BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM THPT
Môn thi: Hoá học – Thi tuyển sinh Đại học ban A
Thời gian làm bài: 90 phút
Số câu trắc nghiệm: 50
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:.............................................................................
A. Phần chung cho các thí sinh:
1. Đốt cháy hoàn toàn một rượu no đơn chức thu được 3,6 gam nước và 3,36 dm
3
CO
2
(đktc).
Công thức phân tử của rượu bị đốt là
A. CH
3
OH. B. C
2
H
5
OH. C. C
3
H
7
OH D. C
4
H
9
OH
2. Dung dịch chứa 12,2 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức (phân tử không chứa
2
-OH
3. Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng
vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết quả nào sau đây không đúng
?
A. Nồng độ mol dung dịch HCl bằng 0,2 (M).
B. Số mol mỗi chất là 0,02 mol
C. Công thức của hai amin là CH
5
N và C
2
H
7
N
D. Tên gọi hai amin là metylamin và etylamin
4. Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai andehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho
tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu được 3,24 gam Ag. Công thức phân tử hai
andehit lần lượt là :
A. CH
3
CHO và HCHO C. CH
3
CHO và C
2
H
5
0
C 21
0
C
− 23
0
C
78,3
0
C
B 21
0
C 100,7
0
C 78,3
0
C
− 23
0
C
C
− 23
0
C
100,7
0
C 78,3
0
C 21
0
2
;
H-COO-CH=CH-CH
3
và H-COO-C(CH
3
)=CH
2
B. CH
2
=CH-COO-CH
3
; CH
3
COO-CH=CH
2
; H-COO-CH
2
-CH=CH
2
;
H-COO-CH=CH-CH
3
C. CH
2
=CH-COO-CH
3
; H-COO-CH
2
-CH=CH
- CH
2
OH.
c) CH
3
- CHOH - CH
2
OH. d) HOCH
2
- CHOH - CH
2
OH.
Những chất thuộc cùng dãy đồng đẳng là
1
Mã đề thi 410
A. (a) với (c) B. (a) với (d) C. (a) với (b). D. (a) với (b), (c)
9. Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa
18 gam glucozơ.
A. 2,16 gam B. 5,40 gam C. 10,80 gam D. 21,60 gam
10. Cho xenlulozơ, toluen, phenol, glixerin tác dụng với HNO
3
/H
2
SO
4
đặc. Phát biểu nào
sau đây sai về các phản ứng này?
A. Sản phẩm của các phản ứng đều chứa nitơ
B. Sản phẩm của các phản ứng đều có nước tạo thành
C. Sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ
Công thức đơn giản của dẫn xuất là:
A. C
4
H
7
Cl B. C
2
H
5
Cl C. C
3
H
5
Cl D. C
4
H
9
Cl
15. Số đồng phân cấu tạo của C
5
H
12
, C
4
H
8
và C
4
H
9
n
H
2n
B. diolefin : C
n
H
2n-2
. D. aren : C
n
H
2n-6
.
19. 3,0 lít (đktc) hỗn hợp metan và etilen qua dung dịch Br
2
dư tạo thành 4,7 gam 1,2-
dibrometan. % thể tích của metan là:
A. 81,3% B. 42,0% C. 18,7% D. 89,7%
20. Hợp chất hữu cơ (CH
3
)
2
CH-CBr(C
2
H
5
)-CH
2
-CH
2
-CH
2
O
3
→
dpnc
2Al + 3/2O
2
B. 2NaOH
→
dpnc
2Na + O
2
+ H
2
C. 2NaCl
→
dpnc
2Na + Cl
2
D. Ca
3
N
2
→
dpnc
3Ca + N
2
25. Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại kiềm
2+
và Ca
2+
C. Ca
2+
và Mg
2+
D. K
+
và Ba
2+
29. Cho dung dịch NH
3
đến dư vào dung dịch chứa AlCl
3
và FeCl
3
thu được kết tủa A. Nung kết
tủa A được chất rắn B. Cho luồng H
2
đi qua B nung nóng sẽ thu được chất rắn là:
A. Fe B. Al
2
O
3
và Fe C. Al, Fe D. Al
2
O
3
và Fe
3
+ NaOH C. Fe(OH)
3
0
t
→
B. FeCO
3
0
t
→
D. Fe(OH)
3
+ H
2
SO
4
33. Dung dịch chứa 3,25 gam muối clorua của một kim loại chưa biết phản ứng với AgNO
3
dư tách ra 8,61 gam kết tủa trắng. Công thức của muối clorua kim loại là
A. MgCl
2
B. CuCl
2
C. FeCl
2
B. S + 6HNO
3
→ H
2
SO
4
+ 6NO
2
+ 2H
2
O
C. S + Mg → MgS
D. S + 6NaOH → 2Na
2
S + Na
2
SO
3
+ 3H
2
O
36. Để tách khí H
2
S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A
lấy dư. Dung dịch đó là :
A. Dung dịch Pb(NO
3
)
2
C. Dung dịch AgNO
38. Có sẵn 20 gam dung dịch NaOH 30%, cần trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch NaOH
10% để thu được dung dịch NaOH 25%
A. 12 g B. 6,67 g C. 3,27 g D. 11,3 g
39. Axit nitric đều phản ứng được với nhóm các chất nào?
A. MgO, FeO, NH
3
, HCl. C. NaCl, KOH, Na
2
CO
3
.
B. KOH, MgO, NH
4
Cl. D. FeO, H
2
S, NH
3
, Pt.
40. Hoà tan 27,2 gam hỗn hợp bột Fe và FeO trong dung dịch axit sunfuric loãng, sau đó
làm bay hơi dung dịch thu được 111,2 gam FeSO
4
.7H
2
O. Thành phần % khối lượng các
chất trong hỗn hợp là
A. 29,4% Fe và 70,6% FeO C. 20,6% Fe và 79,4% FeO
B. 24,9% Fe và 75,1% FeO D. 26,0% Fe và 74,0% FeO
41. Cho glixerin tác dụng với HCl, thu được sản phẩm (X) chứa 32,1% clo. Công thức cấu
tạo gọn của (X) là:
A. CH
A. CH
3
COO-CH
2
CH
2
CH
3
C. CH
3
COO-CH
3
B. CH
3
CH
2
COOCH
3
D. H-COO-CH
2
CH
2
CH
3
44. Cho một hỗn hợp A chứa NH
3
, C
6
H
5
4 10 1 2 3
( )
o
H O Br H O
CuO
H SO dd
OH t
X C H O X X X Dixeton
−
− +
+
→ → → →
Công thức cấu tạo của X có thể là :
4
A. CH
2
(OH)CH
2
CH
2
CH
3
C. CH
3
CH(OH)CH
2
CH
3
B. CH
3
2
4
−
trong môi trường axit tạo ra MnO
4
−
và MnO
2
là:
A. 3 MnO
2
4
−
+ 4 H
+
→ 2 MnO
4
−
+ MnO
2
+ 2H
2
O
B. 3 MnO
2
4
−
→ 2 MnO
4
2
+ H
2
+ O
2
48. Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28 gam một oxit duy nhất. Khối lượng crom
bị đốt cháy là:
A. 0,78 gam B. 1,74 gam C. 1,56 gam D. 1,19 gam
49. Có 5 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: KNO
3
, Cu(NO
3
)
2
, FeCl
3
, AlCl
3
, NH
4
Cl. Chỉ dùng
một hoá chất nào sau đây để phân biệt được 5 chất trên?
A. dung dịch NaOH dư C. dung dịch AgNO
3
B. dung dịch Na
2
SO
4
D. dung dịch HCl
50. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít
2+
. B. Ag
+
, Cu
2+
, Zn
2+
. C. Zn
2+
, Cu
2+
, Ag
+
. D. Cu
2+
, Zn
2+
, Ag
+
.
55. Anken Y tác dụng với brom tạo thành dẫn xuất đibrom trong đó phần trăm khối lượng
cacbon bằng 17,82%. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
6
. B. C
4
H
8
C. HOCH
2
CH
2
CH
2
CHO. D. HCOOC
3
H
7
.
5