DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ Viết Đầy Đủ
Chữ Viết Tắt
1
ĐKDĐ
Đăng ký đất đai
2
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
3
QSHNƠ
Quyền sở hữu nhà ở
4
TSKGLVD
5
TC
11
VPĐKDĐ
12
TNMT
13
CSDLĐĐ
14
HSĐC
Tài sản khác gắn liền với đất
Tặng cho
Văn phòng đăng ký đât đai
Tài nguyên môi trường
Cơ sở dữ liệu đất đai
Hồ sơ địa chính
ii
Bảng kết quả các trường hợp đăng ký đất đai
năm 2014
51
Bảng 2.5
Bảng kết quả các trường hợp đăng ký đất đai
năm 2015
52
Bảng 2.6
Bảng kết quả các trường hợp đăng ký đất đai
năm 2016
53
Bảng 2.7
Kết quả đăng ký biến động của hộ gia đình,cá
nhân giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện
Hòn Đất
53
Bảng 2.8
Tên
Trang
Sơ đồ 1.1
Quy trình đăng ký, cấp giấy CNQSĐĐ QSHNƠ
& TSKGLVĐ
17
Sơ đồ 2.1
Quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSĐĐ
QSHNƠ & TSKGLVĐ lần đầu tại huyện Hòn
Đất
30
Sơ đồ 2.2
Quy trình chuyển nhượng QSDĐ, QSHNƠ &
TSKGLVĐ trên địa bàn huyện Hòn Đất.
32
Sơ đồ 2.3
Quy trình chuyển mục đích SDĐ trên địa bàn
huyện Hòn Đất.
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 4
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn ................................................................................... 4
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ..................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ..................................................................... 5
1.1.1. Các khái niệm chung ............................................................................................ 5
1.1.2.Sự cần thiết phải thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong quản lý nhà nước về đất
đai………… ................................................................................................................... 7
v
1.1.3. Lược sử công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực đến
nay…. ............................................................................................................................. 8
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất
đai hiện hành ................................................................................................................ 10
1.2.1. Nguyên tắc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất ................................................................................... 10
1.2.2. Điều kiện thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến
2.3.1.1. Hồ sơ đăng ký lần đầu ................................................................................... 41
2.3.1.2. Hồ sơ đăng ký biến động ............................................................................... 42
2.3.2 Xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận ......................................................... 43
2.3.2.1. Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu................................................. 43
2.3.2.2.Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất ............................... 46
2.4.Kết quả giải quyết công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.................................................... 50
2.4.1 Kết quả giải quyết hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận
lần đầu ......................................................................................................................... 50
2.4.2. Kết quả giải quyết công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục
đích SDĐ, tặng cho QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ..... 54
2.5. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác xử lý hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận trên địa bàn huyện Hòn Đất .................................................................... 55
CHƯƠNG 3................................................................................................................. 58
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ, CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN HUYỆN HÒN ĐẤT,
TỈNH KIÊN GIANG .................................................................................................. 58
3.1.Giải pháp chung cho việc hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đăng ký, cấp
GCNQSDĐ, QSHNỞ và tài sản khác gắn liền với đất ................................................ 58
3.1.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ..................................................................... 58
3.1.2. Giải pháp về công tác quản lý ............................................................................ 58
3.1.3. Giải pháp về kỹ thuật ......................................................................................... 59
vii
3.2. Giải pháp cụ thể cho các dạng hồ sơ trong công tác xử lý hồ sơ đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất .......................................................................................................................... 60
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
được thiết lập, Nhà nước có thể nắm chắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật.
Việc phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết việc đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận
phải được thực hiện nhanh chóng và nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật để
tránh ảnh hưởng đến các vấn đề tranh chấp, lấn chiếm đất do trong quá trình đăng kí
đất đai các giấy tờ không được giải quyết triệt để.
Như vậy, công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không chỉ đảm bảo sự thống
nhất trong quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo chế độ sở hữu toàn dân đối với đất
đai mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng. Góp phần đảm bảo
đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Tuy nhiên, trên thực tế còn nhiều văn bản pháp luật quy định về vấn đề đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận có tính pháp lý chồng chéo, mâu thuẫn, dẫn đến tình trạng
đất đai dịch chuyển ra ngoài sự kiểm soát của pháp luật. Đứng trước thực trạng đó, để
công tác quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế ở mỗi
địa phương để xây dựng các biện pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý và bền vững. Đánh
giá một cách đầy đủ khoa học về tình hình quản lý và sử dụng đất đai.
Huyện Hòn Đất là nơi nối liền trung tâm Tp. Rạch Giá với khu Công nghiệp
Kiên Lương, Ba Hòn - Hòn Chông; kênh Rạch Giá - Hà Tiên. Huyện đang phát triển
mạnh về mọi mặt. Trong đó, quá trình đăng kí đất đai đang được phổ biến rộng rãi và
ngày càng hoàn thiện hơn. Nên quỹ đất đai sẽ được quản lí chặt chẽ và có thể đưa ra
những quy định rõ ràng để thực hiện các thủ tục hiệu quả hơn.Do đó, quá trình xử lý
1
hồ sơ trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là rất lớn để phục vụ nhu cầu của người sử dụng
đất.
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” là thực sự cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các khóa luận trên chủ yếu xem xét đến vấn đề chính sách thực hiện, căn cứ
pháp lý nói chung, chưa thực sự đi sâu nghiên cứu cách giải quyết hồ sơ cụ thể. Việc
xử lý hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận rất phức tạp. Cần kiểm tra chi tiết, để có
hướng giải quyết cụ thể và giải pháp để khắc phục những khó khăn, thách thức đối
với công tác xử lý hồ sơ. Hầu hết các khóa luận trên vẫn chưa đề cập đến điều đó.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; xác định được căn
cứ pháp lý, nguyên tắc, đối tượng, điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo quy
định của pháp luật đất đai hiện hành.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký cấp Giấy chứng
nhận.
+ Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn
huyện Hòn Đất
+ Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa
bàn huyện Hòn Đất
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
+Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai .Nguyên tắc, quy trình và
phương pháp thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn huyện Hòn Đất,tỉnh
Kiên Giang
+ Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn huyện
Hòn Đất
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi
+ Không gian: huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
+ Thời gian 2014-2017
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất.
- Chương 2: Thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hòn Đất,
tỉnh Kiên Giang
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa
bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- Kết luận;
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1. Các khái niệm chung
Đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận
tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất
để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện
theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và
đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý
đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý
như nhau.
Giấy chứng nhận đối với loại tài sản do mình sở hữu.
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Người sử dụng đất đủ điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận sẽ được nhà
nước công nhận tính hợp pháp về việc sử dụng đất và đồng thời cũng được bảo vệ
quyền lợi này.
Người sử dụng đất có nghĩa vụ làm đơn đăng ký, kê khai chính xác về hiện
trạng sử dụng đất của mình và cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ có liên quan đến
việc ĐKĐĐ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài
chính theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời người sử dụng đất có nghĩa vụ sử
dụng đúng mục đích, thời hạn, diện tích sử dụng đất đã đăng ký và bảo vệ, sử dụng
đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả.
Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp
Giấy chứng nhận:
Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp Giấy
chứng nhận là quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong nhiệm vụ thực hiện công tác
này. Mỗi cơ quan nhà nước sẽ có quyền thực hiện những công việc phục vụ công tác
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho những đối tượng cụ thể theo quy định. Đồng thời,
quyền này cũng bị giới hạn, nghĩa là ngoài những đối tượng như đã quy định cơ quan
nhà nước không được phép thực hiện những công việc có liên quan đối với những đối
tượng khác theo quy định.
Mỗi cơ quan chức năng khi thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp Giấy chứng nhận sẽ
có thẩm quyền khác nhau và được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật
về đất đai.
6
1.1.2. Sự cần thiết phải thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong quản lý nhà nước về
đất đai
cạnh đó, Nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của họ thông qua các giao dịch
về quyền trên.
7
1.1.3. Lược sử công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực đến
nay
Thời kì Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
Ngày 26/11/2003 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2003 và có hiệu lực từ
ngày 01/07/2004. Luật đất đai 2003 được ban hành đã có nhiều thay đổi quan trọng và
dần đi đến khắc phục những khó khăn của những giai đoạn trước còn vướng mắc,
chưa giải quyết được. Trong đó, tiến trình thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN như
sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã. Cán
bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc hướng dẫn để
người nộp hồ sơ làm lại nếu hồ sơ không hợp lệ.
- Thẩm tra hồ sơ và xác nhận vào đơn cấp giấy đối với các trường hợp đủ điều
kiện; ghi ý kiến các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy, lý do.
- Ký Tờ trình đề nghị cấp giấy chứng nhận và trình UBND cấp huyện xem xét
hồ sơ, ký quyết định cấp giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ sang Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố để xác định nghĩa vụ
tài chính (nếu có).
- Thông báo cho người sử dụng đất khoản phí, lệ phí địa chính phải nộp để thực
hiện nghĩa vụ tài chính.
- Người sử dụng đất đem giấy hẹn, nộp phí, lệ phí theo quy định và nhận Giấy
chứng nhận, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả UBND cấp huyện.
Thời hạn giải quyết: Không quá ba mươi ba (33) ngày làm việc (không kể thời
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản
đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã
thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp.
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác
nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký;
+ Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký
đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện
trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định.
- Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản cho Chi nhánh VPĐKĐĐ trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc.
- Chi nhánh VPĐKĐĐ cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng
ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). Chuyển hồ sơ sang Chi cục thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải
nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ
để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận.
- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện việc kiểm tra hồ sơ và trình
UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận;
- Chi nhánh VPĐKĐĐ thông báo cho người sử dụng đất lệ phí địa chính phải
nộp để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào
9
hồ sơ địa chính. Giao GCN cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện
hoặc UBND cấp xã để trao cho người được cấp.
- Người sử dụng đất đem giấy hẹn, nộp phí, lệ phí theo quy định và nhận Giấy
chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện hoặc UBND cấp
xã.
Thời hạn giải quyết: Không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
sự có hiệu lực và hiệu quả, làm đơn giản hoá các giao dịch và giảm bớt những khiếu
kiện về chủ quyền đối với đất đai.
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVD
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận được quy
định như sau:
Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại
cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các
thửa đất đó.
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có
chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và
cấp cho mỗi người 1 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có
yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ
nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ
và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và
chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ
dụng đất, quyến sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất
Trách nhiệm của UBND cấp xã được quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị
định 43/2014/NĐ-CP:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực
hiện các công việc như sau:
- Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội
dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật
Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn
liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại
12
các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền
sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài
sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy
hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác
nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc
bản đồ;
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại
Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa
đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng
tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và
khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không
thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp
luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật
bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người
được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy
ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường được quy định tại
Khoản 4 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê
đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
Trách nhiệm của UBND cấp huyện được quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở tại Việt Nam.
1.3. Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thành phần hồ sơ quy định
quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối
nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ
cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có
kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
15
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành
chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường
hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp
đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành
chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
được miễn nghĩa vụ tài chính;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có
trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai (thủ tục đăng ký, cấp
giấy chứng nhận)được quy định tại Khoản 2 và 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐCP:
- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền
Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến cơ
quan có liên quan;
Thẩm định hồ sơ, dự thảo tờ
trình, GCN
Cập nhật HSĐC, CSDLĐĐ
Phòng TNMT
UBND cấp Huyện
Kiểm tra hồ sơ,
trình ký cấp GCN.
Ký GCN.
Sơ đồ 1.1 Quy trình đăng ký, cấp giấy CNQSĐĐ QSHNƠ & TSKGLVĐ
Sơ đồ được giải thích chi tiết như sau:
Bước 1: Người SDĐ nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.
Bước 2: Tại UBND cấp xã, phường, thị trấn:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp GCN thì UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các
công việc như sau:
- Trường hợp ĐKĐĐ thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê
khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình
trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản
gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy
định thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình
trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản
lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ
quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không
thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp
luật; chuẩn bị hồ sơ để Cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường trình ký cấp Giấy chứng
18