NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Giảng viên phản biện
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỨC HÒA I - HẠNH PHÚC....... 25
2.1 Tổng quan về khu công nghiệp ................................................................ 25
2.1.1 Giới thiệu về Khu công nghiệp Đức Hòa 1- Hạnh Phúc .................. 25
2.1.2 Lịch sử thành lập và phát triển Khu công nghiệp Đức Hòa 1-Hạnh
Phúc .................................................................................................................... 26
2.1.3 Vị trí địa lý Khu công nghiệp Đức Hòa 1- Hạnh Phúc ..................... 27
2.1.4 Điều kiện tự nhiên, môi trƣờng ......................................................... 27
2.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 28
2.1.6 Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................... 29
2.1.7 Phƣơng án phát triển không gian tổng thể ........................................ 29
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
2.1.8 Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của KCN Đức Hòa 1- Hạnh Phúc ... 30
2.2 Hiện trạng môi trƣờng Khu công nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc ......... 31
2.3 Hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng Khu công nghiệp Đức Hòa 1 –
Hạnh Phúc .......................................................................................................... 36
2.4 Hiện trạng công tác kiểm soát và xử lý chất ô nhiễm tại khu công nghiệp
Đức Hòa 1 - Hạnh Phúc ..................................................................................... 41
CHƢƠNG 3........................................................................................................ 47
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP ĐỨC HÒA I – HẠNH PHÚC ................................................ 47
3.1 Nƣớc thải .................................................................................................. 47
3.2 Chất lƣợng nƣớc mặt ................................................................................ 49
3.3 Chất lƣợng không khí ............................................................................... 57
3.4 Độ ồn ......................................................................................................... 66
DV:
GDP:
KCN:
KCNC:
KCNST:
KCX:
KKT:
MR:
MT:
NĐ- CP:
PAC:
PVC:
QCVN:
QĐ:
SX- TM – DV:
TDS:
TNHH:
TPHCM:
TSS:
TT:
TTLT:
TV:
UBND:
WTO:
XLNT:
Bộ kế hoạch đầu tƣ
Ban nội vụ
Nhu cầu oxi hóa sinh học
Bộ tài nguyên môi trƣờng
Xử lý nƣớc thải
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
i
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng hệ thống các văn bản pháp luật về môi trƣờng áp dụng trong
quản lý KCN....................................................................................................... 12
Bảng 2.1 Cơ cấu phân bổ đất đai xây dựng KCN Đức Hòa 1-Hạnh Phúc ........ 29
Bảng 2.2 Bảng thống kê nguồn phát sinh khí thải tại các cơ sở sản xuất trong
KCN Đức Hòa 1- Hạnh Phúc ............................................................................. 32
Bảng 2.3 Bảng thống kê CTR của một số doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN
Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc ..................................................................................... 35
Bảng 2.4 Bảng hệ thống các văn bản về quản lý môi trƣờng trong KCN Đức
Hòa 1 – Hạnh Phúc............................................................................................. 37
Bảng 3.1 Khả năng tiếp nhận nƣớc thải của kênh Xáng .................................... 48
Bảng 3.2 Bảng so sánh nồng độ pH tại một số vị trí nƣớc mặt, khu công nghiệp
Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc ..................................................................................... 49
Bảng 3.3 Bảng so sánh nồng độ TSS tại một số vị trí nƣớc mặt, khu công nghiệp
Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc ..................................................................................... 51
Bảng 3.4 Bảng so sánh nồng độ BOD tại một số vị trí nƣớc mặt, khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc ......................................................................... 52
Bảng 3.5 Bảng so sánh nồng độ COD tại một số vị trí nƣớc mặt, khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc ......................................................................... 54
Hình 3.3 Diễn biến nồng độ TSS theo không gian và thời gian tại khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ........................................................................ 51
Hình 3.4 Diễn biến nồng độ BOD theo không gian và thời gian tại khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ........................................................................ 53
Hình 3.5 Diễn biến nồng độ COD theo không gian và thời gian tại khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ........................................................................ 54
Hình 3.6 Diễn biến nồng độ Tổng Coliform theo không gian và thời gian tại khu
công nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ............................................................... 56
Hình 3.8 Diễn biến nồng độ SO2 theo không gian và thời gian tại Khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ........................................................................ 60
Hình 3.9 Diễn biến nồng độ NO2 theo không gian và thời gian tại Khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ........................................................................ 62
Hình 3.10 Diễn biến nồng độ CO theo không gian và thời gian tại Khu công
nghiệp Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc. ........................................................................ 64
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ TXLNT giai đoạn mở rộng...................... 71
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
iii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tiễn phát triển của các nƣớc trên thế giới những năm qua đã chứng tỏ rằng
việc thành lập các Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX) là một trong những
giải pháp quan trọng đối với việc đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và phát
dự luận tháng 4 năm 2016, hậu quả làm cho cá chết hàng loạt ở 4 tỉnh ven biển miền
Trung từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế, ƣớc tính thiệt hại 100 tấn hải sản chết dạt vào
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
1
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
bờ, 9 triệu tôm giống bị chết, 17.600 tàu cá và gần 41.000 ngƣời bị ảnh hƣởng trực tiếp
(Báo cáo của Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2016) . Ngày 16 tháng 6 năm 2016, bờ
bao hồ chứa chất thải titan của Công ty TNHH Tân Quang Cƣờng ở xã Thuận Quý,
huyện Hàm Thuận Nam (tỉnh Bình Thuận) bị vỡ, lƣợng nƣớc thải quá lớn nên đã tràn
ra bãi biển Thuận Quý, khiến vùng biển nhuộm đỏ. Ô nhiễm bụi khu vực cầu Nghìn,
thị trấn An Bài (huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình) do 70 lò vôi thủ công ngày đêm hoạt
động nhả khói bụi, tƣơng tự những “khu phố trắng” trên địa bàn thành phố Long
Xuyên, An Giang do nhiều nhà máy chế biến lƣơng thực, sản xuất vật liệu quy mô lớn
đang hoạt động gây ra,…Những thách thức này nếu không đƣợc giải quyết tốt có thể
sẽ gây ra những thảm họa về môi trƣờng và biến đổi khí hậu, tác động nghiêm trọng
đến đời sống, sức khỏe ngƣời dân hiện tại và tƣơng lai, phá hỏng những thành tựu
công nghiệp, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Vì vậy, công việc đánh giá chất lƣợng
môi trƣờng tại các Khu công nghiệp là một phần quan trọng trong phát triển các Khu
công nghiệp.
Hòa nhập với sự phát triển của đất nƣớc, Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. Hiện tại trên địa bàn
tỉnh Long An có khoảng 30 Khu công nghiệp đang hoạt động nhƣ: Khu công nghiệp
Bắc An Thạnh, Khu công nghiệp Long Hậu, Khu công nghiệp Xuyên Á, Khu công
nghiệp.
- Tổng quan về tình hình hoạt động, hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng cũng nhƣ
công tác quản lý môi trƣờng tại KCN Đức Hòa I - Hạnh Phúc.
- Thu thập, xử lý và phân tích số liệu các thành phần môi trƣờng nền ban đầu và
hiện tại: nƣớc mặt, nƣớc thải, không khí, độ ồn, chất thải rắn.
- Tiến hành so sánh các thành phần môi trƣờng ở thời điểm ban đầu và hiện tại,
từ đó đánh giá diễn biến chất lƣợng môi trƣờng tại khu công nghiệp.
- Đề xuất giải pháp để cải thiện và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng tại KCN.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Đề tài tập trung vào việc đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc thải, nƣớc mặt,
không khí, độ ồn, chất thải rắn tại KCN Đức Hòa I - Hạnh Phúc.
5. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
a. Tổng quan tài liệu
Thu thập tài liệu, số liệu sẵn có và đáng tin cậy về chất lƣợng các thành phần môi
trƣờng tại KCN bao gồm: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí từ năm 2014 đến
năm 2017; Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải từ năm 2014 đến năm 2017; Kết
quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt từ năm 2014 đến năm 2016; Kết quả thống kê chất
thải năm 2017; Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng dự án đầu tƣ xây dựng KCN
Đức Hòa I - Hạnh Phúc năm 2002; Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng dự án đầu tƣ
xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Đức Hòa I mở rộng năm 2007; Báo cáo
giám sát môi trƣờng KCN Đức Hòa 1 năm 2017.
Các quy chuẩn hiện hành về bảo vệ các thành phần môi trƣờng: QCVN 08-MT:
2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt; QCVN 40:
2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp; QCVN 05:
2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh;
QCVN 26: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Tham khảo các bài báo, các bài nghiên cứu về đánh giá chất lƣợng môi trƣờng
khu công nghiệp tƣơng tự trong và ngoài nƣớc.
b. Thống kê và xử lý số liệu
Chọn số liệu thu thập đƣợc rồi tổng hợp vào bảng sau đó tiến hành vẽ biểu đồ
tập trung nhiều ngành công nghiệp chính của tỉnh, có tầm quan trọng lớn và đóng góp
một phần quan trọng vào sự tăng trƣởng GDP của tỉnh cũng nhƣ cả nƣớc. Các khu
công nghiệp đều nằm gần khu dân cƣ, chính vì vậy, các vấn đề môi trƣờng cần phải
đƣợc quan tâm và chú trọng nhiều hơn nữa. Việc nghiên cứu và đánh giá chất lƣợng
môi trƣờng nhằm giảm những tác động môi trƣờng do hoạt động sản xuất từ KCN và
đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, để giảm thiểu các tác
động đến môi trƣờng là việc cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn và có thể nhân rộng cho các
KCN khác.
7. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
4
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan về công tác quản lý môi trƣờng khu công nghiệp
1.1.1 Tổng quan về Khu công nghiệp
a) Khái niệm về Khu công nghiệp
Mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, đƣợc Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nêu lên chỉ có thể đạt đƣợc bằng con đƣờng phát
triển và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc, trong đó việc phát triển các khu công nghiệp (KCN) có ý nghĩa vô cùng quan
5
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
- Xây dựng dựa trên diện tích tƣơng đối rộng, trên 40 ha;
- Một khu có sự tích hợp của các tòa nhà, nhà máy cũng nhƣ các dịch vụ: công
trình công ích, phố xá, viễn thông, cảnh quan, hệ thống giao thông, công trình tiện ích;
- Những quy định có tính chất bắt buộc tuân thủ đối với các công ty thƣờng trú,
liên quan về các vấn đề nhƣ kích thƣớc tối thiểu của lô đất, các tỷ lệ diện tích đất sử
dụng và loại hình xây dựng;
- Quy hoạch tổng thể chi tết, quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phải
thực hiện và các đặc điểm chi tiết đối với tất cả các khía cạnh của môi trƣờng xây
dựng;
- Quy định về công tác quản lý để nâng cao hiệu lực thi hành các hợp đồng và
các quy định bắt buộc, phê duyệt và tiếp nhận công ty mới vào khu công nghiệp và
cung cấp các chính sách, xúc tiến quy hoạch, nhằm thúc đẩy phát triển dài hạn khu
công nghiệp.
c) Các điều kiện, tiêu chí hình thành khu công nghiệp
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội , quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phƣơng;
- Có điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng và hạ tầng xã
hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển KCN với quy
hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cƣ, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ cho
công nhân trong KCN;
- Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các KCN,
riêng đối với các địa phƣơng thuần túy về đất nông nghiệp, khi phát triển các khu công
nghiệp để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu tƣ
chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả;
đối với sức khỏe con ngƣời, an toàn do sự cố công nghiệp; cải thiện sức khỏe cho công
nhân và dân cƣ.
Đối với doanh nghiệp: các doanh nghiệp xây dựng trong hàng rào khu công
nghiệp sẽ thụ hƣởng hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ đồng bộ; giảm chi phí vận hành,
chi phí xử lý và vận chuyển chất thải; thừa hƣởng các chính sách ƣu đãi phát triển
KCN; giảm bớt các chi phí trách nhiệm quản lý về môi trƣờng; những ƣu thế của quá
trình tập hợp doanh nghiệp mang lại mà một doanh nghiệp đơn lẻ không có cơ hội; cải
thiện hình ảnh doanh nghiệp; thu nhập có tiềm tàng về bán phế liệu.
Đối với công nghiệp: giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng; giảm chi phí vận
chuyển; tiết kiệm chi phí sản xuất do tăng hiệu quả hoạt động, giảm tổn thất và rủi ro
về môi trƣờng; duy trì uy tính của doanh nghiệp; giảm chi phí xử lý chất thải; xây
dựng đƣợc các chiến lƣợc thị trƣờng mới mẻ.
Đối với môi trƣờng: việc phân bổ một cách tối ƣu các khu công nghiệp và doanh
nghiệp riêng lẻ có thể làm giảm hoặc loại trừ hẳn những vấn đề môi trƣờng; việc giảm
thiểu số lƣợng nguyên liệu đầu vào và chất thải công nghiệp ở đầu ra; gia tăng khả
năng thu gom và xử lý chất thải; gia tăng khả năng tái chế, sử dụng chất thải; giảm chi
phí xử lý chất thải. Những biện pháp chống ô nhiễm áp dụng cho các doanh nghiệp
riêng lẽ sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi đƣợc đem áp dụng trong các khu công nghiệp;
làm việc với một hệ thống đƣợc cơ cấu chặt chẽ của các ngành sẽ đem lại hiệu quả cao
so với việc làm với một nhóm đông các ngành riêng lẻ; phối hợp những xem xét về
môi trƣờng ở tất cả các cấp trong khâu ra quyết định, lập kế hoạch và quản lý đối với
khu công nghiệp sẽ tạo nên một nền tảng công nghiệp bền vững hơn. Cải thiện hiệu
quả trong các hoạt động môi trƣờng và phát triển công nghiệp; tăng cƣờng bảo vệ hệ
sinh thái; đảm bảo các nhà máy công nghiệp không đƣợc xây dựng tại những khu vực
nhạy cảm (khu vự đông dân cƣ, khu bảo tồn động vật hoang dã, công viên,…); đảm
bảo các nhà máy công nghiệp đƣợc bố trí hợp lý, nhờ đó có thể sử dụng hệ thống
chung hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải, chất thải rắn, dễ dàng tái sử dụng rác thải
công nghiệp và các phụ phế phẩm.
1.1.2 Công tác quản lý môi trƣờng khu công nghiệp
a) Tình hình quản lý chung
biện pháp giảm thiểu cũng nhƣ xử lý khí thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trƣờng.
+ Yêu cầu các nhà đầu tƣ phải đầu tƣ xây dựng hệ thống các lò đốt, lò hơi đồng
bộ, có bộ phận xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn.
+ Bố trí cán bộ phụ trách về môi trƣờng, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn
đốc các nhà máy thực hiện tốt về BVMT. Trong trƣờng hợp các nhà máy xảy ra sự cố
về môi trƣờng, Công ty đầu tƣ hạ tầng trong KCN có trách nhiệm phối hợp với các nhà
máy xử lý khắc phục sự cố, báo cáo cho cơ quan chức năng về các vấn đề xảy ra.
+ Trồng cây xanh có tán lá rộng tại các tuyến đƣờng KCN, tại các khe hạ tầng
KCN và trên các khu đất quy hoạch trồng cây xanh ,… tỷ lệ cây xanh đạt khoảng 10%
đất KCN.
- Công tác thu gom, xử lý chất thải rắn:
Hiện nay, tại các KCN thì Công ty đầu tƣ hạ tầng trong KCN đã làm đầu mối ký
hợp đồng với Công ty TNHH MTV môi trƣờng để thu gom xử lý rác thải sinh hoạt cho
các doanh nghiệp theo quy định. Một số doanh nghiệp có chất thải rắn công nghiệp
đặc thù tiến hành thu gom và phân loại bán tái chế hoặc chuyển giao cho các đơn vị
thu gom xử lý chất thải rắn khác. Đối với chất thải nguy hại, các đơn vị có đủ chức
năng đến hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
8
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
- Biện pháp phòng chống, ứng phó sự cố môi trƣờng:
Khi có sự cố xảy ra thì Công ty Đầu tƣ hạ tầng trong KCN xác định nguyên nhân
gây ô nhiễm, sau đó yêu cầu đơn vị gây ô nhiễm ngừng sản xuất để khắc phục ô
- Mô hình quản lý mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên:
Theo mô hình này, khu công nghiệp đƣợc tổ chức sao cho nhu cầu nguyên nhiên
liệu giảm và lƣợng chất thải giảm. Để thực hiện giảm thiểu chất thải trong KCN, từng
nhà máy phải áp dụng quy trình giảm thiểu chất thải ở từng công đoạn, tiết kiệm sử
dụng nƣớc và nhiên liệu một cách hợp lý. Song song đó, công cụ kinh tế nhƣ phí ô
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
9
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
nhiễm góp phần giúp cho các nhà máy quan tâm đến cải tiến quy trình công nghệ, cải
tiến phƣơng thức sản xuất hơn là xử lý chất thải. Các KCN có thể thành lập Quỹ môi
trƣờng, dựa vào quỹ này, nhà quản lý KCN phân phối cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ để giúp họ đầu tƣ vào công nghệ sạch, bằng hình thức tài trợ hoặc cho vay với lãi
xuất thấp. Ngoài ra, chất thải của nhà máy này còn đƣợc khuyến khích để trở thành
nguyên liệu đầu vào cho nhà máy khác trong KCN. Nếu các nhà máy có tiềm năng
trao đổi chất thải cùng nằm trong địa bàn KCN và có thể thực hiện việc trao đổi chất
thải nhƣ vậy, hoạt động sản xuất của KCN sẽ đi theo một quy trình gần nhƣ kín và môi
trƣờng KCN sẽ đƣợc cải thiện rất nhiều.
- Mô hình quản lý theo chuỗi sản xuất:
Mô hình quản lý KCN dựa theo chuỗi sản xuất dựa trên yêu cầu về tiêu chuẩn
sinh thái của thị trƣờng và nhu cầu của ngƣời tiêu dùng về sản phẩm sạch với nhãn
hiệu sinh thái. Một sản phẩm đƣợc xem là sạch khi không gây tác hại cho môi trƣờng
từ giai đoạn đầu cho đến khi thải bỏ. Nhà quản lý môi trƣờng KCN sẽ cung cấp thông
tin về tiêu chuẩn sinh thái, tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm sạch. Nếu các nhà
máy có liên hệ với nhau trong chuỗi sản xuất cùng nằm trong một KCN thì đó là cơ
350
324
300
276
81000
250
200
289
179
299
100000
90000
91800
84000
80000
70000
60000
2011
2013
2015
2016
Năm
Hình 1.1 Tình hình thành lập và phát triển các KCN theo thời gian.
Việc phát triển KCN, với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử
dụng hiệu quả tài nguyên năng lƣợng, tập trung các nguồn thải ô nhiễm vào các khu
vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi
trƣờng. Chỉ trong 3 tháng đầu năm 2017, các KCN đã thu hút đƣợc hơn 200 dự án đầu
tƣ nƣớc ngoài đăng ký mới và điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đầu tƣ đăng ký đạt
gần 4,13 tỷ USD, 181 dự án đầu tƣ trong nƣớc và điều chỉnh tăng vốn cho hơn 70 dự
án với tổng vốn đầu tƣ cấp mới và tăng thêm 88.100 tỷ đồng.
Tuy nhiên trong quá trình phát triển, KCN đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong
việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lƣợng môi trƣờng. Nếu không tăng cƣờng công
tác quản lý môi trƣờng thì sẽ ảnh hƣởng đến sự tăng trƣởng bền vững của đất nƣớc.
Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, phức tạp
về môi trƣờng, nên yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định báo cáo ĐTM và
giám sát môi trƣờng các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của cả KCN nói chung
trong giai đoạn hoạt động sẽ rất khó khăn. Cũng vì tính đa ngành của KCN nên chất
lƣợng công trình và công nghệ xử lý nƣớc thải cần đầu tƣ mang tính đồng bộ. Tại
nhiều KCN chất lƣợng nƣớc thải sau xử lý vẫn chƣa đạt quy chuẩn môi trƣờng và chƣa
ổn định. Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhƣng thải lƣợng rất lớn, trong khi đó
công tác quản lý cũng nhƣ xử lý còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hƣởng tiêu cực
của nguồn thải từ KCN là rất lớn.
nhiều luật pháp, quy định về quản lý môi trƣờng khu công nghiệp, đó cũng là cơ sở
pháp lý quan trọng để quản lý môi trƣờng hiệu quả. Sau đây là một số văn bản và
những nội dung chính đang áp dụng đối với công tác quản lý môi trƣờng KCN:
Bảng 1.1 Bảng hệ thống các văn bản pháp luật về môi trƣờng áp dụng trong
quản lý KCN
Nơi ban
Ngày ban
Nội dung chính liên quan đến
STT
Tên văn bản
hành
hành
công tác quản lý môi trƣờng KCN
Tại chƣơng VII, Điều 66, khoản 1,
2, 3 có quy định trác nhiệm bảo vệ
môi trƣờng đối với:
- Ban quản lý khu công nghiệp: phối
hợp với cơ quan quản lý Nhà nƣớc
Luật bảo vệ tổ chức kiểm tra, báo cáo hoạt động
1
Quốc hội 23/06/2014
môi trƣờng
bảo vệ môi trƣờng của KCN; phải
bố trí bộ phận chuyên trách về môi
trƣờng.
- Chủ đầu tƣ hạ tầng KCN phải quy
hoạch các khu chức năng phù hợp;
đầu tƣ hệ thống thu gom và xử lý
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
thống bảo vệ môi trƣờng trong quá
trình hoạt động sẽ đƣợc hỗ trợ về cơ
sở hạ tầng và đất đai, vốn , thuế, các
hỗ trợ về giá tiêu thụ,…
Ngày ban
hành
Tên văn bản
Chính phủ
14/02/2015
Nghị định
19/2015/NĐCP Quy định
chi tiết thi
hành một số
điều của Luật
bảo vệ môi
trƣờng
Chính phủ
Quy định 2 hình thức xử phạt chính:
cảnh cáo và phạt tiền.
Chƣơng II, Điều 12 quy định mức
xử phạt về bảo vệ môi trƣờng KCN
với một số vi phạm sau:
- Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với
STT
Nơi ban
hành
Ngày ban
hành
4
Chính phủ
14/3/2008
5
Chính phủ
6/08/2014
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
Nội dung chính liên quan đến
công tác quản lý môi trƣờng KCN
với hành vi không có nhật ký vận
hành nhà máy xử lý nƣớc thải tập
trung, không có kế hoạch phòng
ngừa, ứng phó sự cố.
Chƣơng 3, Điều 22 quy định nội
80/2014/NĐ- dung quản lý, vận hành hệ thống
CP Về thoát thoát nƣớc thải:
nƣớc và xử lý - Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất
Tên văn bản
14
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
STT
Nơi ban
hành
6
Chính phủ
7
Chính phủ
Nội dung chính liên quan đến
công tác quản lý môi trƣờng KCN
nƣớc thải
lƣợng công trình đấu nối, mạng lƣới
thoát nƣớc.
xử lý theo quy định.
38/2015/NĐĐối với chất thải sinh hoạt và chất
24/04/2015 CP về Quản
thải rắn công nghiệp thông thƣờng
lý chất thải và
tiến hành thu gom, phân loại, xử lý
phế liệu
hoặc thuê đơn vị xử lý theo quy
định.
Đối với nƣớc thải: các khu công
nghiệp phải có hệ thống thu gom
nƣớc mƣa riêng với nƣớc thải, đảm
Ngày ban
hành
SVTH: Nguyễn Thị Diễm Mi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
Tên văn bản
15
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
STT
8
về quy hoạch
bảo vệ môi
trƣờng, đánh
14/02/2015
giá môi
trƣờng chiến
lƣợc, đánh giá
tác động môi
trƣờng và kế
hoạch bảo vệ
môi trƣờng
Chính phủ
Đối với các cơ sở sản xuất thải vào
hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung
Nghị định
và trả tiền dịch vụ xử lý nƣớc thải
154/2016/NĐthì không phải nộp phí bảo vệ môi
CP Về phí
16/11/2016
trƣờng đối với nƣớc thải, đơn vị
bảo vệ môi
quản lý, vận hành sẽ là đối tƣợng
trƣờng đối với
nộp phí.
nƣớc thải
Nghị định cũng quy định mức phí
phải nộp, quản lý và sử dụng phí.
11
Bộ
TN&MT
12
Bộ
Ngày ban
hành
Tên văn bản
30/06/2015
Thông tƣ
35/2015/TTBTNMT Về
bảo vệ môi
trƣờng khu
kinh tế, khu
công nghiệp,
khu chế xuất,
khu công
nghệ cao
Thông tƣ
27/2015/TTBTNMT về
đánh giá môi
- Cơ sở sản xuất trong KCN phải lắp
đặt hệ thống xử lý khí thải, đăng ký
chủ nguồn thải và quan trắc khí thải
tự động thuộc danh mục quy định.
- Bùn thải của các nhà máy phải
đƣợc thu gom, vận chuyển và xử lý
theo quy định.
- Có kế hoạch, biện pháp phòng
ngừa, khắc phục khi có sự cố xảy ra.
Quy định chi tiết hồ sơ thẩm định,
quá trình thực hiện, tổ chức thẩm
định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trƣờng, kế hoạch bảo vệ
môi trƣờng.
Chủ dự án sau khi đã đƣợc phê
duyệt phải thực hiện đúng các nội
dung đã nêu trong báo cáo.
Quy định các cơ sở sản xuất có phát
17
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc
STT
Nơi ban
hành
TN&MT
Sở TN&MT sẽ cấp Sổ chủ nguồn
thải CTNH.
Đối tƣợng phải lập đề án bảo vệ môi
trƣờng chi tiết: các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt
Thông tƣ
động trƣớc ngày 1 tháng 4 năm
26/2015/TT2015 có quy mô, tính chất tƣơng
BTNMT Quy
đƣơng với đối tƣợng phải lập báo
định đề án
cáo đánh giá tác động môi trƣờng
28/05/2015
bảo vệ môi
nhƣng không có phê duyệt báo cáo
trƣờng chi
đánh giá tác động môi trƣờng.
tiết, đề án bảo
Đối tƣợng phải lập đề án đơn giản là
vệ môi trƣờng
các cơ sở đã đi vào hoạt động trƣớc
đơn giản
ngày 1 tháng 4 năm 2015 nhƣng
chƣa có bản cam kết bảo vệ môi
trƣờng.
Thông tƣ
Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy
9/9/2015
41/2015/TT- xác nhận đủ điều kiện, đƣa ra một
Ngày ban
liệu làm nhiên
liệu sản xuất
Thông tƣ
02/2009/TTBTNMT Quy Quy định trình tự đánh giá: đánh giá
định đánh giá sơ bộ sau đó đánh giá chi tiết.
19/03/2009
khả năng tiếp Phƣơng pháp đánh giá: vận dụng
nhận nƣớc
phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng.
thải của
nguồn nƣớc
Ngày ban
hành
Tên văn bản
1.3 Các công cụ trong quản lý môi trƣờng khu công nghiệp
1.3.1 Các công cụ quản lý môi trƣờng đang áp dụng hiện nay
Công cụ quản lý môi trƣờng có thể phân loại theo bản chất thành các loại sau:
Công cụ luật pháp chính sách: bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc
gia, các văn bản khác dƣới luật, các kế hoạch và chính sách môi trƣờng quốc gia, các
ngành kinh tế, các địa phƣơng.
Các công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng hiệu quả trong nền kinh tế thị
trƣờng.
Các công cụ kỹ thuật quản lý: thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nƣớc
về chất lƣợng và thành phần môi trƣờng, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm
trong môi trƣờng. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trƣờng,
giám sát môi trƣờng, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Công cụ giáo dục: nhằm đảm bảo chất lƣợng môi trƣờng theo các mục tiêu đã