đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện cần giuộc tỉnh long an - Pdf 53

Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................1
3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ...........................................................................2
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ........................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ......7
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ..............................................................7
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn...................................................................................7
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ..................................................................7
1.1.3 Thành phần của chất thải rắn ..........................................................................7
1.1.4 Phân loại chất thải rắn ....................................................................................8
1.1.5 Quản lý chất thải rắn.......................................................................................9
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT .......................................9
1.2.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................9
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ..................................................9
1.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ...............................................................10
1.2.4 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................11
1.2.5 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và cộng đồng ............11
1.3 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT .................13
1.3.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt .....................................................................13
1.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số quốc gia trên thế giới .15

3.2.2 Tình hình các trang thiết bị lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần
Giuộc .....................................................................................................................37
3.3 HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC .............................................................37
3.3.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc
...............................................................................................................................37
3.3.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc .....................45
3.4 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC ....................................................................................46
3.5 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
HUYỆN CẦN GIUỘC ............................................................................................47
3.5.1 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần
Giuộc .....................................................................................................................47
3.5.2 Đánh giá tối ưu hóa trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt tại huyện Cần Giuộc ......................................................................................52
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ ĐỊA
PHƯƠNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC ...............................54
4.1 GIẢI PHÁP CHO HIỆN TRẠNG LƯU TRỮ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI NGUỒN ...............................................................................................54
4.1.1 Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn..................................54
4.1.2 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.........................................................55
4.2 GIẢI PHÁP CHO HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT ....................................................................................... 60
4.2.1 Xây dựng mô hình Tổ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ................................ 60
4.2.2 Đề xuất mức thu phí, vạch tuyến thu gom....................................................62
4.2.3 Đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt...............65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................70
1. KẾT LUẬN ..........................................................................................................70
2. KIẾN NGHỊ .........................................................................................................70

CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

ĐT

Đường tỉnh

HL

Hương lộ

KCN

Khu công nghiệp

KDC

Khu dân cư

KP

Khu phố

NĐ-CP


UBND

Ủy ban nhân dân

USD

Đơn vị tiền tệ Mỹ

VAT

Thuế giá trị gia tăng

VNĐ

Việt Nam đồng (đơn vị tiền tệ Việt Nam)

SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

iii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại CTR theo nguồn phát sinh ...............................................................8
Bảng 1.2 Định nghĩa thành phần CTRSH .....................................................................10
Bảng 2.1 Số lượng các cơ sở thương mại – dịch vụ – vận tải tại huyện Cần Giuộc .....22

Long An.

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình hệ thống quản lý CTRSH tại Việt Nam. ..........................................18
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Cần Giuộc tỉnh Long An ......................................20
Hình 3.1 Thành phần % CTRSH của các đối tượng khu vực đô thị .............................27
Hình 3.2 Thành phần CTRSH các đối tượng khu vực nông thôn. ................................29
Hình 3.3 Biểu đồ thành phần CTRSH tại khu vực đô thị huyện Cần Giuộc. ................30
Hình 3.4 Biểu đồ thành phần CTRSH tại khu vực nông thôn huyện Cần Giuộc. ........31
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện hình thức lưu trữ CTRSH tại hộ gia đình. ...........................35
Hình 3.6 Hình thức lưu trữ CTRSH tại hộ gia đình ......................................................36
Hình 3.7 Hình thức lưu trữ CTRSH tại chợ Cần Giuộc. ...............................................36
Hình 3.8 Thùng rác 240 lít trong khuôn viên UBND huyện Cần Giuộc.......................37
Hình 3.9 Quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH của lực lượng công lập. .................39
Hình 3.10 Tuyến thu gom CTRSH của lực lượng công lập ..........................................41
Hình 3.11 Tuyến thu gom CTRSH tại thị trấn Cần Giuộc. ...........................................42
Hình 3.12 Quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH của lực lượng dân lập. .................44
Hình 3.13 Tuyến thu gom CTRSH của lực lượng dân lập. ...........................................45
Hình 3.14 Sơ đồ hệ thống QLCTRSH tại huyện Cần Giuộc.........................................46
Hình 4.1 Bảng hướng dẫn phân loại rác tại nguồn. .......................................................55
Hình 4.2 Sơ đồ hố chôn CTRSH hữu cơ di động. .........................................................56
Hình 4.3 Hố chôn CTRSH hữu cơ di động tại hộ gia đình. ..........................................57
Hình 4.4 Mô hình xử lý CTRSH hữu cơ thành phân compost tại hộ gia đình. .............58
Hình 4.5 Thùng chứa và phân com post phối trộn với phân chuồng tại hộ gia đình ở xã
Phước Hậu ..................................................................................................................... 59
Hình 4.6 Sơ đồ mô hình tổ thu gom CTRSH nguy hại ngoài đồng ruộng .................... 59
Hình 4.7 Bể chứa CTRSH nguy hại ngoài đồng ruộng tại xã Mỹ Lộc ......................... 60
Hình 4.8 Sơ đồ mô hình Tổ thu gom CTRSH. ..............................................................61
Hình 4.9 Lộ trình tuyến 1 đề xuất thay dổi. ..................................................................63
Hình 4.10 Các điểm hẹn mới tại vùng hạ. .....................................................................64

người dân cũng tăng theo. Các chợ, nhà hàng, quán ăn, các dịch vụ phục vụ người dân
ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến lượng CTRSH tăng lên rất nhiều. Tuy
nhiên, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện còn nhiều khó
khăn.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc tìm hiểu về hiện trạng, dự báo và đề xuất các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLCTRSH tại huyện trở thành vấn đề cấp
thiết, không chỉ góp phần cải thiện chất lượng môi trường, tạo vẻ đẹp mỹ quan đô thị,
hướng đến xây dựng kinh tế – xã hội huyện nhà phát triển bền vững, góp phần bảo vệ
sức khỏe cộng đồng. Đó là lý do em chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện
pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh Long An” để làm luận
văn tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung vào các mục tiêu chính như sau:
– Đánh giá hiện trạng QLCTRSH tại huyện Cần Giuộc.
– Đề xuất giải pháp QLCTRSH phù hợp cho huyện Cần Giuộc.
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

1


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
– Điều tra, thu thập thông tin về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện Cần
Giuộc.
– Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện.
– Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Cần Giuộc trong thời gian tới.



Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

của mỗi đối tượng. Riêng hộ gia đình thì thu gom các túi nilon đựng CTRSH được để
ở các tuyến thu gom.
 Xử lý mẫu:
Dụng cụ sử dụng gồm có:
– Kẹp rác, cân đồng hồ 20 kg, cân đồng hồ 5 kg, túi nilon chứa rác.
– Thùng nhựa 18 lít, thùng chứa rác thải.
– Găng tay cao su.
 Xác định khối lượng riêng của rác thải:
Sau khi thu gom mẫu CTRSH của các đối tượng nghiên cứu, tiến hành kỹ thuật
một phần tư như sau:
Phương pháp kỹ thuật một phần tư: mẫu CTRSH ban đầu được lấy từ các đối
tượng ở khu vực nghiên cứu, sau đó được đổ đống tại nơi riêng biệt, xáo trộn đều bằng
cách vun thành đống hình côn nhiều lần. Chia hình côn đã trộn đều đồng nhất làm bốn
phần bằng nhau. Lấy hai phần chéo nhau và tiếp tục trộn thành một đống hình côn
mới. Tiếp tục thực hiện chia đều đống rác hình côn lần hai, và lấy hai phần chéo nhau
để được một phần CTRSH dùng làm mẫu. Mẫu CTRSH này ở các đối tượng nghiên
cứu được quy ước lấy bằng nhau là 10 kg. Các bước thực hiện xác định khối lượng
riêng được thực hiện như sau:
+ Đổ nhẹ mẫu CTRSH vào thùng thí nghiệm (18 lít) cho đến khi đầy đến miệng
thùng.
+ Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống bốn lần.
+ Đổ nhẹ mẫu CTRSH vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải đã nén xuống.
+ Cân và ghi khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và CTRSH.
+ Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí nghiệm thu

sinh. Sử dụng mô hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) để dự báo dân
số tại khu vực nghiên cứu trong một khoảng thời gian dài. Tính toán khối lượng
CTRSH tại một thời điểm xác định dựa trên các mức độ phát thải CTRSH và dân số tại
thời điểm nghiên cứu.
b. Cách thức thực hiện
b1. Công thức tính tải lượng chất ô nhiễm
Tải lượng: khối lượng chất ô nhiễm/đơn vị thời gian
Tải lượng chất ô nhiễm:

𝐭𝐚𝐧,𝐤𝐠,𝐠,𝐦𝐠
𝐧𝐚𝐦,𝐭𝐡𝐚𝐧𝐠,𝐧𝐠𝐚𝐲,𝐠𝐢𝐨,𝐩𝐡𝐮𝐭,𝐠𝐢𝐚𝐲

Trong đó:
Khối lượng chất ô nhiễm: đơn vị khối lượng tấn, kg, g, mg
Đơn vị thời gian: đơn vị năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây
b2. Công thức tính hệ số ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm: khối lượng chất ô nhiễm/đơn vị hoạt động
Hệ số chất ô nhiễm:

𝐭𝐚𝐧,𝐤𝐠,𝐠,𝐦𝐠
𝐝𝐨𝐧 𝐯𝐢 𝐡𝐨𝐚𝐭 đ𝐨𝐧𝐠

Trong đó:
Khối lượng chất ô nhiễm: đơn vị khối lượng tấn, kg, g, mg
Đơn vị hoạt động: tùy trường hợp cụ thể sẽ có đơn vị hoạt động riêng
Luận văn vận dụng công thức tính tải lượng chất ô nhiễm của phương pháp đánh
giá nhanh để tiến hành tính tải lượng CTRSH phát sinh cho khu vực đô thị và khu vực
nông thôn trên địa bàn huyện Cần Giuộc, với khối lượng chất ô nhiễm là khối lượng

SVTH: Nguyễn Minh Triết

4.4 Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá thông tin
a. Mục đích
Được sử dụng trong xử lý (thống kê, so sánh) các dữ liệu, số liệu thu được từ các
phương pháp trước nhằm đưa ra các đánh giá tổng quát về đối tượng nghiên cứu.
b. Cách thức thực hiện
– Sử dụng phần mềm Microsoft excel để vẽ biểu đồ, thực hiện các thuật toán phục vụ
đề tài.
– Thống kê các số liệu thu thập, vẽ biểu đồ phân tích thành phần CTRSH.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
– Đối tượng thực hiện: công tác QLCTRSH.
– Phạm vi thực hiện: trên phạm vi địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Cần Giuộc
là một huyện nằm về phía Đông của tỉnh Long An, ranh giới phạm vi hành chính
huyện Cần Giuộc như sau:
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

5


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

+ Phía Bắc – Đông Bắc giáp huyện Bình Chánh và huyện Nhà Bè thuộc
TP.HCM (dài 32,5 km).
+ Phía Đông giáp huyện Cần Giờ thuộc TP.HCM, có chung dòng sông Soài Rạp
(dài 7,9 km).
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Bến Lức thuộc tỉnh Long An.
+ Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước thuộc tỉnh Long An.


– Khu dịch vụ công cộng như nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường
phố.
– Nhà máy xử lý chất thải.
– Các hoạt động công nghiệp: bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm.
– Các hoạt động nông nghiệp: chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các
vườn cây.
1.1.3 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần CTR bao gồm: thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ.
– Thành phần hữu cơ: thực phẩm thừa, giấy, giấy cacton, nhựa, vải vụn, cao su, da, rác
vườn, gỗ.
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

7


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

– Thành phần vô cơ: thủy tinh, can thiếc, nhôm, kim loại khác, bụi, tro.
1.1.4 Phân loại chất thải rắn
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
a. Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng,
thương mại, công nghiệp, đường phố…
Bảng 1.1 Phân loại CTR theo nguồn phát sinh
Nguồn phát
sinh

Trạm xử lý
nước thải

Bùn hóa lý, bùn sinh học.
(Nguồn: Quản lý và xử lý chất thải rắn – Nguyễn Văn Phước, 2007)

b. Phân loại theo thành phần hóa học
– CTR có thành phần hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp,
chất thải chế biến thức ăn…
– CTR có thành phần vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy
tinh…
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

8


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

c. Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
– CTR phân hủy sinh học, CTR khó phân hủy sinh học.
– CTR cháy được, CTR không cháy được.
– CTR tái chế được như kim loại, cao su, giấy.
d. Phân loại dựa vào đặc điểm chất thải
Có thể phân loại CTR thành ba nhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp
và chất thải nguy hại.
1.1.5 Quản lý chất thải rắn
Theo Điều 3, Luật BVMT năm 2014 thì quản lý CTR là quá trình phòng ngừa,

Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

1.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Mỗi nguồn phát sinh CTRSH khác nhau lại có những thành phần CTRSH khác
nhau như: khu dân cư và thương mại có thành phần CTRSH đặc trưng là thực phẩm,
giấy, cacton, nhựa, vải, cao su, rác vườn; công ty – xí nghiệp có thành phần CTRSH là
nilon, nhựa, cao su, kim loại. Định nghĩa về thành phần CTRSH gồm ba nhóm lớn: các
chất cháy được, các chất không cháy, các chất hỗn hợp như bảng 1.2.
Bảng 1.2 Định nghĩa thành phần CTRSH
Định nghĩa

Thành phần

Ví dụ

1.Các chất cháy được
a.Giấy

Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy

Các túi giấy, mảnh
bìa, giấy vệ sinh.

b. Hàng dệt

Có nguồn gốc từ các sợi.

Vải, len, nilon.

hàng rào, dao, nắp lọ.
b. Các kim loại
Các vật liệu không bị nam châm hút.
phi sắt

Vỏ nhôm, giấy bao
gói.

c. Thủy tinh

Các sản phẩm và vật liệu đươc chế tạo từ Chai lọ, đồ đựng thủy
thủy tinh.
tinh, bóng đèn.

d. Đá và sành sứ

Bất cứ các vật liệu không cháy ngoài kim Vỏ chai, xương, gạch,
loại và thủy tinh.
đá, gốm.

3. Các chất hỗn Tất cả các vật liệu khác không phân loại
Đá cuội, đất, cát…
hợp
trong bảng này. Loại này có thể chia
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

10



– Ảnh hưởng đến môi trường không khí: nguồn CTRSH từ các hộ gia đình thường là
chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Trong
điều kiện mùa mưa, rất thuận lợi cho các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ đẩy nhanh
quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất khí phát
ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
– Ảnh hưởng đến môi trường nước: theo thói quen nhiều người dân khu vực nông thôn
thường đổ CTRSH tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng CTRSH này sau khi bị phân
huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu
vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ
làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn. Mặt khác, về lâu dần những đống rác này sẽ
làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước, gây cản trở các dòng
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

11


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong
các ao hồ bị huỷ diệt.
– Ảnh hưởng đến môi trường đất: trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất
độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ
tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật
không xương sống, ếch nhái…, làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học
và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng khá nhiều các
loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, chúng cần tới 50–60 năm mới phân hủy
trong đất. Do đó, chúng tạo thành các bức tường ngăn cách trong đất hạn chế mạnh

12


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

1.3 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.3.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
a. Khái niệm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
QLCTRSH là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom,
vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTRSH [9, 2].
Hoạt động QLCTRSH bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây
dựng cơ sở QLCTRSH, các hoạt động thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái
chế và xử lý CTRSH nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đến với môi
trường và sức khỏe con người.
b. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Thu gom CTRSH là quá trình thu nhặt CTRSH từ các hộ dân, công sở hay từ
những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm
xử lý hay những nơi chôn lấp CTRSH. Trong hầu hết các hệ thống thu gom, hoạt động
vận chuyển và đổ bỏ rác vào các xe thu gom đều tương tự nhau, nhưng việc thu gom
CTRSH lại tùy thuộc rất nhiều và loại CTRSH và các vị trí phát sinh.
Hệ thống dịch vụ thu gom được chia ra làm hai loại: hệ thống thu gom CTRSH
chưa phân loại tại nguồn và hệ thống thu gom CTRSH đã được phân loại tại nguồn [8,
63, 64].
c. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Vận chuyển CTRSH là quá trình chuyên chở CTRSH từ nơi phát sinh đến nơi xử
lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển
CTRSH và sơ chế CTRSH tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển [2, 2].
Điều 17, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và

+ Có thể xử lý CTRSH tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa, tránh được
các rủi ro và chi phí vận chuyển.
f2. Phương pháp chôn lấp
 Định nghĩa:
Chôn lấp là hành động đổ CTRSH xuống một hố đất đã chuẩn bị sẵn. Quá trình
chôn lấp bao gồm cả công tác giám sát chất thải chuyển đến, thải bỏ. Chôn lấp được áp
dụng cho CTRSH có thành phần phân hủy được ngoài tự nhiên như thực phẩm thừa,
xác động vật, cỏ, rơm, rạ [8, 371].
 Ưu điểm:
– Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng.
– Linh hoạt trong quá trình sử dụng, vận hành (khi khối lượng CTRSH tăng thì ta có
thể tăng diện tích hố chôn lấp).
– Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động thấp hơn so với các phương pháp khác.
 Nhược điểm:
– Dễ lây lan các dịch bệnh do sự hoạt động của ruồi, nhặng và các loại côn trùng.
– Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh hố chôn lấp.
– Có nguy cơ xảy ra các sự cố cháy, nổ nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4 và H2S.
– Ảnh hưởng cảnh quan xung quanh [8, 371].
f3. Các phương pháp khác
– Phương pháp sinh học.
– Phương pháp nhiệt phân.
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

14


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước. Nhiều năm qua,
Singapore đã hình thành cơ chế thu gom rác rất hiệu quả. Việc thu gom rác được tổ
chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc
thu gom rác tại một địa bàn cụ thể trong vòng bảy năm. Singapore hiện có chín khu
vực thu gom rác, rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn [6, 25].

SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

15


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

Các quốc gia phát triển trên thế giới quản lý CTRSH tốt và hiệu quả là nhờ kết
quả gắn bó các yếu tố: sự tham gia của cộng đồng, sự đầu tư thỏa đáng của Nhà nước
và xã hội vào công tác QLCTRSH, sự xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
môn lại với nhau.
1.3.3 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
a. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng CTRSH phát sinh tại
các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10–16% mỗi năm, chiếm khoảng 60–70%
tổng lượng CTR đô thị, và tại một số đô thị tỷ lệ CTRSH phát sinh chiếm đến 90%
tổng lượng CTR đô thị. CTRSH đô thị phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc
biệt là thành phố Hà Nội và TP.HCM, chiếm tới 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh
từ tất cả các đô thị.
Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người ở mức cao từ 0,9–1,38
kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, TP.HCM và một số đô thị phát triển về du lịch

Long An.

thu gom trực tiếp đi thu. Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu
gom CTRSH tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầu hết do
tổ đội tự trang bị. Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về
giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất
thải ra sông, suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà không có sự quản lý của chính
quyền địa phương [12].
c. Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Nhìn chung, CTRSH được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn lấp, sản xuất phân
hữu cơ và đốt.
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường tính đến năm 2013, cả nước có khoảng
458 bãi chôn lấp CTR có quy mô trên 1 ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô
nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ. Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn
lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh. Một số cơ sở xử lý bằng hình
thức chôn lấp hợp vệ sinh hiện đang hoạt động như: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Đa Phước thuộc Công ty TNHH xử lý chất thải rắn Việt Nam; Khu liên hợp xử lý chất
thải rắn Tây Bắc Củ Chi thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị TP.HCM; Khu
xử lý chất thải Nam Sơn thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội.
Hiện nay, các cơ sở xử lý CTRSH thành phân hữu cơ sử dụng công nghệ ủ hiếu
khí, một số cơ sở xử lý đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam
Bình Dương thuộc Công ty TNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương;
Nhà máy xử lý và chế biến chất thải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty TNHH MTV
quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh.
Tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng đầu tư lò đốt CTRSH ở tuyến huyện,
xã. Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã tự đầu tư lò đốt công suất nhỏ để xử
lý CTRSH phát sinh trên địa bàn. Đa số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới 500
kg/giờ, các thông số chi tiết về tính năng kỹ thuật khác của lò đốt chất thải chưa được
thống kê đầy đủ. Trong đó có khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp trong nước.
Một số cơ sở xử lý CTRSH sử dụng công nghệ đốt công suất lớn, hiện đang hoạt động:

nguồn

Thu gom sơ cấp

Thu gom thứ cấp

Vận chuyển

Tái chế
Xử lý trung gian

Tiêu hủy, chôn lấp
CTRSH
Hình 1.1 Mô hình hệ thống quản lý CTRSH tại Việt Nam.
(Nguồn: http://moitruongviet.edu.vn/tinh-hinh-quan-ly-ran-tai-viet-nam-de-xuat-cacgiai phap-tang-cuong-hieu-qua-cong-tac-quan-ly-chat-thai-ran-chat-thai/ )

SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

18


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý

19


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An.

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
(Nguồn: UBND tỉnh Long An, 2013)
2.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết
– Cần Giuộc mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và ảnh hưởng của đại dương
nên độ ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn
cao, biên độ nhiệt ngày và đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa.
– Nhiệt độ không khí hàng năm tương đối cao:
+ Nhiệt độ trung bình năm là 26,40C.
SVTH: Nguyễn Minh Triết
GVHD: Th.s Trần Thị Bích Phượng

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status