Vai trò của các tổ chức xã hội đối với phát triển và quản lý xã hội phần 2 - Pdf 54

P H Ẩ N THỨ HAI

VAI TRÒ CỦA CÁC TÒ CHỨC
XÃ HỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

217



Chương 1

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
VÀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - NGHÊ NGHIỆP
1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ t h u ậ t Việt N am
(dưới đây gọi t ắ t là Liên hiệp Hội) là tổ chức chính trị xã hội của trí thức khoa học và công nghệ, gồm 125 tổ
chức th à n h viên, tro n g đó có 70 Hội n g à n h T ru n g ương
và 55 Liên hiệp Hội địa phương. Trong số các Hội n g ành
T ru n g ương có: 4 Tổng hội là các Tổng hội Y học Việt
N am , Tổng hội Xây dựng Việt Nam, Tổng hội Địa châ't
Việt Nam và Tổng hội Cơ khí Việt N am với hơn 80 hội
th à n h viên chuyên n g àn h h oạt động trong phạm vi cả
nước. Nếu kê cả số Hội n g àn h của các Tổng hội, các Hội
n g à n h có p hạm vi h o ạ t động toàn quổc và Liên hiệp Hội
các địa phương, Liên hiệp Hội có tổng số là 233 tổ chức,
VỚI kh o ản g 1,8 triệu h ội viên, trong đó k ho ản g 80 vạn hội
v iên là trí thức k h o a hục và công nghệ, c h iế m klio ả n g 1/3

tổng sô tr í thức trong cả nước.
T rên cơ sở các quy định của L u ật Khoa học và Công
nghệ (năm 2000) và Nghị định sô" 81/2002/NĐ-CP ngày

dưói sự lãnh đạo của Đảng vì sự nghiệp xây dự ng và bảo
vệ Tô quốc.
- Liên hiệp Hội và các th à n h viên đã động viên trí tuệ
của đông đảo trí thức khoa học và công nghệ Việt Nam
th a m gia đóng góp ý kiên xây dựng các văn bản pháp
222


lu ậ t, chê độ, chính sách, các chương trìn h , dự án p h á t
triể n kinh tê - xã hội của đâ’t nưốc và của các địa phương:
thự c hiện các h oạt động tư vân, ph ản biện và giám định
xã hội như:
+ Tư vâ'n. đóng góp ý kiến cho các chủ trương, chính
sách của Đảng, văn bản pháp luật, chiến lược, chương
trìn h quốc gia. p h á t triển kinh t ế - xã hội. khoa học và
công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế. bảo hộ lao dộng, bảo
vệ môi trường...
+ Tham gia phản biện, sửa đổi, bổ sung, lựa chọn
phương án cho nhiều dự án, đề án của quổc gia, của các
ngành, địa phương như dự án Thủy điện Sơn La: Đường
Hồ Chí Minh; ihay nước Hồ Tây; bảo tồn khu di tích
H oàng th à n h T hăng Long, bảo tồn cột cờ Hà Nội; phòng,
chống dịch cúm gia cầm; quy hoạch th à n h phô" Hà Nội hai
bên bờ sông Hồng; xây dựng N hà máy Điện nguyên tử.
xây dựng Khu du lịch Tam Đảo 2, V.V..
+ P h ả n biện, đê xuâ't phương án, kiến nghị sửa đôi, bồ
sung cho nhiêu vân để liên quan đến lĩnh vực chuyên sâu
của n g àn h mình như: công bố danh sách những đơn vị xây
dựng, nhữ n g dự án có dấu hiệu th ấ t thoát, lãng phí, sai
phạm của Tông hội Xây dựng Việt Nam; vân đê vi phạm

bộ và cơ sở; chuyên giao công nghệ, áp dụng các th à n h tựu
khoa học và công nghệ vào sản xuâ't, góp phần thúc đẩy sự
p h á t triển của nhiều lĩnh vực xã hội, được xã hội hoan
nghênh, đánh giá cao. Liên hiệp Hội đã xây dựng được
một mạng lưới khá hoàn chỉnh dọc từ tru n g ương tới tỉnh
lẫn Lheo các ngành nghề khác nhau, làm cơ sở cho việc
triển khai các hoạt động khoa học - công nghệ và phổ biến
kiên thức. Dặc biệt, dang dần hình thàn h các m ạng lưới
các tô chức và cá nh ân cùng quan tâm đến một chủ đê hay
v ấn đê cụ thể như:- hoạt động xóa đói, giảm nghèo; biến đổi
kh í hậu... Những mạng lưới như thê trên thực t ế cho phép
224


Liên hiệp Hội có câu trả lời tương đối thoả đáng cho các
vấn đê xã hội quan tâm.
- Trong các hoạt động công, hoạt động p h á t triển cộng
đồng, xóa đói, giảm nghèo, V.V., Liên hiệp Hội và các tô
chức th à n h viên, n h ấ t là các đơn vị khoa học và công
nghệ trực thuộc và các Liên hiệp Hội địa phương đã có
n h ữ n g đóng góp th iết thực, có hiệu quả cho xã hội, cho
cộng đồng, đốì với nh ữ ng vùng khó khăn, đồng bào dân
tộc thiểu số: không chỉ huy động được các tiềm năng, tr í
tuệ, nguồn lực của đội ngũ trí thức, mà còn sự đóng góp,
tà i trỢ kinh phí của các doanh nghiệp, các đơn vị trong
nưốc. của các tô chức quôc tế, các quốc gia, của một sô tr í
thứ c Việt kiểu.
- Liên hiệp Hội tham gia cùng với một sô' bộ, ngành và
các tô chức chính trị - xã hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp
dể tổ chức, vận động, đẩy m ạnh phong trào quần chúng

nghiệp cho đội ngũ trí thức, hội viên của mình đê hoàn
th à n h tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; ngày càng có
sự chú ý, quan tâm đến đời sông v ậ t chất, tinh thần, cải
thiện điểu kiện làm việc, thực hiện các chê độ, chính sách
cho trí thức, hội viên của mình.
- Liên hiệp Hội và các hội th à n h vièn đã có bước ph át
triển m ạnh trong hoạt động hợp tác quôc tế, mở rộng và
thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tê và quôc gia,
vùng lãnh thổ trên th ế giới. Thông qua nhiều hình thức
hoạt động như trao đối thông tin, trac đổi đoàn, tổ chức
các hội thảo, hợp tác kỹ thuật, thực hiện các đề tài, dự án...,
nhiều tổ chức quốc tê và quôc gia đã có quan hệ, trao đổi,
hợp tác VỚI Liên hiệp Hội và nhiều Hội ngành Trung ương
226


và một số Liên hiệp Hội dịa phương, m ang lại những kết
quả cụ thể. th iế t thực và góp phẩn nâng cao vị thế. vai trò
của Liên hiệp Hội và các hội th à n h viên.
Tuy nhiên, nhữ ng đóng góp trên đây của Liên hiệp
Hội chưa tương xứng với tiềm năng to lớn, số lượng đông
dáo của đội ngũ tr í thức, chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự
p h á t triển xã hội và qu ản lý p h á t triển xã hội nước ta
trong tình hình hiện nay. Số lượng tr í thức tập hợp trong
Liên hiệp Hội v ẫn còn khiêm tôn (mới chiêm 30% trí thức
trong cả nước), nhiều tr í thức trẻ, trí thức trong khu vực
sản xuất v ật chất, trí thức là Việt kiều còn chưa th a m gia
sinh hoạt Hội. Trong số 1,8 triệu hội viên của Liên hiệp
Hội, chỉ có 80 vạn là trí thức khoa học và công nghệ, còn
lại khoảng 1 tr iệ u hội viên, chủ yếu là nông dân, hội viên

triệt chính xác nội dung hoạt động của mình, thiếu hoặc
không có các cơ quan đế triển khai các hoạt động khoa học
và công nghệ. Các tô chức khoa học và công nghệ được
th à n h lập theo Nghị định sô’ 81/CP thường phải đáp ứng
nhu cầu từ phía các nhà tài trợ nên tính chuyên môn hoá
chưa cao và rất ít đơn vị tạo dựng được uy tín của một tô
chức khoa học chuyên ngành; nguồn kinh phí ít và không
ôn định; trình độ của đội ngủ cán bộ nghiên cứu còn hạn
chế, thiếu kinh nghiệm và ít có cơ hội đê nâng cao trình độ
chuyên môn.
Đê p h á t huy hơn nữa vị trí, vai trò tiêm năng, thê
m ạnh của Liên hiệp Hội, góp phần tích cực hơn nữa vào
p h á t triển xã hội và quản lý p h á t triển xã hội, cần tiếp
tục nhận thức rõ hơn vai trò của đội ngũ tr í thức Việt
Nam nói chung, trí lliức khoa học và công nghệ nói riêng
trong sự nghiệp cách m ạng của nước ta dưới sự lãnh đạo
của Đảng vì mục tiêu dân- giàu, nước mạnh, xã hội dân
chủ. công bằng, văn minh. Liên hiệp Hộ] chú động
228


nghiên cứu đê bô sung, hoàn chỉnh mô hình bộ máy tô
chức, q u an hệ điểu hòa. phôi hợp và sự ph ần cấp chi đạo
của hệ thông từ tr u n g ương đên các cấp hội ở ngành, địa
phương củ a Liên hiệp Hội một cách hợp lý: quan tâm đến
công tác cán bộ Hội. yếu tô qu an trọng đê thúc đẩy Hội
ph át triển. Đồng thời. Liên hiệp Hội và các hội th à n h
viên phải đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của
mình, tậ p hợp trí tuệ và n ăn g lực của các hội viên, đội
ngủ trí thứ c trong nước và trí thức Việt kiều đẩy m ạnh

quả với Trung tâm hỗ trợ sáng tạo văn học, nghệ th u ậ t
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ký kết "Chương
trình phôi hợp hoạt động giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch với Uy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ th u ậ t Việt Nam"; tham gia xây dựng và chỉ đạo các
hội chuyên ngành Trung ương phối hợp với các cơ quan
liên quan tổ chức thực hiện các chương trìn h văn hóa,
nghệ th u ậ t kỷ niệm các ngày lễ lớn của đ ất nước.
- Các Hội Văn học - Nghệ th u ậ t chuyên ngành Trung
ương và một sô" Hội Văn học - Nghệ th u ậ t tỉnh, th à n h phô"
đã đẩy m ạnh các hoạt động văn học, nghệ thuật, tổ chức
nhiều cuộc tọa đàm, hội thảo, trao đổi về văn học, nghệ
thuật, xác định quan điểm, định hướng p h á t triển văn học,
nghệ th u ậ t của đất nước. Nhiều tạp chí đã có những bài
phê bình các tác phẩm văn học, nghệ th u ậ t được đánh giá
cao như Tạp chí Cửa Biển, Sông Hương, Diễn đàn Văn
nghệ Việt Nam..., góp phần định hướng dư luận xã hội,
p h át triển xã hội. Hoạt động lý luận phê bình văn học,
nghệ th u ậ t ngày càng được chú trọng. Hội đồng lý luận
phê bình văn học, nghệ th u ậ t đã tô chức những cuộc hội
thảo lớn vể ph át triển văn học, nghệ th u ậ t trong cơ chế thị
trường và hội nhập; về tính dân tộc và tính hiện đại trong
văn học, nghệ thuật..., được đông đảo các n h à lý luận, phô
bình, các nhà văn, nghệ sĩ tham gia.
- Tuyên truyền, giáo dục hội viên ph át huy phẩm chất,
năng lực, hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật, làm
232


nòng cốt cho hoạt động văn học, nghệ th u ậ t, góp phần
phát triển xã hội. N hằm tạo điểu kiện cho văn nghệ sĩ đi

-

Các hội chuyên ngành tru ng ương luôn là nòng cốt

cho hoạt động văn học, nghệ th u ậ t trong cả nước. Hội Nhà
văn Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong việc hỗ trợ các
hoạt động sáng tạo văn học như: tổ chức các cuộc thi thơ,
truyện ngắn, bút ký, tiểu thu yết và trao các giải thưởng để
vừa tôn vinh, vừa có tính định hướng sáng tạo; bảo vệ
quyển tác giả; tô chức nhiều hội thảo, hội nghị vê lý luận
và phê bình vãn học, góp phần định hướng p h át triển nền
văn học; tổ chức các chuyên đi thực tế, dự trại sáng tác; hỗ
trợ kinh phí cho sáng tác và công bô tác phẩm; thăm hỏi,
động viên và tôn vinh các nhà vãn cao tuổi có nhiều đóng
góp cho nền văn học nưốc nhà; tổ chức Ngày hội Thơ Việt
Nam hằng năm ở Hà Nội và nhiều tỉnh, th à n h phô’ thu
h ú t hàng chục nghìn lượt người tham dự.
Hội Mỹ th u ậ t Việt Nam tổ chức đều đặn các trại sáng
tác và triển lãm mỹ th u ậ t tại 8 khu vực trong cả nước,
m ang mỹ th u ậ t vê với công chúng ở nhiều địa phương,
đồng thời tạo điểu kiện cho các tác giả có điều kiện trưng
bày tác phẩm của mình.
Hội Nhạc sĩ Việt Nam đã tạo được bầu không khí sáng
tạo sôi nổi, đều khắp, tổ chức các liên hoan âm nhạc vùng,
miền, khu vực; sử dụng có hiệu quả Quỹ hỗ trợ sáng tác
của Nhà nước, tổ chức các 'trại sáng tác, thúc đẩy và hỗ trợ
các hoạt động biểu diễn của hội viên; tổ chức các đợt đi
thực tê aáng tác, đưa nhạc sĩ đi B ầ u và g ầ n bó hơn vối cuộc
sông lao động và đấu tra n h của nh ân dân, củng cô và xây
dựng định hướng đúng cho sự p h á t triển âm nhạc Việt

kiểm kê thực trạ n g di s ả n văn hóa, văn nghệ dân gian và
tìm hiểu, lên d a n h mục các vị nghệ n h â n h àn g đầu về các
235


loại hình di sản văn hóa. văn nghệ dán gian đê khôi phụr
những vốn cổ phi vật thể. Hội đã ban hành quy chế và
thực hiện việc phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân dân
gian" cho các nghệ nhân hàng đẩu. là một trong những
biện pháp tôt n h ất đế bảo tồn di sản văn hóa dân tộc trong
dạng sông và do chính tác giả xưa của chúng, tức n h â n
dân thực hiện. Hội đã kết hợp với Bộ Văn hóa. Thê thao và
Du lịch xây dựng hồ sơ. tài liệu trình lên UNESCO công
nhận Nhã nhạc Huế, Quan họ, Ca trù. H át xoan là di sản
văn hóa; tiến hành Dự án "Công bô", phô biến tài sản văn
hóa, văn nghệ dân gian Việt Nam" đê chọn lọc 1.000 - 2.000
công trình đầu tiên và đã xuất bản được 70 đầu sách.
Hội Văn học Nghệ th u ậ t các dân tộc thiểu sô" Việt
Nam có bước p hát triển đáng kể. đội ngũ văn nghệ sĩ dân
tộc thiểu sô' được tăng cường vể số lượng và chât lượng,
chất lượng sáng tạo được nâng cao hdn. bản sắc dân tộc
được thê hiện khá độc đáo và đậm nét góp ph ần làm cho
bản sắc của nên văn học nghệ th u ậ t Việt Nam ngày càng
phong phú, đa dạng; công tác

SƯU

tầm. bảo tồn. p h á t huy

di sản văn học, nghệ th u ậ t của các dân tộc thiểu sô" được

vùng sâu, vùng xa. bảo vệ an ninh quốc phòng; tô chức các
cuộc hội th ảo k hu vực. hội thảo các chuyên ngành, phôi
hợp giữa các Hội Văn học - Nghệ th u ậ t tỉnh, th à n h phố
nhằm tìm ra thê m ạnh của từng Hội đê có trọng tâm p h át
huv th ế mạnh sáng tác, nghiên cứu, SƯU tầm của địa
phương mình.
Trong nhiệm kỳ vừa qua, với việc th à n h lập Hội Văn
học - Nghệ th u ậ t tỉnh Bình Phước và tỉnh Hậu Giang, tâ't
cả 63 tinh, th à n h phô trực thuộc tru n g ương cả nước đều
có Hội Văn học - Nghệ thu ật. Nhờ vậy, các văn nghệ sĩ
trong cả nước đểu có tố chức Hội tậ p hợp, sinh hoạt, học
tập, chia sẻ kinh nghiệm nghê nghiệp và n h ậ n thức nhiệm
vụ chính trị của văn nghệ sĩ. Một sô" Hội có đông đảo hội
viên các chuyên ngành có đủ điểu kiện đã th à n h lập các
hội chuyên ng ành sáng tạo trực thuộc, nâng tổ chức Hội
Ihànli Liên hiệp các Ilội V àn liục - N ghệ t h u ậ t lỉn h , tliàiili
phi) để tiện cho việc tô chức các hoạt động chuyên ngành
sáng tạo m ang tính chuyên môn sâu. Các Hội Văn học Nghệ th u ậ t tỉnh, th à n h phô thường xuyên chăm lo củng
237


cô. kiện toàn tô chức Hội; tra n h th ủ sự lãnh đạo và chỉ đạo
của câ’p ủy đảng trong việc bô trí cán bộ chủ chôt, khắc
phục những h ạn chê yếu kém của nhiệm kỳ trước, tạo cho
Hội hoạt động nền nếp, dân chủ. đúng với quy định của
Điều lệ Hội.
Hoạt động sáng tạo văn học, nghệ th u ậ t ở các Hội Văn
học - Nghệ th u ậ t tỉnh, th à n h phô" cũng có nhiều khởi sắc;
m ặt bằng sáng tạo của các văn nghệ sĩ ở địa phương đã
được nâng lên một bước đáng kể, xóa dần khoảng cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status