1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC
LÂM THÀNH VỮNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁU VÀ HIỆU
QUẢ ĐIỀU TRỊ ß ERYTHROPOIETIN KẾT HỢP
SẮT TRUYỀN TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN SUY
THẬN MẠN LỌC MÁU BẰNG THẬN NHÂN TẠO
CHU KỲ
Huế : 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
2
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y- DƯỢC
LÂM THÀNH VỮNG
4
Qua thời gian học tập và nghiên cứu, được sự hướng dẫn và dạy dỗ tận tình của quý
Thầy Cô, đễ hoàn thành luận án chuyên khoa II này và kết thúc khóa học, Tôi xin tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắt đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế
- Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Dược Huế
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế
- Ban giám đốc Bệnh viện Quận 10 TPHCM
- Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Quận 10- TPHCM
- Ban giám đốc bệnh viện Quận 1 TPHCM
- Ban giám đốc Bệnh viện Quận Bình Thạnh –TPHCM
- Ban giám đốc Bệnh viện Trà vinh, cùng tập thể Khoa Hồi sức tích cực chống độc –
Thận nhân tạo đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho Tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn đến quý Thầy Cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức
quý báo trong suốt thời gian qua.
Tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hoàng Viết Thắng đã trực tiếp hướng dẫn, đóng
góp ý kiến trong quá trình Tôi thực hiện đề tài này.
Tôi chân thành cám ơn tất cả bệnh nhân và thân nhân đã nhi ệt tình hợp tác trong quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cám ơn quý đồng nghiệp, bạn bè thân hửu đã thường xuyên động viên, khích
lệ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin ghi nhớ công ơn sinh dưỡng của Cha Mẹ, sự chăm lo chu đáo của hai Mẹ, xin
cám ơn Vợ và hai con đã luôn quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận án này.
Trà vinh, tháng 09 năm 2013
Bs Lâm Thành Vững
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Conservative Management of
Điều trị bảo tồn
Kidney Disease
(bệnh thận)
ĐTTT
Renal Replacement Therapy
Điều trị thay thế (thận)
MLCT
Glomerular filtration rate (GFR)
Mức lọc cầu thận
TLPT
Molecular-weight (MW)
Trọng lượng phân tử
rHuEPO
recombinant Human Erythropoietin
Thận nhân tạo
TPPM
Peritoneal Dialysis
Thẩm phân phúc mạc
Hb
Hemoglobin
Hemoglobin
Hct
Hematocrit
Hematocrit
THA
Hypertension
Tăng huyết áp
NKF-K/DOQI
National Kidney Foundation
Bảng 1.2. Chia giai đoạn bệnh thận mạn và mức độ can thiệp điều trị .......................
Bảng 1.3: Các biện pháp điều trị bảo tồn.................................................................
Bảng 1.4. Các loại rHuEPO và liều lượng. ................................................................
Bảng 1.5. Các yếu tố tác động đến điều trị thiếu máu bằng rHuEPO. ...................
Bảng 3.1. Tỉ lệ phân bố tuổi theo giới. ....................................................................
Bảng 3.2. Kinh tế và nguồn thu nhập chính. …………………………………….
Bảng 3.3. Nguyên nhân suy thận mạn phân bố theo giới tính. ………………....
Bảng 3.4. Trung bình cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI)………………..
Bảng 3.5. Nơi chạy thận đầu tiên và thời gian chạy thận trung bình
Bảng 3.6. Bệnh đi kèm và giới tính. ……………………………………………..
Bảng 3.7. Triệu chứng lâm sàng thiếu máu …………………………..………….
Bảng 3.8. Trị số trung bình của huyết học theo giới. ...............................................
Bảng 3.9. Trị số huyết học trung bình theo nhóm tuổi. ........................................
Bảng 3.10. Mức độ thiếu máu . …………………………………………………..
Bảng 3.11. Phân loại thiếu máu theo chỉ số hồng cầu (MCV, MCH). ……………
Bảng 3.12. Đặc điểm cận lâm sàng thiếu máu. ……………
Bảng 3.13. Ghi nhận một số triệu chứng lâm sàng thường gặp theo thời gian khảo sát.
Bảng 3.14. Thay đổi huyết áp trong thời gian chạy thận. ……………………..
Bảng 3.15. Kt/V, PRU và CRP huyết thanh………………………………….
Bảng 3.16. Đường huyết tương lúc đói và HbA1C . ………………………….
Bảng 3.17. Cải thiện triệu chứng lâm sàng thiếu máu ………………………..
Bảng 3.18.Trung bình các chỉ số huyết học trong giai đoạn ngưng bù sắt. …………..
Bảng 3.19.Trung bình các chỉ số huyết học trong giai đoạn bù sắt tĩnh mạch. …
Bảng 3.20. Thống kê trung bình hồng cầu lưới ……………………………………
Bảng 3.21. Đáp ứng tạo máu ………………………………………………………..
Bảng 3.22. Thống kê so sánh tỉ lệ mức độ thiếu máu theo thời gian. ……………..
Bảng 3.23. Tỉ lệ loại thiếu máu theo chỉ số MCHC……………………
Bảng 3.24. Tỉ lệ loại thiếu máu theo chỉ số MCV ………………….………………
Bảng 3.25. Đáp ứng dự trữ sắt ………………………………………………….…
8
Biểu đồ 3.5. Phân bố nơi thường trú.. ……………………………………………….
Biểu đồ 3.6. Nguồn thu nhập chính. ………………………………………………
Biểu đồ 3.7. Nguyên nhân suy thận mạn trong nhóm nghiên cứu.…………………
Biểu đồ 3.8. Chỉ số khối cơ thể trong nhóm nghiên cứu ………………
Biểu đồ 3.9. Thời gian chạy thận. ………………………………………………
Biểu đồ 3.10. Thay đổi huyết áp trong thời gian chạy thận …………………….
Biểu đồ 3.11. Điều trị kết hợp
Biểu đồ 3.12. Biểu đồ tương quan giữa HbTc và liều thuốc tạo máu TcT0. …….
Biểu đồ 3.13. Tương quan giữa nồng độ ferritin huyết thanh T0 và liều sắt
truyền tỉnh mạch giai đoạn từ T0 đến T1………………………….
Biểu đồ 3.14. Liều sắt truyền tỉnh mạch T1T2 và ferritin huyết thanh T2………
Biểu đồ 3.15. Tương quan giữa liều beta EPO T0T4 và Hb trung bình T0T4…
Biểu đồ 3.16. Sắt tĩnh mạch T0T4 và Trung bình Hb trong giai đoạn bù sắt..
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Điều chỉnh liều EPO. ..............................................................................
Sơ đồ 2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu. .....................................................................
HÌNH
Hình 1. Bệnh nhân truyền sắt tĩnh mạch khi đang chạy thận nhân tạo chu kỳ.....
Hình 2. Màng lọc F7HPS, betaEPO(NeoRecormon), sucrose sắt(Venofer).......
Hình 3. Máy huyết đồ CELL-DYN 3200. ..........................................................
Hình 4. Máy xét nghiệm sinh hóa ARCHITECT i1000 SR của hãng Arbort. ...
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................4
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................28
10
2.4. Phương pháp thu thập và xữ lý số liệu..................................................35
2.5. Đạo đức nghiên cứu .............................................................................36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ...............................................
3.2. Đặc điểm thiếu máu của nhóm nghiên cứu ........................................
3.3. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khác ................................
3.4. Hiệu quả điều trị bổ sung sắt truyền tĩnh mạch .....................................
3.5. Tương quan giữa liều Beta Erythropoietin, lượng sắt truyền
tĩnh mạch, nồng độ hemoglobin và ferritin huyết thanh ...............
Chương 4: BÀN LUẬN..............................................................................
4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ...............................................
4.2. Đặc điểm thiếu máu của nhóm nghiên cứu ........................................
4.3. Hiệu quả điều trị thiếu máu với sắt truyền tĩnh mạch kết hợp betaEPO
4.4. Tương quan giữa liều sắt truyền tĩnh mạch, betaEPO, lượng
hemoglobin và nồng độ ferritin huyết thanh …………………
KẾT LUẬN.................................................................................
KIẾN NGHỊ................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu trong suy thận mạn là một biến chứng thường xuyên và nghiêm
rHuEPO vẫn là gánh nặng cho Bảo hiểm y tế và bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân
tạo chu kỳ.
Bổ sung sắt đầy đủ và hợp lý sẽ giảm liều EPO và giảm chi phí cho điều trị. Bổ
sung sắt bằng đường uống có lợi ích là đơn giản, chi phí thấp, an toàn, nhưng hiệu quả
của nó ở những bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ thì rất hạn chế do tác
12
dụng phụ lên tiêu hóa như khó tiêu, táo bón, đầy hơi, tiêu lỏng và khó tuân thủ do
phải bù sắt lượng lớn ( theo K/DOKI # 200mg nguyên tố sắt/ngày ).
Hiệu quả của bù sắt đường tĩnh mạch (sắt dextran, sucrose và gluconate) ở bn lọc
máu bằng thận nhân tạo chu kỳ đã được nghiên cứu rộng rãi và một nền tảng y văn
đáng kể đã chứng minh cho mức độ đáp ứng tăng hemoglobin cao hơn hoặc giảm liều
yêu cầu EPO, hoặc cả hai. , , , , , , , , , , , .
Ở Việt nam, sự quan tâm đến việc bù sắt trong điều trị thiếu máu bằng rHuEPO ở
bn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ còn chưa đúng mức, các công trình nghiên cứu
để đánh giá về hiệu quả điều trị bù sắt ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ
còn rất ít. Vì vậy, nghiên cứu việc điều trị bổ sung sắt truyền tĩnh mạch trong quá trình
điều trị thiếu máu bằng rHuEPO ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ đã
trở thành mục tiêu quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị thiếu máu, giảm
chi phí điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân, giảm tỉ
lệ tử vong.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu
và hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Beta Erythropoietin kết hợp bổ sung sắt
truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
Nhằm các mục tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thiếu máu ở bệnh nhân suy thận
mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Beta Erythropoietin kết hợp bổ
- Bệnh mạch thận: Xơ mạch thận lành tính hoặc ác tính, huyết khối vi mạch
thận, viêm quanh động mạch dạng nút, tắc tĩnh mạch thận.
- Bệnh thận bẩm sinh do di truyền hoặc không di truyền: Thận đa nang, loạn
sản thận, hội chứng Alport, bệnh thận chuyển hóa (Cystinose, Oxalose).
- Bệnh hệ thống, chuyển hoá: ĐTĐ, các bệnh lý tạo keo như Lupus
Hiện nay, bệnh chuyển hoá như đái tháo đường và bệnh mạch máu thận là
nguyên nhân chính gây STM ở các nước phát triển. Ở các nước đang phát triển, viêm
cầu thận do vi trùng, sỏi thận tiết niệu vẫn còn chiếm tỉ lệ cao , gần đây các bệnh
chuyển hóa và mạch máu thận ngày càng tăng cao.
1.1.3. Biểu hiện lâm sàng của suy thận mạn
Biểu hiện lâm sàng của STM rất đa dạng, biểu biện nhiều cơ quan.
Triệu chứng cơ năng
o Mệt mỏi – yếu sức
Triệu chứng thực thể
o Thiếu máu ( da niêm nhợt)
14
o Nhức đầu - Mất ngủ
o Phù ngoại biên
o Hờ hửng - Lừ đừ
o Da tăng sắc tố hay sần
o Co giật
o Khó thở
o Tổn thương đáy mắt ( do ĐTĐ,
o Ho ra máu
THA ), đóng vôi giác mạc.
o Dễ chảy máu
o Viêm màng ngoài tim
o Vọp bẻ
o Chậm phát triển.
o Cảm giác lạnh
o Rối loạn chuyển hoá
o Đau nhức xương
o PĐTT/ ECG hoặc SAT
o Chân không yên
o Protein niệu
o Hiện tượng Raynaud
Chẩn đoán BTM đòi hỏi đánh giá đầy đủ tình trạng bệnh: Chẩn đoán xác định, bệnh
phối hợp, mức độ trầm trọng của bệnh, biến chứng của bệnh, nguy cơ mất chức năng
thận và bệnh tim mạch, từ đó có kế hoạch điều trị thích hợp.
1.1.4.2. Chẩn đoán giai đoạn
Có nhiều cách phân giai đoạn BTM.
Theo NKF- K/DOQI, chia năm giai đoạn và mức độ can thiệp điều trị.
MLCT %dân
Giai
Mô tả
ml/ph/
đoạn
1.73m2
1
Tổn thương thận với MLCT
≥ 90
bình thường hay tăng
số Mỹ
3,3%
Can thiệp
điều trị
- Chẩn đoán và điều trị
nguyên nhân
- Điều trị bệnh kết hợp
biến chứng
Chuẩn bị ĐTTT thận
- Các thuốc hạ huyết áp, lợi Tiểu.
- Điều chỉnh liều lượng thuốc thích hợp.
giảm chức năng thận do thuốc
- Thận trọng sản phẩm Iode cản quang.
Bảng1.3: Các biện pháp điều trị bảo tồn
1.2.3. Điều trị thay thế thận suy
Từ khi ra đời các phương pháp lọc máu ngoài thận và nhất là ghép thận, tiên
lượng của bn STMgđc đã có nhiều khả quan hơn. Bệnh nhân có thể sống, sinh hoạt
gần như người bình thường với TNT, thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận .
- Các biện pháp điều trị thay thế thận suy hiện nay .
+ Thận nhân tạo ( lọc thận)
+ Thẩm phân phúc mạc ( lọc màng bụng)
+ Ghép thận
- Tiêu chuẩn quyết định ĐTTT thận suy
+ Theo NKF- KDOKI: ĐTTT thận suy khi MLCT giảm còn 15ml/phút/1,73 m2 da
( Ở BN ĐTĐ) và 10ml/phút/1,73m2 da ( BN không bị ĐTĐ)
+ Đánh giá MLCT dựa vào hệ số thanh lọc creatinin ước tính theo công thức
Cockcroft và Gault .
- Những chỉ đinh cần thiết phải ĐTTT thận.
+ Viêm màng ngoài tim.
+ Bệnh não hoặc viêm đa dây thần kinh do tăng urê máu.
18
+ Ứ trệ muối nước hoặc THA không chế ngự được.
+ Phù phổi.
+ Urê máu > 50 mmol/l.
1.2.4. Điều trị thay thế thận suy bằng thận nhân tạo.
áp suất giữa 2 khoang máu và dịch lọc.
Trong thực hành, cơ chế khuyếch tán và siêu lọc thường phối hợp với nhau
trong suốt quá trình thẩm phân. Ngoài ra còn cơ chế đối lưu và hấp phụ.
1.2.4.2. Bộ lọc (Dialyzer)
Là nơi máu bn và dịch lọc tiếp xúc với nhau trong quá trình lọc máu. Bộ lọc
bao gồm màng lọc và cấu trúc nâng đở. Hiện nay được sữ dụng nhiều nhất trên thế
giới là bộ lọc mao quản ( bao gồm 10000-15000 sợi rổng đường kính 200 micron làm
bằng cuprophan hay acetat cellulose) được bao quanh bằng võ polyurethane cứng, có
2 “cổng”nối với ngăn máu và 2 “cổng” nối ngăn dịch lọc. Đặc tính của một màng lọc
phụ thuộc:
- Chất liệu màng lọc: Cellulose, “Substituted” Cellulose, Cellulosesynthetics và
Synthetics.
- KUF( hệ số siêu lọc)(ml/mmHg/giờ): Thể hiện tính thấm của màng đối với nước
- Diện tích màng lọc ( từ 0,5 đến 2,5m2) và thể tích mồi ( từ 40 đến 150ml)
- Khả năng thanh lọc urê, creatinin, a.uric, phosphate: KoA là chỉ số đo hiệu quả lọc
chất hòa tan, chịu ảnh hưởng của độ dầy và kích thước lổ lọc của màng
- Phương pháp tuyệt khuẩn: Bằng tia gamma hoặc hơi nước, Ethylene oxide rất ít sử
dụng vì nguy cơ phản ứng phản vệ và dị ứng.
1.2.4.3. Đường mạch máu để chạy thận nhân tạo
Năm 1960, Scribner và cộng sự lần đầu tiên tạo nên đường mạch máu sữ dụng
thường xuyên để điều trị lọc máu bằng một ống mạch mạch máu Téflon. Năm 1966,
Cimino và Brescia tạo ra một đường nối giữa động mạch quay và tĩnh mạch lân cận,
nhờ quá trình động mạch hóa tĩnh mạch mà lỗ dò động tĩnh mạch bên trong này có
tuổi thọ kéo dài và đây là đường mạh máu được sữ dụng nhiều nhất hiện nay,
- Đường dò động tĩnh mạch ở cẳng tay: dò giữa động mạch mạch quay và tĩnh
mạch đầu ở phần trước trong cẳng tay, thường sử dụng nhất, chiếm 85- 90%. Sự sẹo
hóa chổ nối và động mạch hóa tĩnh mạch cần nhiều tuần đến nhiều tháng.
- Catheter tĩnh mạch trung tâm: Được sử dụng trong trường hợp cấp cứu cần
có một đường mạch máu tạm thời để lọc máu, thường được sữ dụng là tĩnh mạch đùi
HCO3- (bicarbonate) cao ở dịch lọc để sự hấp thu đệm diễn ra suốt quá trình lọc máu
và Kali thấp cho phép loại trừ kali tích tụ giữa 2 chu kỳ lọc máu.
1.2.4.6. Xữ lý nước
21
Nước máy thành phố không đủ điều kiện để chuẩn bị dịch lọc, cần phải loại bỏ
một số thành phần mới đủ điều kiện cho lọc thận . Hệ thống xữ lý nước cho lọc thận
thường qua một số phương pháp xữ lý nước như lọc cặn, lọc than hoạt tính, máy khử
nước cứng, khử trùng bằng tia cực tím và có thể qua hệ thống máy khử ion cặn.
Kiểm tra nước máy thường xuyên 1-3 tháng là rất cần thiết.
1.2.4.7. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả lọc thận chu kỳ ,:
+ Tiêu chuẩn lâm sàng
o Tình trạng toàn thân và dinh dưỡng tốt.
o Huyết áp bình thường, không có biểu hiện thiếu máu.
o Bilan muối, điện giải, acid bazơ bình thường.
o Chế ngự tốt canxi máu, phốt pho máu và tăng hoạt cận giáp thứ phát.
o Không có biến chứng tăng urê máu.
o Hồi phục lại những hoạt động thể lực gắng sức.
o Giữ cuộc sống nghề nghiệp, gia đình, cá nhân bình thường.
+ Tiêu chuẩn về sinh hóa: theo NKF KDOQI Guideline, update 2007 .
o Kt/V khoảng 1,2 -1,4
o PRU: 65-70%
PRU( Tỉ lệ giảm urê)=(urê trước lọc máu- urê sau lọc máu)/urê sau lọc máu
Kt/V = ln (urê trước lọc máu/urê sau lọc máu)
1.3. THIẾU MÁU TRONG SUY THẬN MẠN
Thiếu máu là một triệu chứng thường gặp và hiện diện trong suốt các giai đoạn
của STM , . Suy thận càng nặng thiếu máu càng nhiều , .
Theo WHO, thiếu máu được xác định khi .
-
Hb < 13 g/dl ở nam giới.
-
Hb < 12 g/dl ở phụ nữ.
1.3.2. Phân mức độ thiếu máu dựa vào nồng độ Hb máu .
-
Mức độ nhẹ: ≥ 9,0 g/dl
-
Mức độ trung bình: 6,0 - 8,9 g/dl
-
Mức độ nặng: < 6,0 g/dl
1.3.3. Phân loại thiếu máu theo các chỉ số hồng cầu , .
- Thể tích hồng cầu trung bình (MCV)
o MCV = Hct(%) x 10/số lượng hồng cầu
o Bình thường từ 85 đến 95fl
o MCV < 80: Hồng cầu nhỏ;
1ml/ngày ). Chảy máu trong suy thận mạn thường thấy là giãn mao mạch và tổn
24
thương mạch dạ dày, ruột. Thời gian chảy máu kéo dài do bất thường chức năng tiểu
cầu, bất thường hoạt động gắn kết của glycoprotein IIb–IIIa cùng với thiếu hụt
adenoise diphosphat và serotonin ở nơi chứa tiểu cầu .
Nhiều yếu tố làm mất máu trong quá trình lọc máu: Do lượng máu còn lại ở quả
lọc, dây máu, do tụ máu, rách thành mạch, lấy máu lặp lại nhiều lần và những rò rỉ
máu khác. Kỹ thuật lọc máu càng tốt thì lượng máu mất đi càng ít, mất máu do lọc
máu cũng gây thiếu sắt. Người ta tính trung bình mỗi tuần bn mất khoảng 60 ml máu
trong 3 lần lọc máu .
Thiếu sắt và các yếu tố dinh dưỡng góp phần làm thiếu máu ở bn suy thận mạn.
Ở bn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ thường có xu hướng chán ăn, mệt mỏi và bị
hạn chế ăn uống. Lọc máu dễ mất đi dinh dưỡng, sắt, vitamin và /hoặc folate. Điều trị
rHuEPO làm tăng nhu cầu sắt gây thiếu hụt sắt và giảm đáp ứng tạo máu , . Tình trạng
giảm albumin trong máu làm giảm đáp ứng tạo máu của EPO .
Hội chứng viêm cấp hoặc mạn tính , , .
Do ngộ độc nhôm , , .
Cường tuyến cận giáp thứ phát gây xơ hóa tủy xương , , .
Các chất độc ứ đọng trong cơ thể ức chế tủy xương , , .
Các thuốc gây thiếu máu: Thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể
angiotensin II, Azathioprin,.. .
Trong những yếu tố trên, nguyên nhân chính của thiếu máu vẫn là thiếu EPO
tuyệt đối hoặc tương đối , , , .
1.3.5. Hậu quả của thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân
tạo chu kỳ
Thiếu máu ảnh hưởng đến chất lượng sống, tăng tỉ lệ bệnh tật và tử vong của bn
Các triệu chứng của thiếu máu là do những tác động của giảm vận chuyển oxy đến các
mô và thay đổi đền bù của tim , .
Các triệu chứng nổi bật nhất của thiếu máu là mệt mỏi và khó thở.