BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
PHÂN HIỆU TẠI TP.HCM
BỘ MÔN: KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Năm 2018
: Ths. Lê Trọng Tùng
: Nguyễn Thị Kim Thoa
: Kinh tế xây dựng K55
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----------0o0---------...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Xác nhận của GVĐD
MỤC LỤC
5
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thường xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt. Đứng trước thử thách đó các
doanh nghiệp giao thông phải tự tìm hướng đi cho mình để khẳng định sự tồn tại và
phát triển trên thị trường xây dựng cơ bản. Trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp nhằm chiếm lĩnh được thị trường thì yếu tố quan trọng đó là sự đảm bảo công
bằng, minh bạch. Để đáp ứng được yêu cầu đó công tác đấu thầu được hình thành và
ra đời để giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói
thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Hệ thống quy chế đấu thầu mới được
thông qua và có sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn, cùng với việc phát triển của
khoa học công nghệ và các yêu cầu của chủ đầu tư cho các doanh ngiệp tham gia đấu
thầu buộc các doanh nghiệp ngày càng phải quan tâm hơn đến việc nâng cao khả năng
cạnh tranh trong đấu thầu. Một trong những chỉ tiêu không thể thiếu đó là hồ sơ dự
thầu. Nó có sự tác động lớn đến sự thắng thầu của doanh nghiệp.
Đề tài của em tìm hiểu về Lập Hồ sơ dự thầu xây lắp với kết cấu gồm 2 phần:
quả kinh tế.
1.1.2. Mục đích của đấu thầu
Nhờ đấu thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng
các yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảm bảo kế hoạch tiến độ
và giá cả hợp lý chống được tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu và do đó trên
thực tế quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn sử dụng, kích thích cạnh tranh giữa các nhà
thầu. Vì vậy, về một phương diện nào đó đấu thầu có tác dụng tích cực thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển.
Đối với các nhà thầu, đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tính
công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử với các nhà thầu. Do
phải cạnh tranh nên mỗi bên nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, công nghệ,
biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối với công
việc nhận thầu nhằm giữ được uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng công trình
được nâng cao, giá thành xaay dựng được chú trọng.
1.1.3. Nguyên tắc của dấu thầu
1.1.3.1.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Các Nhà thầu tham gia đấu thầu đều phải được Chủ đầu tư đối xử ngang nhau,
những thông tin cần thiết cần phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, không thiên vị
bên nào và tạo điều kiện cạnh tranh bình đằng công khai.
1.1.3.2.
Nguyên tắc bí mật
Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên quan của các Nhà thầu về
dự án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộ thông tin của Nhà thầu này
cho Nhà thầu khác.
1.1.3.3.
Nguyên tắc đánh giá công bằng
thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
1.2.1.3.
Chỉ định thầu
Là hình thức đấu thầu áp dụng trong những trường hợp sau:
-
-
Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự
cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần
triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của
cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình
liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng,
chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới
quốc gia, hải đảo;
Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ
nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản
quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử
nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
8
-
-
+
+
Điều kiện áp dụng chỉ định thầu: Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau đây, trừ gói thầu quy định gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy
hại trực tiếp đến sức khoẻ, tài sản và tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn
hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề:
Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC,
EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký
kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không
quá 90 ngày.
Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;
Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật
thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;
Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất
theo quy định của Chính phủ.
Chào hàng cạnh tranh
Là hình thức đấu thầu được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức
theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau:
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật
được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
9
-
nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1.2.1.7.
Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà
không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nói trên thì người có
thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư.
Tham gia thực hiện của cộng đồng
1.2.1.8.
Là hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ
tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó,
áp dụng trong các trường hợp sau đây:
-
-
Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm
nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội
đặc biệt khó khăn;
Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có
thể đảm nhiệm.
10
1.2.2. Phương thức thực hiện
1.2.2.1.
1.2.2.2. Đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau
đây:
-
Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ
phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp.
-
Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất
về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
11
Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở
ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ
được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
1.2.2.3. Đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
có quy mô lớn, phức tạp.
Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu. Trên cơ sở trao đổi với
từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.
Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự
12
1.3.1. Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
-
Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ
đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau
+ Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
•
Thư mời sơ tuyển.
•
Chỉ dẫn sơ tuyển.
•
Tiêu chuẩn đánh giá.
•
Phụ lục kèm theo.
+ Thông báo mời sơ tuyển
+ Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
+ Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
+ Trình duyệt kết quả sơ tuyển
-
Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm :
+ Tên và địa chỉ bên mời thầu
+ Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
+ Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
+ Các điều kiện tham gia dự thầu
+ Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu
1.3.4.
Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
+ Nhận hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu.
Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá
sau thời điểm đóng thầu. Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là
không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.
14
+ Quản lý hồ sơ dự thầu: Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý
hồ sơ ‘Mật’.
1.3.5. Mở thầu
Việc mở thầu được tiến hành theo trình tự sau:
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau:
+ Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
15
+ Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu,bao
gồm:
+
+
Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu.
Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu.
+ Làm rõ hồ sơ dự thầu
+ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá gồm
hai bước sau :
Bước1. Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên các yêu cầu và
tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mở
thầu.Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ
được chọn vào danh sách ngắn.
Bước 2. Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá
Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng
một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt .
Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu.
Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau:
+ Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu.
+ Quá trình tổ chức đấu thầu.
+ Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
+ Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu.
Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản chụp các tài liệu
sau đây:
+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn.
17
+ Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế và tài trợ (nếu
có)
+ Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm:
+ Kế hoạnh đấu thầu của dự án.
+ Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế
+ Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu.
+ Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu.
+ Hồ sơ mời thầu.
+ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn.
+ Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm
rõ hồ sơ dự thầu (nếu có).
+ Dự thảo hợp đồng (nếu có).
cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và
ký hợp đồng.
2. Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấp
thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp
đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết các vấn để
còn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu, đặc biệt là
duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc
giá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu cần duyệt. Việc thương thảo hoàn thiện hợp
đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp ưu việt do nhà thầu đề
xuất.
Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi ký
hợp đồng. Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng
nhưng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có quyền không hoàn trả lại bảo
lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.
19
Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)
Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu. Đối với các nhà
thầu không trúng thầu, nhưng không vi phạm quy chế đấu thầu kể cả khi không có kết
quả đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời gian
không qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP:
2.1. Khái niệm, trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu
•
Giả pháp kỹ thuật và biện pháp thi công.
•
Sơ đồ tổ chức hiện trường; tiến độ thi công.
•
Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
•
Bố trí như nhân lực.
−
Phòng vật tư : Lập kế hoạch vật tư sử dụng ( nguồn; giá ; chất lượng… ).
−
Phòng thiết bị, máy móc: Bố trí thiết bị, máy móc… kế hoạch điều độ máy móc cho thi
công
20
−
Phòng kế toán , tài chính làm:
-
Căn cứ vào khả năng về nhân lực, máy móc thiết bị, tiến độ thi công và biện pháp tổ
chức thi công của nhà thầu và chiến lược tranh thầu của nhà thầu
-
Căn cứ vào khả năng các hợp đồng cung cấp vật tư của nhà thầu về chủng loại, số
lượng, chất lượng, giá cả.
-
Căn cứ vào các văn bản của nhà nước:
+
Luật Đấu thầu của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số
43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013.
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.
Thông Tư 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình.
Công văn 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 – Công văn công bố định mức dự toán xây
dựng công trình – phần xây dựng.
Công văn 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 – Công văn công bố định mức dự toán xây
dựng công trình – phần lắp đặt.
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp
+
+
Điều kiện tài chính (nếu có).
Điều kiện thanh toán.
Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp
2.3.1. Phương pháp xác định chi phí xây dựng đơn giá dự thầu ( )
Ý nghĩa của giá dự thầu:Giá dự thầu cần phải hợp lý, chính xác, thể hiện năng lực của
bên tham gia dự thầu để có thể hoàn thành được công trình.
Phương pháp xác định giá dự thầu đối với các hạng mục công trình được xây dựng
bằng nguồn vốn trong nước:
Giá xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn các nhà
thầu trong cuộc đấu thầu. Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêng của
mình. Giá dự thầu được xác định theo công thức:
n
∑
Gdth =
i =1
Qi . Đ i
Trong đó:
+
Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lượng
+
được bóc ra từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công.
Đi: Đơn giá dự thầu xây lắp thứ i do nhà thầu tự lập ra theo hướng dẫn chung về lập
2
Chi phí nhân công
NC
3
Chi phí máy thi công
M
Tổng chi phí trực tiếp
VL+NC+M
T
II
Chi phí chung
Tỷ lệ % x T
C
III
Thu nhập chịu thuế tính
Đơn giá dự thầu tổng
hợp
ĐGtt+GTGT+HMC
ĐGi
Phương pháp xác định các khoản mục chi phí
2.3.2.1.
Chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm:
Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển. Góp phần trực tiếp cấu tạo
nên khối lượng công tác xây lắp tính toán. Mức giá các loại vật tư, vật liệu này chưa
bao gồm khoản thuế GTGT đầu vào mà Donh nghiệp xây dựng ứng trả khi mua vật
liệu phục vụ xây lắp công trình.
Căn cứ vào số lượng từng loại vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị, bao
gồm: Chi phí vật liệu theo định mức và các hao hụt trong khâu thi công.
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
23
n
VL = ∑ (Vi × Givl ) × (1+ K vl )
i =1
Trong đó:
+
Vi: lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng;
số 4 TT06/2016/TT-BXD.
+
Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác
định trong định mức dự toán xây dựng công trình.
=1
24
Chi phí nhân công
Đơn giá dự thầu do từng nhà thầu lập để trnh thầu là giá cá biệt. Cơ sở xác định là cấp
bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dự vào biên chế tổ thợ đã được đúc kết qua
nhiều công trình xây dựng và giá nhân công trên thị trường lao động.
Việc xác định chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu có thể dự vào các chế độ quy
định của Nhà nước kết hợp với kinh nghiệm củ người cán bộ lập giá dự thầu theo tình
hình thực tế và những công trình đã làm của đơn vị mình. Hoặc có thể tính chi phí
nhân công trên cơ sở cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dự theo sự biên
chế của các tổ nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiều công trình xây dựng.
2.3.2.2.
-
-
Chi phí nhân công được xác định the công thức sau:
NC = N x Gnc
Trong đó:
Khi khối lượng công tác làm bằng máy ít, thời gian thi công ngắn thì thuê máy theo ca.
Giá ca máy lấy theo giá trên thị trường xây dựng. Có thể dùng giá ca máy do Nhà
nước ban hành theo một mặt bằng giá nhất định song cần điều chỉnh cho phù hợp sao
cho người có máy cho thuê đủ bù đắp các chi phí và có lãi.
− Khi khối lượng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên 1 năm thì vấn
đề đặt ra là nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn loại máy đó trong một thời gian.
Phương án nào có lợi cho nhà thầu thì sẽ được nhà thầu lựa chọn và sử dụng.
25
•
−
Trường hợp máy móc thiết bị xây dựng là tài sản sở hữu của nhà thầu:
Đối với việc sử dụng máy xây dựng mà máy là tài sản của nhà thầu, thì các nhà thầu
cần phải xác định giá ca máy có căn cứ khoa học và phù hợp với giá cả thị trường.
Trong giá của ca máy bao gồm:
CCM = CKH + CSC+ CNL + CTL + CCPK
+
(đồng/ca)
Khấu hao cơ bản nhằm tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài
sản để thu hồi tiền mua sắm ban đầu của tài sản và đủ bù đắp các hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình. Có thể sử dụng các phương pháp khấu hao nhanh hay phương pháp
khấu hao theo phương pháp giảm dần.
+ Khấu hao sữa chữa lớn nhằm khắc phục các hao mòn hữu hình do sự vận hành hoặc do
Mi = (1+KMPj)×
Cj ×gmj
Trong đó:
+
+
Mi:Chi phí sử dụng máy thi công trong đơn giá dự thầu của loại công tác xây lắp thứ i
KjMP: Hệ số tính đến chi phí sử dụng máy phụ so với tổng chi phí sử dụng máy chính
mà được quy định trong công tác xây lắp thứ j (nếu có).
+ Cj: Định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j (ca).
+ gmj: Giá ca máy của loại máy thứ j (đồng).
- Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau: