Quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện sản nhi tỉnh bắc ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THU HÀ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI
BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THU HÀ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI
BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH BẮC NINH
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................ vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 2
4. Một số đóng góp chủ yếu của luận văn................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP.............................. 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của bệnh viện công lập .......................
4
1.1.2. Quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện công lập ............................ 9
1.1.3. Nội dung của quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện công lập..... 17
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện
công lập ..................................................................................................... 24
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 27
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên của một số bệnh viện

3.1.3. Cơ cấu tổ chức Bệnh viện ..................................................................
42
3.1.4. Kết quả các hoạt động của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh ..... 44
3.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại bệnh viên Sản - Nhi tỉnh
Bắc Ninh ................................................................................................... 46
3.2.1. Tình hình thực hiện thu tại bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh ..... 46
3.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh
Bắc Ninh.................................................................................................... 48
3.2.3. Công tác kế toán, quyết toán ........................................................... 63
3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra ............................................................ 66
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện Sản
- Nhi tỉnh Bắc Ninh ................................................................................... 69
3.3.1. Các yếu tố khách quan .................................................................... 69
3.3.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................ 72
3.4. Đánh giá chung quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh
Bắc Ninh.................................................................................................... 73
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................. 74


5

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH BẮC NINH .................
78
4.1. Phương hướng tăng cường quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện
Sản
- Nhi tỉnh Bắc Ninh ................................................................................... 78
4.1.1. Định hướng phát triển của ngành y tế về quản lý tài chính bệnh
viện

:

Bảo hiểm y tế

BV

:

Bệnh viện

CBCNVC

:

Cán bộ công nhân viên chức

CBYT

:

Cán bộ y tế

CNTT

:

Công nghệ thông tin

DT


:

Thực hiện TSCĐ

:

Tài sản cố định UBND

Ủy ban nhân dân XDCB
Xây dựng cơ bản

:
:


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Bảng phân tích nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu ........ 35

Bảng 2.2.

Thang đo Likert Scale ......................................................... 36

Bảng 3.1.

Kết quả thu tài chính của bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2015-2017 ........................................................... 47

viện

Kết quả thực hiện quyết toán chi thường xuyên của Bệnh
Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017...................... 64

Bảng 3.9.

Đánh giá công tác quyết toán.............................................. 65

Bảng 3.10. Đánh giá công tác kiểm tra tài chính .................................. 68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người là nhân tố quyết định đến sự phát triển của quốc gia vì con
người là chủ thể sáng tạo ra mọi nguồn của cải và tinh thần của chính quốc gia
đó. Song, đối với mỗi con người cụ thể thì sức khoẻ lại là yếu tố quyết định
đến mọi mặt hoạt động trong đời sống. Chăm lo phát triển nguồn lực con
người và thực hiện công bằng xã hội là một trong những vấn đề cốt lõi để
Việt Nam có thể thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Chiến lược con người có thể được coi là chiến lược hàng đầu của các nước
trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong đó, sức khoẻ con người
đang là tài sản quý giá nhất, là nguồn lực cần thiết có vai trò quyết định đối
với sự đi lên và phát triển kinh tế của đất nước. Đảng ta đã khẳng định: “Sức
khỏe không chỉ là tài sản của mỗi người, mỗi quốc gia mà còn là tài sản của
nhân loại”. Vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe nhân dân trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội là rất quan trọng và cần thiết.
Trong những năm qua, nhằm thực hiện tự chủ tài chính, chính sách xã

tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện
Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh. Nhằm làm rõ những kết quả, hạn chế, nguyên nhân
của những hạn chế đó.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quản lý chi
thường xuyên tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên tại
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quản lý chi thường xuyên
của bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh trong việc thực hiện tự chủ tài chính.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ tháng 7 2015 đến năm 2017 (tháng 7-2015 bệnh viện mới đi vào hoạt động); Đề xuất
giải pháp hoàn thiện đổi mới cơ chế tài chính cho giai đoạn 2018 - 2025.


3

- Phạm vi không gian: Tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
từ tháng 7 năm 2015 - 2017.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận, cơ sở thực tiễn
và thực trạng quản lý chi thường xuyên của Bệnh viện Sản - Nhi, xác định
những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi thường xuyên. Từ đó đề xuất các
giải pháp hoàn thiện đổi mới quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh.
4. Một số đóng góp chủ yếu của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh nói
riêng. Các vấn đề liên quan đến lý thuyết quản lý chi thường xuyên tại Bệnh
viện đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học, một số

Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành
chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004- 2005 ban hành kèm theo
Quyết định số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ
đã chỉ ra: “Đơn vị sự nghiệp là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự
nghiệp giáo dục; khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật;
thể dục thể thao; sự nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm... do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền thành lập. Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở
vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn được giao”.
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ
tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, theo đó “Đơn vị sự nghiệp
có thu là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu nhằm thực
hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự
hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt
động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; khoa học công nghệ; môi trường;
y tế; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; sự nghiệp kinh tế; dịch vụ việc
làm.”(Chính phủ (2006))
Theo khái niệm này, các tiêu chí để xác định đơn vị sự nghiệp có thu đó
là: có văn bản ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cấp một phần kinh phí
để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực
hiện một số khoản thu theo quy định của pháp luật; có tổ chức bộ máy, biên
chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ hiện hành; có mở tài
khoản tại kho bạc Nhà nước.


5

Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa
ra khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó “Đơn vị sự nghiệp công lập


Như vậy, Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là cơ sở y tế công lập thuộc hệ
thống y tế quốc dân được Nhà nước thành lập và đầu tư về kinh phí và cơ sở
vật chất, hoạt động chủ yếu bằng nguồn NSNN hoặc các khoản đóng góp phi
vụ lợi nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp
chăm sóc sức khỏe và nhu cầu phát triển của đất nước.
Từ khái niệm đơn vị y tế công lập có thể đưa ra khái niệm bệnh viện
công lập: là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế được xác
định dựa vào các tiêu chuẩn sau: Có văn bản quyết định thành lập của cơ quan
có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cung cấp kinh
phí và tài sản để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực
hiện một số khoản thu theo quy định của Nhà nước; có tổ chức bộ máy, biên
chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định; là
đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại
Kho bạc Nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm bệnh viện công lập
Các đơn vị bệnh viện công lập hoạt động trong ngành y tế, với quy mô
hoạt động khác nhau, đều có một số đặc điểm nhất định như sau:
Một là, đơn vị bệnh viện công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên
tắc cung cấp dịch vụ công chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đây là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động mục tiêu chủ
yếu giúp Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc điều hành các hoạt
động kinh tế - văn hoá - xã hội theo hướng hiệu quả công bằng. Nhà nước tổ
chức duy trì và tài trợ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nhằm mục
đích cung cấp cho xã hội những sản phẩm dịch vụ đặc biệt để hỗ trợ cho các
ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi
dưỡng nhân tài, bảo đảm nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát
triển và đạt
hiệu quả cao hơn, bảo đảm và không ngừng nâng cao đời sống, sức khoẻ, văn
hoá, tinh thần của nhân dân. Vì vậy, quá trình hoạt động của các đơn vị bệnh

các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình chăm sóc sức khoẻ
cộng đồng, Chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, Chương trình phòng
chống


8

một số bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS, Chương trình xoá đói giảm
nghèo… Với những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có nhà nước mà
cụ thể ở đây là các đơn vị sự nghiệp, bệnh viện công lập mới có thể thực hiện
một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để tư nhân thực hiện họ sẽ vì mục
tiêu lợi nhuận là chính mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu xã hội dẫn
đến hạn chế việc tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả công bằng xã
hội.
Bốn là, các đơn vị bệnh viện công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt
động sự nghiệp y tế
Là tổ chức do Nhà nước thành lập thực hiện nghiệp vụ chuyên môn,
cung cấp những dịch vụ công nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu của người dân.
Nhìn chung, nguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp này do ngân sách nhà nước cấp. Tuy nhiên, với sự đa dạng của hoạt
động sự nghiệp trong lĩnh vực y tế cũng như những khó khăn của NSNN và
với mục tiêu để đảm bảo tính hiệu quả trong các hoạt động của các đơn vị
bệnh viện, Nhà nước đã cho phép đơn vị sự nghiệp, bệnh viện công lập thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính thông qua việc giao cho họ quyền được khai thác
nguồn thu trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và được bố trí
một số khoản chi một cách chủ động.
1.1.1.3. Vai trò của bệnh viện công lập
Bệnh viện công lập là một bộ phận của một tổ chức mang tính chất y
học và xã hội, có vai trò đảm bảo cho nhân dân được săn sóc toàn diện về y tế
cả chữa bệnh và phòng bệnh. Công tác chữa bệnh của bệnh viện công lập tỏa

ngoài ngân sách. Tuy nhiên nguồn lực ngoài ngân sách, bao gồm thu viện phí,
các dịch vụ gia tăng, nguồn viện trợ của các tổ chức xã hội trong và ngoài
nước... còn khá hạn chế nên nguồn chi chủ yếu vẫn là từ NSNN.
Chi thường xuyên là quá trình phân phối sử dụng một phần vốn tiền tệ
của đơn vị để chi trả thường xuyên cho việc duy trì, phát triển theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp; là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính
của ngân sách nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà


10

nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp khám chữa bệnh và các hoạt
động sự nghiệp khác. Hay nói một cách đơn giản hơn, chi thường xuyên cho
bệnh viện là các khoản chi nhằm đảm bảo cho các cơ sở khám chữa bệnh hoạt
động bình thường và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
* Phân loại Chi thường xuyên:
Căn cứ vào đối tượng của việc sử dụng kinh phí có thể phân chia chi
thường xuyên NSNN cho bệnh viên thành 4 nhóm mục sau:
Thứ nhất, các khoản chi thanh toán cá nhân, bao gồm: Chi tiền lương,
phụ cấp theo lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn...
Đây là nhóm chi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi thường xuyên NSNN
cho các cơ sở khám chữa bệnh. Muốn hoạt động của bệnh viện được thực hiện
thì cần chi lương cho đội ngũ y bác sĩ và cán bộ làm công tác quản lý bệnh
viện. Bên cạnh đó, căn cứ vào các chính sách, chế độ hiện hành để chi các
khoản phụ cấp, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động...
Đây là nhóm mục chi ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của y bác sĩ và những
người làm khám chữa bệnh nên nhóm mục chi này đòi hỏi phải được thực
hiện nghiêm túc, công bằng và đúng chính sách chế độ.
Thứ hai, các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn, bao gồm: Chi học

thể để hoạt động đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu
quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển. Chẳng thế mà người Nhật khẳng
định rằng: “Biết cái gì, biết làm gì là quan trọng nhưng quan trọng hơn là biết
quan hệ”. Người Mỹ cho rằng: “Chi phí cho thiết lập, khai thông các quan hệ
thường chiếm 25% đến 50% toàn bộ chi phí cho hoạt động”. Trong hoạt động
kinh tế biết thiết lập, khai thông các quan hệ sản xuất cụ thể thì các yếu tố
thuộc lực lượng sản xuất mới ra đời và phát triển nhanh chóng.
Quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện công lập là việc sử dụng nguồn
vốn làm công cụ thực hiện các hoạt động y tế hay chính là quản lý đầu ra của
nguồn vốn thông qua các chế độ, định mức hiện hành. Chi thường xuyên cho
đơn vị y tế là chi cho các hoạt động nhằm phục vụ công tác khám, chữa bệnh;
công tác phòng bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng; chi cho các chương


12

trình, dự án quốc gia về y tế, chương trình quốc gia về dân số kế hoạch hoá
gia đình. Xét về nội dung chi cho sự nghiệp y tế trước hết bao gồm các khoản
chi cho bộ máy, con người như: thanh toán cho cá nhân, chi cho công việc
hành chính. Chi nghiệp vụ chuyên môn gắn với nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn
vị, như gắn với nhiệm vụ khám, chữa bệnh hay điều dưỡng.
Quản lý chi thường xuyên ở bệnh viện công lập phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Nâng cao kế hoạch hoá hoạt động của bệnh viện, kế hoạch hoạt động
chuyên môn phải gắn với kế hoạch đảm bảo vật chất, hậu cần, với dự toán tài
chính của bệnh viện, xác lập chính xác các ưu tiên trong điều kiện các nguồn
lực đầu tư luôn bị hạn chế.
- Đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên về chuyên môn của bệnh
viện, đồng thời tập trung kinh phí để từng bước giải quyết được những
hoạt động ưu tiên đã được xác lập trong kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của

nước cho các cơ quan đó cũng có sự khác nhau.
* Nguyên tắc đảm bảo tỉnh hiệu quả, tiết kiệm
Một trong những điều kiện để đạt được hiệu quả là tiết kiệm. Hiệu quả
ở đây là phải gắn với mục tiêu của các khoản chi và mức chi phí cần thiết tối
thiểu để đạt được mục tiêu đó. Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc chủ đạo
của mọi hoạt động kinh tế, tài chính nói chung và hoạt động chi thường xuyên
nói riêng, bởi khả năng cung ứng nguồn tài chính có hạn trong khi nhu cầu chi
tiêu lại gia tăng với tốc độ nhanh. Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng
các nguồn lực tài chính phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn
đạt hiệu quả một cách tốt nhất.
Ngoài ra, do đặc thù hoạt động của ngân sách nhà nước diễn ra trên
phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi từ ngân sách nhà nước luôn gia
tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên càng
phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên
của ngân sách nhà nước.


14

Phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng
đối tượng hay tính chất công việc, đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao. Chỉ
có như vậy các định mức, tiêu chuẩn chi của ngân sách nhà nước mới trở
thành căn cứ pháp lý xác đáng phục vụ cho quá trình quản lý chi.
Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp
phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị một cách phù hợp với yêu cầu quản lý
của từng nhóm mục chi.
Biết lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hình hoạt động hoặc theo nhóm
các mục chi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn
được hoàn thành và đạt chất lượng cao. Để đạt được điều này, đòi hỏi phải có
các phương án phân phối và sử dụng kinh phí khác nhau, trên cơ sở đó mà lựa

mỗi cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân
bổ và sử dụng cho các khoản, mục đó và hạch toán theo đúng mục lục ngân
sách nhà nước đã quy định.
* Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước
Quản lý quỹ ngân sách nhà nước là một trong những chức năng quan
trọng của Kho bạc Nhà nước (KBNN). Vì vậy, Kho bạc nhà nước vừa có
quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi ngân sách
nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên; chi ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp y tế là chi thường xuyên nên phải quán triệt nguyên tắc này. Thực
hiện kiểm soát chi trực tiếp qua KBNN sẽ nâng cao trách nhiệm cũng như phát
huy vai trò của các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan đến công tác quản
lý và sử dụng ngân sách nhà nước góp phần lập lại kỷ cương tài chính.
Một số vấn đề cơ bản khi thực hiện nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN


16

đó là:
Một là, mọi khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm
soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có
trong dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền qui định đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí
chuẩn chi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status