ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƯƠNG VĂN QUYẾT
Tên chuyên đề:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TỜ SỐ 06 TỶ LỆ 1:500 TẠI
PHƯỜNG PHÚ DIỄM, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Lớp:
K48 – LT QLĐĐ
Khoa:
Quản lý tài nguyên
Khóa học:
2016 - 2018
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày….tháng…. năm 2018
Sinh viên
Dương Văn Quyết
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
3.1. Trong học tập và nghiên cứu ...................................................................... 2
3.2. Trong thực tiễn ........................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Bản đồ địa chính......................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ...................................................... 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính ............................................... 6
2.1.4. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 7
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ............................. 7
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ................... 7
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc .............................. 8
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa.............................................................. 9
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính .......................................................... 9
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ............. 9
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ .......................................................... 11
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ............................................................... 11
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu .................................................................... 11
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 58
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 59
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 10
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn năm 2016 ..................... 26
Bảng 4.2: Số liệu các mốc hạng cao ............................................................... 27
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Giao diện MicroStation V8i ............................................................ 14
Hình 2.2: Thanh công cụ thuộc tính ................................................................ 15
Hình 2.3: Thanh công cụ Primary ................................................................... 15
Hình 2.4: Thanh công cụ chuẩn ...................................................................... 15
Hình 2.5: Thanh công cụ chính ....................................................................... 15
Hình 2.6: Bảng Snap Mode ............................................................................. 16
Hình 2.7: Task ................................................................................................. 16
Hình 2.8: Mở VietMap XM ............................................................................ 17
Hình 2.9: Các tính năng của phần mềm .......................................................... 18
Hình 4.1: Xử lý số liệu đo ............................................................................... 29
Hình 4.2: Đọc số liệu đo ................................................................................. 29
Hình 4.3: Chọn file ngày đo ............................................................................ 30
Hình 4.4: Ghi Kết quả đo sau khi đã sửa tên trạm máy và định hướng. ......... 30
Hình 4.5: Sau khi đã ghi kết quả đo thì tính tọa độ XYH. .............................. 31
Hình 4.6: Kết quả tính XYH ........................................................................... 31
Hình 4.32: Biên tập thủy hệ, song suối, kênh mương ..................................... 45
Hình 4.33: Biên tập đường địa giới, tên khu dân cư, số hiệu mốc địa giới, ký
hiệu điểm địa giới hành chính được xác định trên thực địa. ........................... 46
Hình 4.34: Ký hiệu cell ................................................................................... 46
Hình 4.35: Một số ghi chú khác ...................................................................... 47
Hình 4.36: Vẽ khung bản đồ địa chính ........................................................... 48
Hình 4.37: Bảng vẽ khung tờ bản đồ .............................................................. 48
Hình 4.38: Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính ............................................... 48
Hình 4.39: Vẽ nhãn địa chính ......................................................................... 49
Hình 4.40: Vẽ nhãn thửa, vẽ nhãn địa chính ................................................... 49
Hình 4.41: Vẽ nhãn rảnh tay ........................................................................... 50
vii
Hình 4.42: Bảng vẽ nhãn rảnh tay cho 1 tờ bản đồ hoặc nhiều tờ bản đồ ...... 50
Hình 4.43: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính ..................... 51
Hình 4.44: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 52
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt
Đầy đủ
BĐĐC
Bàn đồ địa chính
công tác trắc địa đó được chính phủ hết sức quan tâm. Từ năm 1945 đến nay,
nhà nước đó ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật về lĩnh vực đất đai, luật
đất đai 1993 được sửa đổi bổ sung năm 1998, 2004 và luật đất đai 2013 đều
quy định công tác điều tra khảo sát, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ
được đặt lên hàng đầu trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để thực hiện tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là hết sức cần thiết. Bản đồ địa
chính là một tài liệu quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai,
nó phản ánh các thông tin về đất đai làm cơ sở cho việc đăng ký thống kê và
hoàn thiện hồ sơ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, làm cơ sở cho việc giao
đất thu hồi đất, ngoài ra bản đồ địa chính cũng là tài liệu cơ bản để xây dựng
các loại bản đồ chuyên đề khác.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chức khảo
sát, thu thập tài liệu lập thiết kế kỹ thuật - dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà. Với tính
cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực
phường Phú Diễn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần
phát triển bất động sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của cô giáo T.S Vũ Thị
Thanh Thủy em tiến hành nghiên cứu đề tài:
2
“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính, tờ số 06 tỷ lê 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố
Hà Nôi ”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa, để các cấp có thẩm
quyền tại địa phương phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và
công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung tốt hơn trong những năm tiếp theo.
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ
TN&MT.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ
địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa
chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa
chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng
thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục
vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ.
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông
góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (a =
6378245, b = 6356863, α = 1:298,3). Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là
kinh tuyến đi qua GRINUYT. Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km,
Y = 500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội. Kinh tuyến, vĩ
6
tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972. Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ
địa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính
cấp I,II. Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác
nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2.
Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu kĩ
thuật mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới.
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc.
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi
cần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể.
- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại
theo phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối.
Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã thay đổi hệ quy
chiếu quốc gia phù hợp với đặc điểm của từng nước. Ở Việt Nam theo quyết
định số 83/2000/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”)đặt
trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và
bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối
hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn).
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ
địa chính cùng tỷ lệ.
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành
lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:
- Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở).
- Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị
hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính).
8
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi
tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng
các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên
toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất
càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế.
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở
những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có
ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ
1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500.
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại.
Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy
tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi.
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử.
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường
chuyền tuân theo bảng sau:
10
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
TT
1
[S] max (m)
mβ ()
KV1
KV2
KV
KV2
600
300
15
1:4000
1:2000
1:5000
4000
2000
15
15
1:4000
1:2000
1:10000 - 1:250000 8000
6000
15
15
1:4000
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
fb =2mb√‾n
Trong đó :
- mb là sai số trung phương đo góc.
- n là số góc đường chuyền.
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính
xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch
hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
11
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa
các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km).
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa
chính của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo
vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ
điểm địa chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ
chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên.
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu
gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà
với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số liệu
này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field booksổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên tập bản đồ gốc
được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS)
cài đặt trong máy tính.
2.4.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a. Công tác chuẩn bị máy móc.
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một
thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ. Tại điểm định hướng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương
13
phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng
gương sào. Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.
b. Trình tự đo.
Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng
ngắm hoặc gương.
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc).
Lắp pin, mở máy và khởi động máy. Đặt chế độ đo và đơn vị đo.
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B. Bằng các phím
chức năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ
và độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB),
chiều cao máy im, chiều cao gương sào (lg). Đưa trị số hướng mở đầu về
00'00'00".
thường được sử dụng.
Hình 2.4: Thanh công cụ chuẩn
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định. Nó chứa các công cụ cho
phép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng.Thanh công cụ được mở
bằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính.Tuy nhiên, hầu
hết những công cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắt
bàn phím.
Hình 2.5: Thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,..Khi
bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ trong hộp
công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất cả các công cụ
trong đó hộp công cụ.
16
* Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Hình 2.6: Bảng Snap Mode
Hình 2.7: Task
Trong Microstation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ,
menu, bảng công cụ. Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và
mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho
người sử dụng.
2.5.2. VIETMAP
a. Môi trường làm việc của VietMap
VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền phần