Hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 54

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Tài chính

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------

HOÀNG THỊ NGÀ

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TÀU TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Tài chính

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------

HOÀNG THỊ NGÀ

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ĐÓNG TÀU TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Kế toán

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu....................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..............................................................................9
4. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài................................................................................9
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................10
6. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu................................................11
7. Bố cục của luận án...............................................................................................17
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..............................................................................18
1.1 Bản chất, vai trò phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.......18
1.1.1 Bản chất phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất...............18
1.1.2 Vai trò phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất..................27
1.2 Nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản
xuất.......................................................................................................................... 29
1.2.1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất..............29
1.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất........47
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản
xuất.......................................................................................................................... 60
Tóm tắt chương 1....................................................................................................62
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP ĐÓNG TÀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. . .64
2.1 Tổng quan các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.........64
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn
thành phố Hải Phòng...............................................................................................64
2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
ảnh hưởng tới phân tích hiệu quả hoạt động...........................................................66
2.2 Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.........................................................................................79


2.2.1 Thực trạng về quy trình và vai trò phân tích hiệu quả hoạt động của các

PHẦN KẾT LUẬN...............................................................................................165
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Phiếu khảo sát doanh nghiệp................................................................A1


Phụ lục 02. Bảng mã hóa các câu hỏi khảo sát dùng thang đo Likert.....................A1
Phụ lục 03. Danh sách các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng...........A5
Phụ lục 04. Danh sách các DN đóng tàu thuộc phạm vi nghiên cứu trọng tâm của
luận án..................................................................................................................A11
Phụ lục 05. Cơ cấu tổ chức của các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
(đại diện)..............................................................................................................A13
Phụ lục 06. Danh sách cán bộ tham gia phỏng vấn...............................................A16
Phụ lục 07. Bảng câu hỏi phỏng vấn.....................................................................A17
Phụ lục 08. Bảng tổng hợp kết quả trả lời phỏng vấn...........................................A20
Phụ lục 09. Kiểm định về quy trình và vai trò phân tích hiệu quả hoạt động........A25
Phụ lục 10. Kiểm định về nội dung phân tích hiệu quả hoạt động........................A26
Phụ lục 11. Kiểm định về chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động..........................A27
Phụ lục 12. Kiểm định về phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động.................A31
Phụ lục 13. Báo cáo Kết quả thực hiện công tác tài chính năm 2017 của Công ty
TNHH MTV 189 (Trích dẫn)...............................................................................A32
Phụ lục 14. Báo cáo Giám sát tài chính năm 2017 của Công ty TNHH MTV 189
(Trích dẫn)............................................................................................................A34
Phụ lục 15. Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty TNHH MTV
189 (Trích dẫn).....................................................................................................A39
Phụ lục 16. Báo cáo Kết quả công tác hậu cầu năm 2017 của Công ty TNHH MTV
189........................................................................................................................ A40
Phụ lục 17. Báo cáo Kết quả công tác bảo vệ môi trường năm 2016-2017 của Công
ty TNHH MTV 189..............................................................................................A43


Ngân sách Nhà nước

QTDN

Quản trị doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
TT

Số hiệu và tên gọi

Trang

01

Bảng 1.1. Triển khai thực hiện BSC trong DNSX

44

02

Bảng 1.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động của DNSX

45


86

08

Bảng 2.6. Mức độ quan tâm tới chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động

89

09

Bảng 2.7. Mức độ sử dụng chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động

91

10

Bảng 2.8. Mức độ quan tâm tới phương pháp phân tích hiệu quả hoạt
động

95

11

Bảng 2.9. Mức độ sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động

96

12



17

Bảng 3.5. Dữ liệu đầu vào được sử dụng để minh họa về phương pháp
DEA

159

18

Bảng 3.6. Kết quả tính năng suất tổng hợp Malmquist VRS O

160

19

Biểu 2.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

70

20

Biểu 2.2. Đặc điểm quy mô doanh nghiệp

70

21

Biểu 2.3. Đặc điểm số lượng lao động


73


TT

Số hiệu và tên gọi

Trang

26

Biểu 3.1. Lợi nhuận của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2013-2017

144

27

Biểu 3.2. Hiệu suất sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn
2013-2017

144

28

Biểu 3.3. Hiệu suất sử dụng một số loại vốn ngắn hạn của Công ty TNHH
MTV 189 giai đoạn 2013-2017

145

29

43

34

Hình 1.3. Mô hình phân tích SWOT

52

35

Hình 1.4a. Đường PPF trong trường hợp tối đa hóa đầu ra

54

36

Hình 1.4b. Đường PPF trong trường hợp tối thiểu hóa đầu vào

54

37

Sơ đồ M.1. Thiết kế nghiên cứu

11

38

Sơ đồ M.2. Phương pháp nghiên cứu



Sơ đồ 2.2b. Quy trình đóng tàu khi hợp đồng đã có hồ sơ thiết kế

76

45

Sơ đồ 3.1. Các cấp độ hoàn thiện bộ máy phân tích

121

46

Sơ đồ 3.2. Quy trình phân tích hiệu quả hoạt động

126

47

Sơ đồ 3.3. Phân tích ROE của công ty TNHH MTV 189 theo mô hình
Dupont 3 bước

151


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích hiệu quả hoạt động của DN là cần thiết vì nó cung cấp thông tin cho


2
Những nghiên cứu trước đây (gắn với nền kinh tế kế hoạch tập trung, tiếp đó
là giai đoạn đầu chuyển đổi sang kinh tế thị trường) chủ yếu xem xét đến hiệu quả
kinh tế vĩ mô.
Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, hiệu quả hoạt động được đồng nhất với
việc hoàn thành kế hoạch. Theo đó, Chính phủ quyết định hàng hóa và dịch vụ nào
sẽ được sản xuất, số lượng và giá cả mà hàng hóa, dịch vụ sẽ được bán. Trong thời
kỳ này, vấn đề hiệu quả hoạt động đã là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu. Điển
hình là nghiên cứu của tác giả Ngô Đình Giao trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về
hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp” (1984) [18], hay nghiên cứu của
nhóm tác giả Nguyễn Sĩ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn trong cuốn “Hiệu
quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp” (1985) [24],... Những nghiên cứu này đã
đề cập khá chi tiết về hiệu quả hoạt động (ở góc độ là hiệu quả kinh tế) với tiêu
chuẩn để đánh giá là việc “hoàn thành kế hoạch”, còn vấn đề lợi nhuận và giá trị
kinh tế gia tăng không được đề cập đến; mặt khác, mặc dù đề cập đến hiệu quả
trong các xí nghiệp công nghiệp nhưng các xí nghiệp này đều được chỉ huy tập
trung từ Trung Ương, nên thực chất đó là hiệu quả kinh tế vĩ mô. Những sản phẩm
khoa học này hoàn toàn phù hợp với thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao
cấp, nhưng không còn đầy đủ ý nghĩa thực tiễn trong cơ chế thị trường hiện nay.
Tiếp đó, trong giai đoạn chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị
trường, các nghiên cứu liên quan thường xem xét về hiệu quả nền kinh tế. Trong
cuốn “Kinh tế học” (1997), Paul Anthony Samuelson và William D. Nordhaus đã
nêu rõ “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền
kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người” [37]. Hoặc trong nghiên
cứu của A. Allan Schmid “Economic Analysis and Efficiency in Public Expenditure”
(2004), tác giả đã sử dụng phân tích chi phí – lợi ích (Cost-benefit analysis_CBA)
để phân tích kinh tế và hiệu quả chi tiêu công [55]; theo đó, “hiệu quả nghĩa là làm
sao để sản xuất được sản phẩm với chất lượng không đổi mà tiết kiệm chi phí”; tuy
nhiên, đánh giá này đặt các công cụ phân tích chi phí - lợi ích trong một khuôn khổ

Trong cơ chế thị trường, các nghiên cứu mới về hiệu quả hoạt động đã được
nhiều nhà nghiên cứu thực hiện. Sản phẩm của các nghiên cứu này phần lớn được
thể hiện dưới dạng giáo trình, tài liệu chuyên khảo, luận án, công trình nghiên cứu
khoa học các cấp, bài báo khoa học,...
Về giáo trình, phần lớn các nghiên cứu liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt
động đều có điểm chung là đề cập đến ba vấn đề cơ bản của phân tích, đó là tổ chức
phân tích, phương pháp phân tích và nội dung phân tích. Giữa các tài liệu này, về cơ
bản giải quyết khá giống nhau các vấn đề về tổ chức phân tích và phương pháp
phân tích, còn về nội dung phân tích có nhiều điểm riêng. Hầu hết các tài liệu này
xem xét về hiệu quả hoạt động ở góc độ là hiệu quả kinh tế của DN (hay là hiệu quả
kinh doanh). Do đó, các chỉ tiêu biểu hiện nội dung phân tích cũng chủ yếu là hiệu
quả kinh tế, một số chỉ tiêu về hiệu quả xã hội cũng được đề cập đến nhưng không
chuyên sâu, tất cả các chỉ tiêu hiệu quả được đề cập đến dù là hiệu quả kinh tế hay
hiệu quả xã hội đều được xem xét ở góc độ là hiệu quả tài chính. Điển hình là các
cuốn: “Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế của DN” (2002) của tác giả Nguyễn
Thế Khải [26]; “Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế” (2012) của tác giả Nguyễn


4
Ngọc Quang [21]; “Giáo trình Phân tích hoạt động DN” (2011) của tác giả Nguyễn
Tấn Bình [25]; “Giáo trình Phân tích tài chính DN” (2015) của tác giả Ngô Thế Chi
và Nguyễn Trọng Cơ [19]; “Giáo trình Phân tích kinh doanh” (2015) của tác giả
Nguyễn Văn Công [35];...
Về tài liệu chuyên khảo, cuốn “Financial statement analysis” (2008) thuộc
chương trình giảng dạy CFA của Viện CFA [57], đã trình bày cụ thể các vấn đề
thuộc phân tích tài chính (trong đó có phân tích hiệu quả tài chính), tuy nhiên phân
tích hiệu quả phi tài chính không thuộc phạm vi nghiên cứu của cuốn sách này.
Về luận án, có những luận án tập trung giải quyết một hoặc một số mặt thuộc
phân tích hiệu quả hoạt động, cũng có những luận án giải quyết các mặt thuộc phân
tích hiệu quả hoạt động nói chung. Trong đó, xét về công tác phân tích, có những

của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải [32];... Những nghiên cứu này chủ yếu tập trung
vào các chỉ tiêu tài chính, còn các chỉ tiêu phi tài chính hầu như chưa được đề cập
đến. Gần đây, có những nghiên cứu mới về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động của DN không chỉ ở góc độ tài chính, mà còn đưa ra những chỉ tiêu phi tài
chính để đánh giá hiệu quả hoạt động (cả về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội).
Điển hình là luận án “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tại
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định” (2015) của tác
giả Nguyễn Ngọc Tiến [23],...
Những luận án không chỉ tập trung vào việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân
tích, mà còn tập trung giải quyết về phương pháp phân tích, điển hình như: luận án
“Vận dụng phương pháp phân tích hệ thống và mô hình hoá trong phân tích hoạt
động kinh tế”(2000) của tác giả Phạm Đình Phùng [38]; luận án “Phương pháp
phân tích hiệu quả sử dụng vốn và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng trong cơ chế thị
trường” (1995) của tác giả Lê Quang Bính [16]; luận án “Hoàn thiện nội dung và
phương pháp phân tích tài chính trong các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình
công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam” (2012) của tác giả Nguyễn Thị Thanh [29];...
Các luận án này, phần nhiều chú trọng đến việc nghiên cứu và đề xuất sử dụng các
phương pháp phân tích truyền thống như phương pháp so sánh, phương pháp chi
tiết, phương pháp loại trừ, phương pháp Dupont,...
Những luận án bao hàm cả tổ chức phân tích, chỉ tiêu phân tích và phương
pháp phân tích, điển hình như: luận án “Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp khai thác khoáng sản Việt Nam” (2008) của tác giả Nguyễn Thị Mai
Hương [27]; luận án “Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các Công ty
cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (2012) của tác giả Trần
Thị Thu Phong [45]; luận án “Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu Khu vực Nam Trung bộ” (2013) của tác giả Đỗ
Huyền Trang [13];... Song, các nghiên cứu đó giải quyết vấn đề nghiên cứu để áp
dụng phù hợp với những đặc thù khác với phạm vi nghiên cứu của tác giả.
Một số luận án, luận văn không cùng lĩnh vực chuyên môn nhưng có những

(2013) của tác giả Nguyễn Thị Thanh [30], [31] đã xem xét hiệu quả hoạt động của
tổ chức ở góc độ tài chính một cách khá cụ thể; ...
Các nghiên cứu là bài báo khoa học thường chú trọng làm rõ việc sử dụng
phương pháp nào để phân tích nội dung gì. Nội dung phân tích được đề cập đến khá
phong phú, đó có thể là hiệu quả của nền kinh tế, hiệu quả của ngành, hiệu quả của
DN được đặt trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển toàn diện hơn; tuy
nhiên, đa phần các nghiên cứu này vẫn tập trung vào hiệu quả kinh tế ở phương
diện tài chính; bên cạnh đó, những nghiên cứu có đề cập đến hiệu quả xã hội thường
chỉ tập trung vào các khía cạnh như: hiệu quả môi trường, hiệu quả giải quyết việc
làm cho lao động,… Các phương pháp phân tích truyền thống vẫn tiếp tục được sử
dụng trong các nghiên cứu gần đây. Bên cạnh đó, xu hướng sử dụng các phương


7
pháp phân tích hiện đại, như: phương pháp SWOT, phương pháp DEA, phương
pháp BSC,… có xu hướng gia tăng mạnh mẽ.
Trong bài viết “Balanced Scorecard: Myth And Reality” (2005) của GS.TS IM
Pandey, Ấn Độ [61], tác giả giới thiệu về phương pháp BSC và việc ứng dụng nó ở
một số công ty lớn trên thế giới, như: Philips Electronics, Tata Steel. BSC khi được
kết nối với KPI1 giúp DN đẩy nhanh tốc độ phát triển bền vững bằng việc quản lý
và đo lường hiệu suất thông qua các chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ảnh hiệu quả
hoạt động của từng bộ phận, cá nhân trong DN. Nghiên cứu này có thể tham khảo
trong việc xây dựng, lượng hóa và phân tích các chỉ tiêu với những điều chỉnh phù
hợp với ngành đóng tàu vào điều kiện cụ thể của các DN đóng tàu thuộc phạm vi
nghiên cứu của đề tài.
Trong bài viết “Improving flow to achieve lean manufacturing in shipbuilding”
(2010) của tác giả Richard Lee Storch & Sanggyu Lim đăng trên tạp chí
“Production Planning & Control” [62], nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp điều
tra thực nghiệm để đánh giá hiệu quả môi trường trong công nghiệp đóng tàu. Tuy
nhiên, các phương pháp phân tích khác không được đề cập đến, và hiệu quả được

máy đóng tàu bị ảnh hưởng toàn diện bởi việc quản lý, các hoạt động kỹ thuật và
sản phẩm cuối cùng; được đo bằng các chỉ tiêu hiệu quả tương ứng phản ánh mức
hiệu quả hoặc năng suất thay đổi trên toàn hệ thống sản xuất. Đây là một cách tiếp
cận phù hợp để phân tích hiệu quả của hệ thống đóng tàu tổng thành trong việc tìm
ra nguyên nhân bên trong của sự kém hiệu quả và các biện pháp thích hợp để cải
thiện. Ưu điểm của nghiên cứu này là sử dụng phương pháp DEA, một phương
pháp phân tích động, cho phép dự đoán khá chính xác về hiệu quả hoạt động. Tuy
nhiên, các thuật toán trong phương pháp DEA khá phức tạp để có thể hiểu và vận
dụng ở những DN mà điều kiện thực hiện công tác phân tích chưa tốt.
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã phát triển mở rộng mô hình
tích hợp nhiều công cụ phân tích khác nhau. Chẳng hạn: trong bài viết “Evaluating
and Managing Tramp Shipping Lines Performances: A New Methodology
Combining Balanced Scorecard and Network DEA” (2014), của nhóm tác giả YingChen Hsu, Cheng-Chi Chung, Hsuan-Shih Lee, H. David Sherman, đăng trên
INFOR, Vol. 51, No. 3, ISSN 0315-5986| EISSN 1916-0615 [66]. Bài viết sử dụng
kết hợp DEA và BSC áp dụng cho một bộ dữ liệu hoạt động hoàn chỉnh có tiềm
năng hỗ trợ các công ty vận tải cải thiện và nâng cao hiệu suất hoạt động. Việc tích
hợp các công cụ phân tích hiện đại làm tăng chất lượng thông tin phân tích, tuy
nhiên với điều kiện của các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay
khó vận dụng ngay những kết quả nghiên cứu đó.
Như vậy, tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy: Các nghiên cứu có
liên quan gần với đề tài luận án tiến sĩ của tác giả đã được các nhà khoa học giải
quyết ở nhiều góc độ khác nhau, mang lại những giá trị tham khảo nhất định cho
bản luận án này. Những nghiên cứu chỉ tập trung vào chỉ tiêu phân tích hoặc nội
dung phân tích hoặc phương pháp phân tích hoặc kết hợp một vài khía cạnh nêu
trên thường xem xét hiệu quả hoạt động không chỉ ở phương diện kinh tế, mà cả
phương diện xã hội; không chỉ là hiệu quả tài chính mà cả hiệu quả phi tài chính.
Giải quyết vấn đề theo hướng này một mặt làm rõ khía cạnh được đề cập đến, mặt
khác hiệu quả hoạt động được nhìn nhận ở nhiều phương diện nên đảm bảo tính
chỉnh thể hơn trong việc nhìn nhận về hiệu quả hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, do
chỉ tập trung vào một hoặc một vài khía cạnh của phân tích hiệu quả hoạt động (như

hoạt động như thế nào để phát triển bền vững trong thời gian tới?
* Các câu hỏi cụ thể
- Bản chất phân tích hiệu quả hoạt động của DNSX là gì? Nó có vai trò như
thế nào đối với DNSX nhằm mục tiêu phát triển bền vững?


10
- Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phù hợp với nội dung phân tích?
- Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động của các DN đóng tàu trên
địa bàn thành phố Hải Phòng đã và đang diễn ra như thế nào (có những ưu điểm và
hạn chế gì)?
- Định hướng, quan điểm và nguyên tắc nào cho việc đề xuất các giải pháp
hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố
Hải Phòng?
- Những giải pháp nào thích hợp để hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động
tại các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giúp cho các DN này phát
triển bền vững trong thời gian tới? Để thực hiện các giải pháp đó cần những điều
kiện gì?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên
cứu đặt ra, luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là “Phân tích hiệu quả hoạt động của các
DN đóng tàu”.
* Phạm vi nghiên cứu
- Luận án chú trọng vào “nội dung phân tích hiệu quả hoạt động”, làm rõ về
chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích phù hợp với chỉ tiêu ở mỗi nội dung
phân tích; bộ máy, phương tiện, tài liệu, quy trình phân tích là một số vấn đề cần
xem xét thêm để đảm bảo tính toàn diện của công tác phân tích.
- Luận án tập trung tới hiệu quả hoạt động về mặt kinh tế ở phương diện tài


Phiếu khảo sát

Sàng lọc bước 1
Khảo sát
chung

Không gian
nghiên cứu thực

Không gian
nghiên cứu ảo

Sàng lọc bước 2

Không gian
nghiên cứu hợp lệ

Không gian nghiên
cứu không hợp lệ

Loạ
i

Sàng lọc bước 3

Tiến hành

Không gian nghiên
cứu trọng tâm

12
DN đang tạm ngừng hoạt động, chỉ còn khoảng 60 DN đang hoạt động (trong đó
khoảng 27 DN quy mô lớn và vừa, 33 DN quy mô nhỏ), đây là không gian nghiên
cứu thực. Theo kết quả khảo sát, trong số 43/60 phiếu đạt (71,67%), có 13 DN quy
mô lớn và 04 DN quy mô vừa đã quan tâm và thực hiện phân tích hiệu quả hoạt
động (chiếm 62,96% nhóm DN cùng quy mô ở không gian nghiên cứu thực); các
DN còn lại đều chưa quan tâm và thực hiện công tác này; do vậy, để hoàn thiện vấn
đề nghiên cứu, 17 DN (Phụ lục 04) được chọn làm mẫu nghiên cứu trọng tâm của
luận án. Đồng thời, từ mẫu nghiên cứu trọng tâm, tác giả chọn Công ty TNHH
MTV 189 làm mẫu nghiên cứu điển hình.
Công ty TNHH MTV 189 (phiên hiệu quân sự: “Nhà máy Z189”) là một DN
quy mô lớn thuộc loại hình DN Quốc phòng an ninh 100% vốn Nhà nước, do Bộ
Quốc phòng quyết định thành lập, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng quản lý trực
tiếp. Công ty có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2,
quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Vốn điều lệ của Công ty 2 là 1.191,214 tỷ đồng.
Ngành nghề kinh doanh chính là “Đóng mới và sửa chữa tàu thủy” và một số ngành
nghề khác3. Tính đại diện của mẫu điển hình trong mẫu trọng tâm thể hiện như sau:
- Theo đặc điểm về quy mô: Nhìn chung các DN quy mô lớn đạt mức độ quan
tâm và thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động cao hơn so với các DN quy mô vừa.
Lựa chọn Công ty TNHH MTV 189 (là 1 DN quy mô lớn) để nghiên cứu điển hình
sẽ cho kết quả nghiên cứu rõ nét hơn.
- Theo đặc điểm về loại hình DN: Đa số các DN thuộc phạm vi khảo sát của
luận án là công ty TNHH. Do vậy, Công ty TNHH MTV 189 có tính đại diện theo
số đông về phương diện này.
- Về tính chất sở hữu vốn: Trong số 17 DN được nghiên cứu tập trung, xét về
tính chất sở hữu vốn có 3 loại DN: DN nhà nước, DN có vốn Nhà nước và DN vốn
tư nhân. Trong đó, số lượng DN Nhà nước ưu thế hầu như mọi mặt (số lượng DN,
vốn, lao động, các điều kiện khác). Công ty TNHH MTV 189 là một DNNN nên có
thể là đại diện.
- Về nhiệm vụ chính trị: Trong số 17 DN phần lớn là các DN đóng tàu dân sự,


Phương pháp luận

Phương pháp
điều tra

Phương pháp thu
thập dữ liệu thứ cấp

Xử lý và
phân tích
dữ liệu

Phương pháp phân tích
và tổng hợp lý thuyết

Nghiên
Nghiên cứu
cứu
tổng
tổng quan
quan

Phương pháp phân loại
và hệ thống hóa lý thuyết

Nghiên
Nghiên cứu
cứu



Phân tích
sự khác biệt

Phân tích mối liên
hệ giữa các biến số

Biến định lượng (Giá trị trung bình, phương
sai, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
nhất)

Sơ đồ M.2: Phương pháp nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu)


14
Theo sơ đồ M.2, phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật
lịch sử được dùng làm phương pháp luận, chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp hệ.
Phương pháp hệ là nhóm phương pháp bao gồm các phương pháp cụ thể, được sử
dụng phối hợp để thực hiện quá trình nghiên cứu. Trong bản luận án này, tác giả sử
dụng hai phương pháp hệ: (1) phương pháp thu thập dữ liệu; (2) phương pháp xử lý
và phân tích dữ liệu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Để thu thập dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành nghiên cứu tài liệu từ nhiều
nguồn khác nhau. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tác giả khai thác là các văn bản pháp
quy liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các công trình nghiên cứu liên quan được lưu
trữ ở thư viện quốc gia và thư viện của các cơ sở đào tạo; các thông tin công bố trên
website, các tài liệu nội bộ của DN;… Các dữ liệu này ngay từ đầu được sắp xếp
theo mục đích sử dụng: dữ liệu nghiên cứu tổng quan, dữ liệu nghiên cứu lý luận,

hoặc gửi bản in), cuối cùng là nhận kết quả khảo sát theo cách thức phù hợp nhất do
hai bên thống nhất.
Bên cạnh đó, tác giả kết hợp phỏng vấn để làm rõ thêm về một số vấn đề liên
quan đến đối tượng nghiên cứu. Do đó, kết quả khảo sát còn được tổng hợp từ các
câu trả lời của các đối tượng được phỏng vấn là các nhà quản trị (đại diện cho người
sử dụng thông tin phân tích) và các cán bộ kế toán kiêm phân tích (là người cung
cấp thông tin phân tích) ở một số DN điển hình thuộc phạm vi khảo sát (Phụ lục
06). Phỏng vấn được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn qua
điện thoại; mục tiêu phỏng vấn để thu thập thêm thông tin nhằm làm rõ hơn kết quả
nghiên cứu bằng phiếu khảo sát; công cụ để thực hiện phỏng vấn là “Bảng câu hỏi
phỏng vấn” (Phụ lục 07) được chuẩn bị sẵn.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Trên cơ sở dữ liệu đã thu thập được, tác giả tiến hành xử lý và phân tích dữ
liệu bằng việc sử dụng các phương pháp phù hợp, cụ thể như sau:
Trong nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu lý luận, tác giả sử dụng kết hợp
“Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết” với “Phương pháp phân loại và hệ
thống hóa lý thuyết”. Ở nghiên cứu tổng quan, bằng việc sử dụng các phương pháp
nêu trên, tác giả đánh giá các nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài đã giải
quyết được vấn đề gì, chưa giải quyết được vấn đề gì, từ đó rút ra khoảng trống
nghiên cứu của đề tài. Ở nghiên cứu lý luận, với với sử dụng các phương pháp đó,
tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, từ đó
rút ra quan điểm cá nhân để làm rõ hơn lý luận vấn đề nghiên cứu.
Trong nghiên cứu thực tiễn, với các dữ liệu thu thập được là các phiếu khảo
sát, bên cạnh những phiếu được trả lời online, có những phiếu trả lời ở bản in sẵn.
Do vậy, để có thể thống kê kết quả một cách tự động, tác giả tiến hành nhập kết quả
khảo sát ở tất cả bản in sẵn vào phần mềm, sau đó dùng lệnh thống kê được tích hợp
sẵn trên mẫu phiếu ở phần mềm để đọc kết quả tổng thể.
Trong tổng số khoảng 60 DN thuộc không gian nghiên cứu thực được khảo
sát, có 43 DN trả lời hợp lệ (đạt 71,67%), các DN còn lại hoặc trả lời không hợp lệ


sử dụng lệnh “Phân tích kiểm định một mẫu T” (Analyze > Compare Means > One
- Sample T Test); để thống kê “Mức độ ảnh hưởng” của các nhân tố tới hiệu quả
hoạt động, tác giả cũng sử dụng lệnh “Phân tích thống kê mô tả” (Analyze >
Descriptive Statistics > Descriptives) với các nhóm nhân tố này.

5

Trong các bảng tính của SPSS, dấu (.) ở các số liệu đóng vai trò thay dấu “phẩy”, dùng để phân biệt giữa
phần nguyên với phần thập phân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status