành
động mà Chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục
tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục
tiêu đó”.
Theo Đỗ Hoàng Toàn (1998): “Chính sách quản lý nói chung, chính sách kinh tế xã hội nói riêng là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp, các thủ thuật
mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là nhà nước) sử dụng nhằm tác động lên
đối tượng và khách thể quản lý để đạt đến những mục tiêu trong tổng số các mục tiêu
chiến lược chung của đất nước một cách tốt nhất sau một thời gian đã định”.
Theo Đoàn Thị Thu Hà (2010): “Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các
quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động
Chủ thể tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,
nông thôn bao gồm: cơ quan chỉ đạo là UBND huyện, cơ quan trực tiếp thực thi là
Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện và các phòng chuyên môn phối hợp gồm: Phòng
Nông nghiệp&PTNT, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Văn phòng điều phối NTM huyện;
Kho bạc Nhà nước huyện; Các hộ gia đình, tổ chức… và các tổ chức, đoàn thể
chính trị xã hội có vai trò thúc đẩy việc thực thi chính sách.
Đối tượng chính sách bao gồm: Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác), hộ gia đình, cá nhân, trang trại sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
9
1.1.3. Nguyên tắc của chính sách:
- Ngoài chính sách hỗ trợ tại Quy định này, các đối tượng được hưởng các
chính sách hỗ trợ theo các văn bản quy định của Trung ương và của tỉnh còn hiệu
lực. Trường hợp các văn bản có cùng nội dung hỗ trợ thì được hưởng mức hỗ trợ
cao nhất.
- Chính sách được hỗ trợ một lần (trừ một số nội dung hỗ trợ được quy định
tại các điều, khoản cụ thể) khi chưa có nguồn chính sách, chương trình, dự án khác
hỗ trợ và khi hoàn thành, đưa vào hoạt động.
- Quản lý, sử dụng kinh phí đúng đối tượng, mục đích, đảm bảo hiệu quả,
theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
1.1.4. Nội dung của chính sách:
1.1.4.1 Chính sách chung:
- Về đất đai, mặt nước, giải phóng mặt bằng:
+ Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn được hưởng ở mức tối đa các ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, thuê mặt nước theo các quy định hiện hành.
+ Khuyến khích nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện bồi thường giải phóng mặt
bằng, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ được khấu trừ vào tiền giao đất
cá nhân có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lạc với hộ nông dân.
+ Nấm: Hỗ trợ kinh phí mua giống nấm, hỗ trợ kinh phí làm lán trại sản xuất
nấm, hỗ trợ kinh phí mua máy móc thiết bị sản xuất giống, chế biến.
+ Sản xuất cánh đồng lớn: Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất theo cánh
đồng lớn được hưởng chính sách theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25
tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
+ Cơ giới hóa trong nông nghiệp, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP: Hỗ trợ
một lần kinh phí mua máy làm đất, máy gặt đập liên hợp cho các hợp tác xã, tổ hợp
tác dịch vụ nông nghiệp; Tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất rau đạt tiêu chuẩn
VietGAP sau khi có phương án được UBND cấp xã phê duyệt (có ý kiến thống nhất
của UBND cấp huyện).
- Chăn nuôi
+ Chăn nuôi lợn: Bao gồm Hỗ trợ chăn nuôi lợn nái và chăn nuôi lợn
thương phẩm.
Chăn nuôi lợn nái: Được hỗ trợ một lần kinh phí lập quy hoạch chi tiết, xây
11
dựng hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải, báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, Hỗ trợ một lần cho cơ sở để xét
nghiệm, chỉ đạo, quản lý và thẩm định cho cơ sở sản xuất giống xây dựng cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật theo Quyết định 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm
2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chăn nuôi lợn thương phẩm: Được hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng quy
hoạch chi tiết, xây dựng cơ sở hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải,
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường. Hỗ trợ kinh
phí lần đầu thuê tổ chức đánh giá cấp giấy chứng nhận cơ sở chăn nuôi lợn thịt đạt
tiêu chuẩn VietGAHP.
+ Bò:
Hỗ trợ đối với Sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao: Người chăn nuôi bò
cảng cá và cửa biển đã được quy hoạch cảng cá) phục vụ khai thác thủy sản,
đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng:
+ Công trình đường giao thông:
Hỗ trợ xi măng làm các loại đường giao thông nông thôn như: đường trục xã,
đường phố; đường trục thôn, xóm, đường ngõ phố; đường ngõ xóm, đường ngách,
hẻm; đường trục chính nội đồng;
- Rãnh thoát nước trên các tuyến đường giao thông: Bao gồm hỗ trợ cho rãnh
thoát nước của đường trục xã, đường phố; Rãnh thoát nước của đường trục thôn,
xóm, đường ngõ phố.
1.2. Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp,
nông thôn của chính quyền cấp huyện
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách khuyến
khích phát triển nông nghiệp, nông thôn
Sau khi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn được ban
hành, chính sách này cần được triển khai sâu rộng tại địa phương. Đây là giai đoạn
thứ hai trong cả quá trình chính sách sau giai đoạn hoạch định, nhằm biến chính
sách thành những hoạt động và có kết quả trên thực tế.
Tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa cách ứng xử của
13
chủ thể thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng.
Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn
là quá trình đưa chính sách vào thực tiễn thông qua các hoạt động có tổ chức của
chủ thể chính sách, nhằm hiện thức hóa những mục tiêu đã đề ra.
Thực thi chính sách là một hợp thành, trung tâm kết nối trong chu trình chính
sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đây là bước hiện thực hóa
chính sách trong đời sống xã hội. Chính sách sẽ trở nên vô nghĩa nếu nó không
được đưa vào thực hiện. Một chính sách có hiệu quả hay không thể hiện ở quá trình
nông thôn đặt ra là rất rõ ràng:
- Khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông nghiệp là một
ngành mang tính rủi ro cao. Việc đầu tư máy móc trang thiết bị, giống, phân bón và
công sức đòi hỏi nhiều. Khi chính sách được ban hành và thực thi, việc hỗ trợ kinh
phí cho các nội dung trên sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức yên tâm sản
xuất. Đây là một thuận lợi lớn trong việc khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông
thôn tại địa phương nói riêng và toàn tỉnh nói chung.
Việc triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông
thôn đã góp phần tạo sự chuyển biến tích cực trong lĩnh vực nông nghiêp nông thôn
trên địa bàn cấp huyện.
- Các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn giúp giảm
một phần gánh nặng trong đầu tư cố định, lãi suất vay vốn, góp phần tăng năng suất,
chất lượng, giảm chi phí đầu tư, giảm giá thành nâng cao giá bán, tăng thu nhập cho
nông dân. Bước đầu hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập
trung theo hướng sản xuất hàng hóa cho hiệu quả kinh tế cao, mang lại việc làm và
thu nhập ổn định cho dân cư, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện nhà phát
triển nhanh và bền vững, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân.
- Tạo công ăn, việc làm cho đối tượng là người nông dân góp phần giảm tệ
nạn xã hội. Do đặc thù của ngành nông nghiệp, nên nhu cầu sử dụng lao động tay
chân nhiều. Quy mô đầu tư tăng, nhu cầu sử dụng lao động theo đó tăng lên. Số
lượng lao động nhàn rỗi được thu hút.
- Cải tạo đất: Các nội dung của chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực trồng trọt
15
như: phân bón, hỗ trợ sản xuất cánh đồng lớn và máy móc, thiết bị trong ngành
nông nghiệp góp phần cải tạo đất
- Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn:
Tổ chức thực thi chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn