Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 3: 393 - 401 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
393
NGHIÊN CứU MộT Số TíNH CHấT Lý HóA HọC CủA ĐấT TRồNG CAM
THEO Độ TUổI VƯờN ở HM YÊN - TUYÊN QUANG
Study on Physical and Chemical Properties of Soil under Orange with the Different
Establishment Period at Hm Yờn District - Tuyen Quang Province
Cao Vit H, Lờ Thanh Tựng
Khoa Ti nguyờn & Mụi trng, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch e.mail tỏc gi liờn h :
Ngy gi ng: 14.04.2010; Ngy chp nhn: 30.04.2010
TểM TT
Nghiờn cu tớnh cht lý húa hc ca t vn cam cú tui vn t 2 - 20 nm cho thy, trng c
canh cam trong khong thi gian di ó lm t suy thoỏi v nhiu mt: t cú xu hng ngy cng b
nộn theo tui cõy (gim t l ht kt ln d >10 mm v tng rừ t l cỏc ht kt nh vi d <1 mm). Theo
tui cõy, dung trng ca t v quỏ trỡnh ra trụi sột xung tng sõu tng; xp, tr
m ng
rung, hm lng cht hu c cựng vi m tng s u gim. Sau 10 - 20 nm trng cam, hm
lng km d tiờu trong t gim rừ rt.
T khúa: Cõy cam, t trng cam, huyn Hm Yờn.
SUMMARY
A study on physical and chemical properties of soils of orange orchards with different
establishment period (2 - 3 years, 10 years and 20 years) was undertaken in Ham Yen district of Tuyen
Quang province. There was a significant degradation of some physical and chemical properties of soil
related to orchard age: the longer the cultivation of orange the more compact, the higher bulk density,
and the less porosity of soil. The ratio of large size aggregates (>10 mm and 5 - 10 mm) was clearly
decreased after 10 - 20 years of cultivation, while small size aggregates (<1 mm) was obviously
increased. Organic matter, total nitrogen, and available zinc contents were significantly decreased at
more than 10 years old orange orchard.
Key words: Ham Yen district, orange, soil under orange.
Nghiờn cu mt s tớnh cht lý húa hc ca t trng cam theo tui vn Hm Yờn - Tuyờn Quang
394
2. ĐốI TƯợNG V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu l 9 vờn trồng
cam snh có độ tuổi từ 2 đến 20 năm tuổi
(3 vờn/nhóm tuổi): 3 vờn cam mới trồng
đợc 2 - 3 năm; 3 vờn cam có tuổi cam từ 9
- 10 năm tuổi; 3 vờn cam đã đợc 20 năm
tuổi. Các vờn cam đợc chọn nằm trên độ
dốc 20
0
- 25
0
v l đất feralit phát triển trên
phiến sét.
2.2 Phơng pháp nghiên cứu:
Các thông tin về chế độ chăm sóc cam
đợc điều tra từ 30 nông hộ ở huyện Hm
Yên với bộ câu hỏi soạn sẵn.
Đất để phân tích đợc lấy theo phơng
pháp lấy mẫu hỗn hợp từ diện tích 300 m
2
ở
giữa sờn dốc. Các phơng pháp phân tích
sử dụng l các phơng pháp thông dụng
trong phân tích đất (Viện Thổ nhỡng Nông
hóa, 2000):
Xác định tỉ trọng bằng phơng pháp
+
trong dịch chiết
đợc định lợng trên máy quang kế ngọn
lửa, còn Ca
2+
v Mg
2+
trong dịch chiết đợc
định lợng bằng máy quang phổ hấp phụ
nguyên tử.
N, P, K tổng số: công phá mẫu bằng hỗn
hợp hai axit H
2
SO
4
+ HClO
4
sau đó N đợc
định lợng bằng phơng pháp Kendan, K
bằng máy quang kế ngọn lửa, P định lợng
bằng phơng pháp so mu xanh molipden.
P dễ tiêu xác định bằng phơng pháp
Oniani, Cu
2+
dễ tiêu - phơng pháp Chang
Bray, Zn
2+
dễ tiêu - phơng pháp Nelson
(1959).
3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
suốt quá trình trồng). Còn lại thì số lần phun
trong 1 năm đối với các vờn đang thu hoạch
l 4 - 8 lần/năm.
3.2. Tính chất vật lý của đất vờn cam
Để tìm hiểu sự thay đổi một số tính chất
vật lý của đất qua quá trình phát triển cây
cam, nghiên cứu ny khảo sát một số tính
chất vật lý của đất các vờn cam có độ tuổi
khác nhau nh: tỷ trọng, dung trọng, thnh
phần cơ giới, độ chứa ẩm đồng ruộng, kết cấu
đất, độ xốp.
3.2.1. Thnh phần cơ giới
Đất của tất cả các vờn đều có thnh
phần cơ giới từ thịt pha sét v cát tới thịt
pha sét (Bảng 1). So sánh thnh phần cơ
giới đất tầng mặt của nhóm vờn có tuổi cây
khác nhau cho thấy, đất các vờn cam 20
năm tuổi đều có thnh phần cơ giới nhẹ hơn
các vờn từ 2 - 10 năm tuổi. Điều đáng chú
ý l ở đất vờn cam 20 năm tuổi thể hiện rõ
việc rửa trôi sét ở tầng mặt xuống tầng
dới. Hm lợng sét ở hai tầng 0 - 20 v 20
- 40 cm có sự chênh lệch từ 5,1 - 12,9%,
trong khi đó sự chênh lệch về hm lợng sét
giữa hai tầng ở các vờn cam từ 2 - 10 năm
tuổi không thể hiện rõ. Điều ny chứng tỏ
trong quá trình cam sinh trởng, sét đã bị
rửa trôi khỏi tầng đất mặt đi xuống tầng
sâu hơn. Hiện tợng ny có thể giải thích do
tập quán dọn cỏ sạch vờn v trên mặt đất
(%)
0 - 20 32,67 26,98 40,35 1,01 2,44 65,42 31,70
1
20 - 40 35,90 27,01 37,09 1,07 2,45 56,39 30,30
0 - 20 29,12 24,30 46,58 1,01 2,50 59,63 33,05
2
20 - 40 31,06 26,71 42,23 1,05 2,60 59,77 33,85
0 - 20 35,12 23,49 41,39 1,02 2,44 58,17 33,90
2-3
3
20 - 40 35,07 25,13 39,80 1,03 2,48 58,63 33,00
0 - 20 28,86 30,52 40,62 1,06 2,58 58,76 30,50
4
20 - 40 29,12 30,78 40,10 1,06 2,62 58,47 29,90
0 - 20 35,27 25,07 39,66 1,10 2,56 57,03 27,75
5
20 - 40 35,50 26,78 37,72 1,14 2,66 57,05 29,95
0 - 20 29,32 18,50 52,18 1,07 2,54 57,87 30,00
9-10
6
20 - 40 30,74 19,05 50,21 1,12 2,56 56,11 31,50
0 - 20 25,80 24,15 50.05 1,11 2,58 56,97 28.16
7
20 - 40 38,74 27,02 34,24 1,26 2,61 51,76 29,03
0 - 20 20,42 17,14 62,44 1,15 2,57 55,25 27,12
8
20 - 40 28,24 23,98 47,78 1,30 2,60 50,04 26,85
0 - 20 23,69 27,30 49,01 1,14 2,58 55,81 26,45
20
9
* Dung trọng l một chỉ tiêu phụ thuộc
chủ yếu vo kết cấu đất, vo chế độ canh tác.
Đất feralit phát triển trên phiến sét do có
hm lợng sắt cao nên thờng có kết cấu tốt.
Cả 9 vờn đợc khảo sát đều có dung trọng ở
mức nhỏ v trung bình, tuy nhiên có thể
thấy rõ sự gia tăng của các giá trị dung trọng
theo tuổi vờn. Với các vờn mới đa vo
trồng cam, dung trọng của đất tầng 0 - 40 cm
dao động trong khoảng từ 1,01 - 1,07 g/cm
3
,
trong khi đó dung trọng của tầng đất mặt ở
các vờn cam 20 năm tuổi dao động từ 1,11 -
1,15 g/cm
3
v đất tầng 20 - 40 cm từ 1,26 -
1,30g/cm
3
. Việc trồng cam không phủ đất đã
lm đất bị nén chặt theo thời gian. Các kết
quả nghiên cứu của Võ Thị Gơng (2005) về
đất trồng cam ở đồng bằng sông Cửu Long
cũng cho những kết quả tơng tự.
* Tỷ trọng: Nhìn chung tỷ trọng các
vờn cam cũng có sự sai khác tơng đối rõ
theo tuổi vờn đặc biệt l tầng đất mặt. Nếu
ở các vờn 2 năm tuổi tỷ trọng tầng đất 20 -
40 cm dao động trong khoảng 2,44 - 2,50 thì
ở các vờn 10 năm tuổi dung trọng tầng ny
trời, chính vì vậy khả năng trữ nớc của đất
đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình
phát triển v tạo năng suất của cam. Số liệu
trong bảng 1 cho thấy, độ trữ ẩm đồng ruộng
giảm theo tuổi vờn v thể hiện rõ nhất ở
tầng đất mặt. Đất tầng 0 - 20 cm của vờn 2
- 3 tuổi có độ trữ ẩm đồng ruộng dao động từ
31,70 - 33,90% trong khi ở vờn 10 tuổi l
27,75 - 30,50% v ở các vờn 20 tuổi l 26,45
- 28,75 %. Nh vậy có thể sự rửa trôi sét
cũng l một nguyên nhân lm giảm khả
năng giữ nớc của đất.
Cao Vit H, Lờ Thanh Tựng
397
Hình 1: Thành phần hạt kết của đất vờn cam có tuổi vờn khác
nhau (0-20cm)
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
>10mm 5-10mm 1-5mm <1mm
%
Vuon 2 nam
tuoi
Vuon 10 nam
tuoi
v độ chua thuỷ phân.
Nhìn chung, đất các vờn nghiên cứu có
phản ứng chua đến rất chua. pH
H2O
của đất
tầng mặt dao động trong khoảng 4,08 - 5,18
v tầng dới l 3,88 - 5,30. pH
KCl
của tầng
đất mặt dao động trong khoảng 3,48 - 3,94.
Kết quả cho thấy, đất trong tất cả các vờn
cam đều rất chua không thích hợp cho cam
phát triển. Nh vậy, đất tất cả các vờn đều
cần thiết phải bón vôi để nâng pH đến mức
thích hợp cho cây.
Độ chua thuỷ phân của đất tầng mặt các
vờn dao động trong khoảng 5,69 - 10,50
ldl/100 g đất, tầng dới tầng mặt 6,16 - 10,81
ldl/100 g đất.
Nhìn chung, độ chua thuỷ phân v pH
của đất các vờn có độ tuổi khác nhau cũng
không thấy có khác biệt lớn. Tất cả các vờn
đất đều có phản ứng rất chua v cấp thiết
phải bón vôi cải tạo độ chua cho đất.
3.3.2. Dinh dỡng tổng số v dễ tiêu của đất
Nghiên cứu tiến hnh xác định hm lợng
hữu cơ tổng số v 3 nguyên tố dinh dỡng đa
lợng quan trọng đối với cây l N, P, K ở các
dạng tổng số v dễ tiêu trong đất (Bảng 2).