Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu và hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Beta Erythropoietin kết hợp bổ sung sắt truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ. - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
LÂM THÀNH VỮNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁU VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ ERYTHROPOIETIN ß KẾT HỢP SẮT
TRUYỀN TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN
MẠN LỌC MÁU BẰNG THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
HUẾ - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
LÂM THÀNH VỮNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁU VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ ERYTHROPOIETIN ß KẾT HỢP SẮT
TRUYỀN TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN
MẠN LỌC MÁU BẰNG THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
Chuyên ngành: NỘI KHOA
Mã số CK: 62.72.20.40
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG VIẾT THẮNG
HUẾ - 2013
Lời Cảm Ơn
Qua thời gian học tập và nghiên cứu, được sự hướng dẫn và dạy dỗ tận tình của quý
Thầy Cô, đễ hoàn thành luận án chuyên khoa II này và kết thúc khóa học, Tôi xin tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắt đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế

BTMgđc
ĐTĐ
ĐTBT
ĐTTT
betaEPO
rHuEPO
Hb
HC
Hct
EPO
MLCT
NKF-K/DOQI
PĐTT
STM
ESAs
WHO
THA
TPPM
TNT
TNTCK
TLPT
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Suy thận mạn
Thuốc kích thích sinh hồng cầu
Tổ chức y tế thế giới
Tăng huyết áp
Thẩm phân phúc mạc
Thận nhân tạo
Thận nhân tạo chu kỳ
Trọng lượng phân tử
MỤC LỤC

Trang
1.1. SUY THẬN MẠN 1
1.1.1. Dịch tễ học 1
1.1.2. Nguyên nhân của suy thận mạn. , 1
1.1.3. Biểu hiện lâm sàng của suy thận mạn 2
1.1.4. Chẩn đoán bệnh thận mạn 3
1.1.4.1. Chẩn đoán xác định 3
1.1.4.2. Chẩn đoán giai đoạn 3
1. 2. CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ TRONG SUY THẬN MẠN 4
1.2.1. Khái quát chung trong điều trị suy thận mạn 4
1.2.3. Điều trị thay thế thận suy 5
1.2.4. Điều trị thay thế thận suy bằng thận nhân tạo 6
1.3.9.4. Điều chỉnh liều thuốc tạo máu ở bệnh nhân STM lọc máu bằng
TNTCK 17
1.3.9.5. Erythropoietin beta 18
1.3.10. Cung cấp sắt trong điều trị rHuEPO ở bn thận nhân tạo chu kỳ 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 24
2.3.2. Cỡ mẫu: 44 bệnh nhân 26
2.3.3. Các biện pháp điều trị trên mẩu 26

4.3.1. Giai đoạn điều trị betaEPO và không bổ sung sắt truyền tĩnh
mạch(TcT0). 70
4.3.2. Giai đoạn betaEPO kết hợp bổ sung sắt truyền tĩnh mạch 01 tháng
(T0T1) 71
4.3.3. Giai đoạn duy trì và điều chỉnh liều sắt truyền tĩnh mạch và betaEPO
(T1T4) 73
4.4. TƯƠNG QUAN GIỮA LIỀU SẮT TRUYỀN TĨNH MẠCH, BETA
EPO, LƯỢNG HEMOGLOBIN VÀ NỒNG ĐỘ FERRITIN HUYẾT
THANH 76
KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 79
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiếu máu trong suy thận mạn là một biến chứng thường xuyên và nghiêm trọng, ,
, , , chủ yếu do tổn thương chức năng nội tiết của thận làm giảm sản xuất
Erythropoietin kích thích tủy xương sinh hồng cầu ,. Thiếu máu làm giảm vận chuyển
Oxy đến mô, gây tổn thương đa cơ quan, gánh nặng bù trừ của tim, nặng thêm suy
thận, tăng tỉ lệ biến chứng và tử vong.
Điều trị thiếu máu trong suy thận mạn là một trong những mục tiêu quan trọng
nhất ở bất kỳ giai đoạn nào của suy thận, nhất là trong điều trị lọc máu bằng thận nhân
tạo chu kỳ. Từ khi Erythropoietin người tái tổ hợp (recombinant Human
Erythropoietin gọi tắc là rHuEPO) được sử dụng đầu tiên ở Châu Âu vào cuối những
năm 80 của thế kỷ trước để điều trị thiếu máu trong suy thận mạn , cùng với sự tiến bộ
vượt bậc về trang thiết bị, thuốc tạo máu và kỹ thuật thận nhân tạo chu kỳ, đã cải thiện
đáng kể tình trạng thiếu máu, giảm chỉ định và biến chứng truyền máu. Tuy vậy, hiệu
quả điều trị thiếu máu ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ thì còn tùy thuộc vào tình
trạng bệnh lý suy thận mạn, nhiểm trùng, nguồn nước, liều chạy thận, tình trạng dinh

thiếu máu, giảm chi phí điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của
bệnh nhân, giảm tỉ lệ tử vong.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu
và hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin bêta kết hợp bổ sung sắt
truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
Nhằm các mục tiêu sau:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thiếu máu ở bệnh nhân suy thận
mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin beta kết hợp bổ
sung sắt truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân tạo
chu kỳ.
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SUY THẬN MẠN
1.1.1. Dịch tễ học
Thống kê tại Mỹ, năm 2010, tỉ lệ bệnh thận mạn trong dân số từ 20 tuổi trở lên
chiếm 6,3%, có 116.946 bn bắt đầu vào bệnh thận giai đoạn cuối, nâng tổng số bệnh
thận giai đoạn cuối là 594.374 (bao gồm 415.013 bn lọc máu và 179.361 bn ghép
thận). Tại châu Âu, cứ 10 người lớn thì có 1 người bị bệnh thận mạn. Tỉ lệ BTM đang
gia tăng do dân số già đi, dịch bệnh đái tháo đường type 2 trên toàn cầu .
Tỉ lệ STM cần lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ(TNTCK) trên thế giới tăng
trung bình 7% mỗi năm, từ 426.000 bn năm 1990, đến 3 triệu người năm 2012, hiện
có hơn 2,3 triệu người trãi qua ĐTTT thận ,.
Nghiên cứu của Võ Phụng và cộng sự ở xã Phong Sơn Tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉ lệ
mắc STM trong dân khoảng 0,92%, trong đó STMgđc là 0,08% .
1.1.2. Nguyên nhân của suy thận mạn. ,
- Bệnh viêm cầu thận mạn: Thường hay gặp nhất, chiếm tỉ lệ 40%, có thể là
nguyên phát hay thứ phát sau các bệnh toàn thận như lupus ban đỏ hệ thống, ĐTĐ,
ban xuất huyết dạng thấp
- Bệnh viêm thận bể thận mạn: Chiếm tỉ lệ khoảng 30%. Viêm thận bể thận

Vọp bẻ
Cảm giác lạnh
Đau nhức xương
Chân không yên
Hiện tượng Raynaud
Tiểu đêm, tiểu nhiều
Thiếu máu ( da niêm nhợt)
Phù ngoại biên
Da tăng sắc tố hay sần
Các vết sẹo ở bụng.
THA.
Bệnh mạch máu ngoại biên.
Ran ở phổi.
Phù phổi
Sờ được thận hay gan .
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Bệnh lý cơ ( gốc chi ).
Tổn thương đáy mắt ( do ĐTĐ, THA ),
đóng vôi giác mạc.
Viêm màng ngoài tim
Chậm phát triển.
Rối loạn chuyển hoá
PĐTT/ ECG hoặc SAT
Protein niệu
Tiểu máu
Hình ảnh bất thường thận/SA
Bảng 1.1. Biểu hiện lâm sàng của suy thận mạn,,
Khi STMgđc, lâm sàng đặc trưng là hội chứng tăng urê máu , .
- Phù: Viêm cầu thận mạn thường có phù nhiều, viêm thận bể thận mạn thường chỉ
phù giai đoạn cuối.

bình thường hay tăng
≥ 90 - Chẩn đoán, điều trị nguyên nhân
- Điều trị bệnh kết hợp
- Làm chậm tiến triển BTM
- Giảm nguy cơ tim mạch
2 Tổn thương thận với MLCT
bình thường hay giảm nhẹ
60-89 Đánh giá độ tiến triển
4
3 MLCT giảm trung bình 30-59 Đánh giá và điều trị biến chứng
4 MLCT giảm nặng 15-29 Chuẩn bị ĐTTT thận
5 Suy thận giai đoạn cuối <15 ĐTTT thận
Bảng 1.2. Chia giai đoạn bệnh thận mạn và mức độ can thiệp điều trị ,
1. 2. CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ TRONG SUY THẬN MẠN
1.2.1. Khái quát chung trong điều trị suy thận mạn
Trong giai đoạn sớm của STM (giai đoạn 1-3): Biện pháp điều trị chủ yếu là
ĐTBT bao gồm chế độ dinh dưỡng, thuốc, điều trị nguyên nhân, với mục đích làm
chậm diễn tiến đến giai đoạn cuối.
Trong giai đoạn nặng của STM (giai đoạn 4): Triệu chứng thường rầm rộ và
nhiều biến chứng, ngoài biện pháp ĐTBT tích cực cần có bước chuẩn bị sẳn sàng cho
bn chọn lựa biện pháp ĐTTT thận.
Trong giai đoạn cuối của STM: Cần thiết phải phối hợp giữa ĐTBT và các biện
pháp ĐTTT thận suy như lọc màng bụng, TNT, ghép thận. Các biện pháp điều trị này
có liên quan chặt chẽ, hỗ trợ và bổ sung cho nhau. Ở các giai đoạn đầu của STM thì
ĐTBT, đến giai đoạn không còn đủ hiệu quả thì bn được điều trị bằng lọc máu ngoài
thận nếu có chỉ định, khi có thận phù hợp thì ghép thận, ghép thận nếu bị đào thải thì
lại được lọc máu và sau ghép thận vẫn phải ĐTBT , , .
1.2.2. Điều trị bảo tồn suy thận mạn
Mục đích của ĐTBT là đảm bảo giữ được chức năng thận còn lại của bn ổn định
kéo dài, giảm các biến chứng có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt là biến chứng tim mạch,

+ Thẩm phân phúc mạc ( lọc màng bụng)
+ Ghép thận
- Tiêu chuẩn quyết định ĐTTT thận suy
+ Theo NKF- KDOKI: ĐTTT thận suy khi MLCT giảm còn 15ml/phút/1,73 m2
da ( Ở BN ĐTĐ) và 10ml/phút/1,73m2 da ( BN không bị ĐTĐ)
+ Đánh giá MLCT dựa vào hệ số thanh lọc creatinin ước tính theo công thức
Cockcroft và Gault .
- Những chỉ đinh cần thiết phải ĐTTT thận.
+ Viêm màng ngoài tim.
+ Bệnh não hoặc viêm đa dây thần kinh do tăng urê máu.
+ Ứ trệ muối nước hoặc THA không chế ngự được.
+ Phù phổi.
+ Urê máu > 50 mmol/l.
6
1.2.4. Điều trị thay thế thận suy bằng thận nhân tạo.
Năm 1925, Geory Hass lần đầu tiên tiến hành thận nhân tạo trên người. Năm
1943, Williem Jhan chế tạo ra quả lọc thận đầu tiên và tiến hành TNT cho bn suy thận
cấp. Từ đó đến nay, khoa học ngày càng tiến bộ, nhiều lĩnh vực trong TNT như trang
thiết bị, dụng cụ lọc, kỷ thuật lọc phát triển mạnh và ngày càng hoàn thiện đem lại
hiệu quả tốt và an toàn cho bn lọc máu bằng thận nhân tạo .
1.2.4.1. Những nguyên lý chính của thận nhân tạo
- Nguyên lý của bộ lọc: Là bộ máy giúp trao đổi chất giữa máu của bn và dịch
thẩm phân , được xem như là “ Thận nhân tạo”, gồm một màng bán thấm ngăn một
bên là tuần hoàn máu của người bệnh, một bên là lưu thông dịch thẩm phân ngược
chiều, sự chênh lệch nồng độ và áp lực giữa 2 khoang quyết định hiệu quả lọc.
- Nguyên lý lọc máu: Sự trao đổi giữa dịch và máu bởi cơ chế vật lý, hóa học qua
màng bán thẩm gọi là thẩm phân.
- Màng bán thẩm (Cellophane, Cuprophane): Có những lỗ rất nhỏ ( < 6000 dalton )
phân tách 2 môi trường máu và dịch thẩm phân.
+ Urê, creatinin, a.uric: TLPT nhỏ, có thể qua màng bán thẩm.

- Phương pháp tuyệt khuẩn: Bằng tia gamma hoặc hơi nước, Ethylene oxide rất ít sử
dụng vì nguy cơ phản ứng phản vệ và dị ứng.
1.2.4.3. Đường mạch máu để chạy thận nhân tạo
Năm 1960, Scribner và cộng sự lần đầu tiên tạo nên đường mạch máu sữ dụng
thường xuyên để điều trị lọc máu bằng một ống mạch mạch máu Téflon. Năm 1966,
Cimino và Brescia tạo ra một đường nối giữa động mạch quay và tĩnh mạch lân cận,
nhờ quá trình động mạch hóa tĩnh mạch mà lỗ dò động tĩnh mạch bên trong này có
tuổi thọ kéo dài và đây là đường mạh máu được sữ dụng nhiều nhất hiện nay,
- Đường dò động tĩnh mạch ở cẳng tay: dò giữa động mạch mạch quay và tĩnh
mạch đầu ở phần trước trong cẳng tay, thường sử dụng nhất, chiếm 85- 90%. Sự sẹo
hóa chổ nối và động mạch hóa tĩnh mạch cần nhiều tuần đến nhiều tháng.
- Catheter tĩnh mạch trung tâm: Được sử dụng trong trường hợp cấp cứu cần
có một đường mạch máu tạm thời để lọc máu, thường được sữ dụng là tĩnh mạch đùi
và tĩnh mạch cảnh trong. Catheter tĩnh mạch dưới đòn hiện nay rất ít được sử dụng do
nguy cơ huyết khối và hẹp, catheter tĩnh mạch cảnh trong thường được sử dụng nhất.
- Những đường mạch máu ngoại biên khác: Khi dò động tĩnh mạch không thể
làm được hoặc dò trước đây đã bị biến chứng. Trong trường hợp này cần tạo ra cầu
8
nối giữa động mạch quay với tĩnh mạch đầu ở đoạn khuỷu tay hoặc giữa động mạch
quay với tĩnh mạch nền. Mãnh ghép có thể là tĩnh mạch hiển của người bệnh hoặc
prothèse tổng hợp bằng chất polytétrafluoroéthylene (PTFE).
1.2.4.4. Máy thận nhân tạo
Máy thận nhân tạo hiện đại bao gồm: (1) Hệ thống bơm máu tạo vòng tuần
hoàn máu, (2) hệ thống vận chuyển dịch lọc tạo vòng tuần hoàn dịch lọc, (3) các bộ
phận theo dõi an toàn , .
- Bơm máu: Ép đẩy máu bắt đầu từ bn qua kim rút máu, chạy theo dây dẫn vào
các ống mao quản trong bộ lọc rồi quay trở về bn, có sự kiểm soát bằng bộ kiểm soát
áp lực. Heparin được dùng bằng cách nối với vòng tuần hoàn máu sau bơm máu áp
lực và trước khi vào bộ lọc.
- Hệ thống vận chuyển dịch lọc: Từ hệ thống cung cấp dịch trung tâm ( đã pha

o Kt/V khoảng 1,2 -1,4
o PRU: 65-70%
PRU( Tỉ lệ giảm urê)=(urê trước lọc máu- urê sau lọc máu)/urê sau lọc máu
Kt/V = ln (urê trước lọc máu/urê sau lọc máu)
1.3. THIẾU MÁU TRONG SUY THẬN MẠN
Thiếu máu là một triệu chứng thường gặp và hiện diện trong suốt các giai đoạn
của STM , . Suy thận càng nặng thiếu máu càng nhiều , .
Bright ghi nhận năm 1836 và Roth năm 1922 công bố rằng thiếu máu của BTM
là do giảm hoạt động của tủy xương . Năm 1933, Parsons và Ekola-Strolberg nhận
thấy nồng độ Hemoglonin ở bn STM là một yếu tố có ý nghĩa tiên lượng giống như
nồng độ creatinin . Sự giảm hemoglobin xảy ra sớm ở những bn nam có MLCT dưới
70ml/phút và bn nữ có MLCT dưới 50ml/phút.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy thiếu máu biểu hiện rất sớm ở bn STM, đặc
biệt là trong bệnh thận do ĐTĐ , , . Thiếu máu liên quan rõ rệt với tỉ lệ bệnh và tử
vong ở bn STM . Hầu hết bn STM có một mức độ thiếu máu nhất định khi MLCT
giảm ≤ 60ml/phút/1,73m2 da , , .
Phần lớn bn STM đều có thiếu máu đẳng sắc, hồng cầu bình thường và không
biến dạng , , , .
10
Xác định tình trạng thiếu máu dựa vào sự suy giảm nồng độ hemoglobin và
hematocrit so với người bình thường (quan trọng nhất là hemoglobin).
1.3.1. Định nghĩa thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng thiếu hụt khối lượng các tế bào máu đỏ và hemoglobin,
làm việc vận chuyển lượng oxy đến các mô và các cơ quan trong cơ thể không đủ. Giá
trị bình thường cho Hb và Hct phụ thuộc vào giới tính, chủng tộc và các yếu tố khác.
Theo ISN- KDIGO 2012 và VUNA 2013: Tiêu chẩn chẩn đoán thiếu máu trong BTM
 Chẩn đoán thiếu máu ở người trên 15 tuổi mắc BTM:
o Nồng độ Hb < 130 g/l ở nam giới
o Nồng độ Hb < 120 g/l ở nữ giới.
 Chẩn đoán thiếu máu ở trẻ em mắc BTM:

máu bằng thận nhân tạo chu kỳ
Thận bị bệnh không sản xuất đủ số lượng chất Erythropoietin cần thiết để kích
thích tủy xương sản xuất hồng cầu và sự phá hủy hồng cầu quá mức do hiện diện của
độc tố urê , , . Hiện tượng tan máu trong suy thận mạn được thể hiện bởi thời gian
sống trung bình của hồng cầu ngắn là do urê máu cao, hiện tượng tự miễn hoặc chất
độc. Ở bn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ, ngoài cơ chế làm mất máu và hủy hồng
cầu, còn do tình trạng loãng máu vì ứ nước và muối trong cơ thể, hồng cầu bị hủy
không rõ nguyên nhân , , . Đời sống hồng cầu ở bn lọc máu ngắn lại còn 60 – 90 ngày
( bình thường là 120 ngày) là do hủy huyết mạn tính bởi độc tố của urê máu và cường
lách.
Yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hồng cầu. Bệnh nhân lọc
máu tiếp xúc hàng ngày với hóa chất từ nguồn nước, Cloramin, đồng, nhôm, kẽm,
nitrat và Formaldehyde khi sử dụng lại quả lọc, sử dụng các chất thẩm tách nhược
trương, nhiệt độ cao cũng ảnh hưởng đến đời sống hồng cầu. Ở bn lọc máu kéo dài có
chứng to lách do đời sống hồng cầu ngắn và tăng phá hủy hồng cầu .
Khuynh hướng xuất huyết với mất hồng cầu do chảy máu dù không thấy được có
xuất huyết dạ dày, người bệnh có urê máu cao cũng có hiện tượng mất máu trong phân
gấp ba lần người bình thường ( khoảng 2-3ml/ngày thay vì bình thường khoảng
1ml/ngày ). Chảy máu trong suy thận mạn thường thấy là giãn mao mạch và tổn
thương mạch dạ dày, ruột. Thời gian chảy máu kéo dài do bất thường chức năng tiểu
cầu, bất thường hoạt động gắn kết của glycoprotein IIb–IIIa cùng với thiếu hụt
adenoise diphosphat và serotonin ở nơi chứa tiểu cầu .
Nhiều yếu tố làm mất máu trong quá trình lọc máu: Do lượng máu còn lại ở quả
lọc, dây máu, do tụ máu, rách thành mạch, lấy máu lặp lại nhiều lần và những rò rỉ
máu khác. Kỹ thuật lọc máu càng tốt thì lượng máu mất đi càng ít, mất máu do lọc
12
máu cũng gây thiếu sắt. Người ta tính trung bình mỗi tuần bn mất khoảng 60 ml máu
trong 3 lần lọc máu .
Thiếu sắt và các yếu tố dinh dưỡng góp phần làm thiếu máu ở bn suy thận mạn.
Ở bn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ thường có xu hướng chán ăn, mệt mỏi và bị

nhấn mạnh qua quan sát gần đây ở những bn suy tim và suy thận mức độ vừa, , .
Nghiên cứu của CP Kovesdy và cộng sự cho thấy sự tương quan giữa nồng độ
hemoglobin với tỉ lệ tử vong do tất cả các nguyên nhân khác nhau của những bn chưa
lọc máu trên 17.194 bn và theo dõi trung bình 2.1 năm, tác giả nhận thấy rằng nồng độ
hemoglobin thấp liên quan trực tiếp đến các biến chứng nguy hiểm của bệnh và nguy
cơ cao ở bn suy thận mạn giai đoạn cuối, tương quan có ý nghĩa với tỉ lệ tử vong cao ở
bn chưa lọc máu. Nồng độ hemoglobin ở bn suy thận mạn có ảnh hưởng đến khả năng
kéo dài đời sống. Khi nồng độ Hb < 8g/dl có 26% nguy cơ tử vong, cao hơn nhóm có
nồng độ Hb = 11–12g/dl. Nhìn chung cứ tăng nồng độ hemoglobin 1g/dl thì nguy cơ
tử vong giảm 5% .
1.3.6. Lâm sàng của thiếu máu trong suy thận mạn.
Các triệu chứng của thiếu máu là do những tác động của giảm vận chuyển oxy đến các
mô và thay đổi đền bù của tim , .
Các triệu chứng nổi bật nhất của thiếu máu là mệt mỏi và khó thở.
Các triệu chứng khác có thể bao gồm khó tập trung, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ,
không chịu lạnh và nhức đầu.
Đáp ứng bù trừ của tim với sự giảm năng lực vận chuyển oxy của máu bằng cách
tăng cung lượng tim và phì đại thất trái để cố gắng duy trì cung cấp oxy cho mô. Các
triệu chứng phát triển dần và bn có thể hạn chế dần hoạt động đền bù của mình, biểu
hiện khó thở và hồi hộp ngày càng tồi tệ .
Các vấn đề khác bao gồm: Rối loạn chức năng cầm máu, suy giảm chức năng miễn
dịch, suy giảm nhận thức và chức năng tình dục, biểu hiện của bệnh mạch vành đặc
biệt ở người lớn tuổi có thể khởi phát cơn đau thắt ngực khi nồng độ hemoglobin máu
giảm, các cơn thoáng thiếu máu cục bộ có thể được quan sát thấy , .
Khám thực thể phát hiện dấu hiệu của thiếu máu là da xanh xao, niêm nhợt (có thể
được phát hiện trên lòng bàn tay, móng chân, móng tay, kết mạc mắt và niêm mạc
miệng), tiếng thổi tâm thu tống máu do lưu lượng tim tăng lên có thể nghe được trước
14
xương ức. Tim to khi khám hoặc biểu hiện trên X-Quang lồng ngực và siêu âm tim,
phì đại tim trên ECG.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status