ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THANH HOÀN
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THANH HOÀN
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân của tôi đã quan tâm
động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Với khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin kính mong được sự chỉ dẫn và đóng góp
của các chuyên gia, các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài này được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
PHẠM THANH HOÀN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
động trải nghiệm cho GV các trường PTDT bán trú THCS.............................. 24
1.5.1. Năng lực quản lý và nhận thức của Cán bộ quản lý về hoạt
động trải nghiệm .............................................................................................. 24
1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng từ phía đội ngũ giáo viên ..................................... 25
1.5.3. Chính sách giáo dục................................................................................. 25
1.5.4. Đặc điểm văn hóa và các điều kiện cơ sở vật chất, kinh tế phục vụ
hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho GV ở địa phương .............. 26
Chương 2. THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
PTDT BÁN TRÚ THCS HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN ................
28
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục
của huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên .................................................................... 28
2.1.1. Sơ lược về huyện Nậm Pồ ....................................................................... 28
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ ............................................... 29
2.1.3. Tình hình giáo dục và đào tạo của huyện ................................................ 30
4
2.2. Khái quát quá trình khảo sát ....................................................................... 31
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 31
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 31
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 32
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 32
2.2.5. Công cụ khảo sát...................................................................................... 32
2.2.6. Xử lý kết quả khảo sát ............................................................................. 33
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên các trường
PTDT Bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên....................................... 34
2.3.1. Thực trạng nhận thức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường .............. 34
2.3.2. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng tổ chức hoạt động trải
năng lực tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo
viên các trường PTDT Bán trú THCS huyện Nậm Pồ ...................................... 51
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường
PTDT Bán trú THCS huyện Nậm Pồ .................................................... 53
2.6.1. Những ưu điểm ........................................................................................ 53
2.6.2. Những hạn chế ......................................................................................... 54
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường PTDT Bán trú THCS huyện
Nậm Pồ.................................................................................................... 56
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ THCS HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN ........................................................................................... 59
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp ................................................................. 59
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 59
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa............................................................................... 59
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 60
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ các biện pháp ...................................................... 61
6
3.2. Các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực TC hoạt động
trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDT Bán trú THCS huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên ............................................................................................. 61
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên và
các lực lượng có liên quan về tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo
dục ở trường PTDT Bán trú THCS ................................................................... 61
3.2.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải
Chương trình ĐNGV
:
:
:
Đội
ngũ giáo viên
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
:
Giáo dục phổ thông
GV
:
Giáo viên
HĐH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng tổ chức hoạt động
trải nghiệm của GV các trường PTDT Bán trú THCS huyện
Nậm Pồ .......................................................................................... 35
Bảng 2.2.
Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng các hình thức
HĐTN ở các trường PTDT Bán trú THCS huyện Nậm Pồ........... 36
Bảng 2.3.
Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả HĐTN ở các trường
PTDT Bán trú THCS ..................................................................... 37
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung bồi dưỡng HĐTN cho GV trường
PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ .................................................... 38
Bảng 2.5.
Thực trạng triển khai các hình thức bồi dưỡng năng lực tổ chức
HĐTN cho GV các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ...........
40
Bảng 2.6.
Tần suất sử dụng các phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ
chức HĐTN ................................................................................... 41
Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cấp thiết của các biện pháp
quản lí bồi dưỡng năng lực TC HĐTN cho giáo viên PTDTBT
THCS huyện Nậm Pồ .................................................... 77
Bảng 3.2.
Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản
lí bồi dưỡng năng lực TC HĐTN cho giáo viên PTDTBT
THCS huyện Nậm Pồ .................................................... 79
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải nghiệm là phương thức học tập hiệu quả, là phương thức học gắn với
thực tiễn. Thông qua hoạt động trải nghiệm, con người được thể nghiệm, kiểm
nghiệm về sự vật, hiện tượng, các mẫu hành vi, các mối quan hệ,… để kiến tạo,
phát triển hệ thống kiến thức, kỹ năng, tình cảm, hệ thống năng lực vững chắc
cho bản thân. Do vậy, trải nghiệm chính là con đường hiệu quả để con người
phát triển năng lực các nhân, thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của cuộc
sống.
Ý thức được tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát
triển năng lực cá nhân, trong quá trình triển khai thực hiện nghị quyết 29QĐ/TW của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trình phổ thông tổng thể mới và
xác định hoạt động trải nghiệm là hoạt động bắt buộc trong giáo dục nhà trường
phổ thông. Theo kế hoạch, chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được triển
khai trong một vài năm tới. So với chương trình phổ thông hiện hành, chương
trình phổ thông mới bên cạnh hệ thống các môn học còn có hoạt động trải
yêu cầu đổi mới. Cá nhân tôi nhận thức được những khó khăn đối với giáo viên
nhà trường khi tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh và luôn mong muốn
giúp giáo viên nhà trường vượt qua những khó khăn, giúp giáo viên cập nhật,
nâng cao trình độ, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm để thực hiện có chất
lượng và kết quả hoạt động trải nghiệm trong chương trình phổ thông mới. Do
vậy, nghiên cứu nhằm tìm kiếm các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường phổ thông dân
tộc bán trú THCS ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên là nghiên cứu có ý nghĩa.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng năng lực tổ chức
hoạt động trải nghiệm của giáo viên, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Nậm
Pồ tỉnh Điện Biên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho giáo viên các trường PTDTBT trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho giáo viên ở các trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh
Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên bao gồm: Trường PTDTBT trung học cơ
sở Nà Bủng, Trường PTDTBT trung học cơ sở Na Cô Sa và Trường PTDTBT
trung học cơ sở Nà Khoa.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích các đề tài đã được nghiên cứu
trong và ngoài nước; văn kiện của Đảng và Nhà nước liên quan đến đề tài để
xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tổng hợp, hệ thống hoá các tri thức chủ yếu
trong các công trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát:
Tham dự và quan sát trực tiếp các buổi bồi dưỡng năng lực trải nghiệm
cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS trong huyện.
Quan sát các hoạt động tự bồi dưỡng hoạt động trải nghiệm của giáo
viên, các biện pháp tổ chức bồi dưỡng hoạt động trải nghiệm đã được triển
khai nhằm thu thập các thông tin có liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
4
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn sâu CBQL phòng, CBQL nhà trường, giáo viên các trường
PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên. Trao đổi với chủ thể vấn đề
nghiên cứu về nội dung và hình thức liên quan đến đề tài.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Thu thập thông tin từ đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên của các
trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên nhằm tổng kết các kinh
nghiệm trong việc bồi dưỡng năng lực tổ chức năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTBT THCS trong huyện Nậm Pồ tỉnh
Điện Biên và thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTBT THCS trong huyện Nậm Pồ tỉnh
Cuốn sách “Tô chức các hoạt động giáo dục trong trường trung học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh.” (Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc
Diệp, 2014) đã trình bày khái niệm, bản chất , đặc điểm của hoạt động giáo
dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Các tác giả khẳng định: hoạt
động trải nghiệm trong nhà trường là cơ sở quan trọng để thực hiện giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Từ đó, các tác giả đưa ra các
hướng dẫn dưới hình thức yêu cầu và lưu ý đối với GV để tổ chức hoạt động
giáo dục trải nghiệm thành công. [24]
Trong công trình“Tô chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường phô thông” (Nguyễn Thị Liên (ch.b.), 2016), các tác giả đã trình bày cơ
sở xác định và đưa ra quan điểm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo tiếp
cận hoạt động. Khẳng định hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, từ đó
đưa ra những yêu cầu chung và giới thiệu về cách phân loại và kỹ thuật tổ chức
một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thông. [11]
Trong “Kỷ yếu hội thảo hoạt đông trải nghiệm sáng tạo của học sinh phô
thông và mô hình trường Phô thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa
phương”(2014 ) của Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tại Tuyên Quang vào
tháng 8/2014, các nhà khoa học đã đưa ra quan điểm nhiều chiều về khái niệm,
tính chất, nội dung, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng dẫn thực
6
hiện và đánh giá về hoạt động trải nghiệm. Các bài báo trong kỷ yếu đã đưa ra
những quan điểm khác nhau về khái niệm hoạt động trải nghiệm, nhưng thống
nhất đó không phải là hoạt động xa lạ trong giáo dục học sinh ở nhà trường mà
đó là sư tích hợp lại các nội dung của nhiều chương trình giáo dục trước đây
được thực hiện trong nhà trường. Nội dung kỷ yếu cũng đề cập đến kinh
nghiệm tổ chức đối với hoạt động trải nghiệm từng cấp học ở nước ngoài, nêu
ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. [3]. Tác giả Đinh Thị Kim Thoa với
Nghĩaphân tích làm nổi bật yêu cầu trong dạy học giáo dục chuyển từ tiếp
cận nội dung sang tiếp cận định hướng và phát triển năng lực học sinh;…
Nhìn chung, các bài báo trong kỷ yếu hội thảo đã thể hiện đây là công trình có
nhiều ý nghĩa trong xác định tầm quan trọng, ý nghĩa, nội dung tổ chức hoạt
động trải nghiệm trong nhà trường, là tài liệu tham khảo để luận v ăn kế thừa
và vận dụng phù hợp theo tiếp cận của đề tài.
Trong công trình “Kĩ năng xây dựng và tô chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong trường trung học” (Nguyễn Mậu Đức, Nguyễn Thị Hằng,
Nguyễn Quang Linh, 2016), các tác giả đã xác định hoạt động trải nghiệm là
một phương thức học tập thiết yếu của con người, từ đó tác giả đã hệ thống hóa
các kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
trường trung học như là việc triển khai một phương thức học tập hữu ích cho
người học; phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động trải nghiệm đối
với sự phát triển nhận thức, tình cảm của người học, mục đích giáo dục của
trường trung học. [6]
Tác giả Bùi Ngọc Diệp trong bài “Hình thức tô chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong nhà trường phô thông“ đưa ra quan điểm hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong nhà trường, khẳng định hoạt động trải nghiệm thực chất
là hoạt động giáo dục nhưng có tính chất đặc biệt, người học là chủ thể lập kế
hoạch, trải nghiệm các tình huống đa dạng, từ đó phát triển hiểu biết và kỹ năng
tương ứng cho bản thân. Từ đó, tác giả nêu ra hệ thống các hình thức và yêu
cầu kỹ thuật để tổ chức thành công các loại hình hoạt động trải nghiệm là: Tổ
chức diễn đàn, : Tổ chức trò chơi, Tổ chức diễn đàn, sân khấu tương tác, CLB,
tham quan,dã ngoại, tổ chức hội thi, tổ chức dã ngoại, sân khấu tương tác, hoạt
động chiến dịch, hoạt động nhân đạo. [4]
8
Trong công trình “Nâng cao năng lưc sư phạm cho giáo viên thông qua
tô chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo” (Trần Anh Tuấn, 2017), tác giả tập
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, trải nghiệm là thuật ngữ khi dịch từ từ
(experience - tiếng anh) sang tiếng Việt có thể có một số thuật ngữ tương
đương như: cảm nghiệm, thể nghiệm, kinh nghiệm va trải nghiệm, nhưng thực
chất là 4 mức độ. Tồn tại khách quan tác động vào giác quan con người tạo ra
cản giác, tri giác, biểu tượng, con người cảm thấy các tác động đó - ta có cảm
nghiệm; thể nghiệm là cảm nhận rõ nét, để lại ấn tượng sâu hơn; khi nào từ cảm
nghiệm, thể nghiệm rút ra bài học, ta gọi là kinh nghiệm: đó là tri thức được
vận dụng vào thực tiễn đời sống (lịch sử, xã hội,...); con người nhìn nhận các
cảm nghiệm, thể nghiệm, kinh nghiệm hay nói theo hiện tượng luận: đưa các
"nghiệm" vào trường hiện tượng của con người, tức là ăn nhập vào nội tâm của
người đó, hay theo triết tự: trải qua và nghiệm thấy thực sự, tạo ra lăng kính
tâm lý, nhìn ra chân-giả, thiện - ác, đẹp -xấu, đúng sai, cần - không cần, có ích vô ích, ủng hộ - phản đối... Vốn trải nghiệm hình thành nên các thái độ giá trị:
trải nghiệm là cơ chế hình thành thái độ giá trị. [7, tr.979, 980]
Cuộc sống của con người là dòng các hoạt động, con người không ngừng
trải nghiệm về cuộc sống, về cảm xúc, về mối quan hệ giữa người với người,…
Con người từ khi sinh ra và lớn lên đã có những trải nghiệm của riêng mình,
hình thành những kinh nghiệm cá nhân.
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động có mục đích, có động cơ, có đối
tượng và gắn với chủ thể xác định, qua đó giúp chủ thể hoạt động phát triển
năng lực thực tiễn, nhất là năng lực thực hiện.
Hoạt động trải nghiệm trong giáo dục thực chất là hoạt động thể hiện
tính định hướng của nhà giáo dục, được tổ chức để người học học thông qua
hoạt động thực tiễn, trải nghiệm những giá trị, những nội dung xác định phù
hợp với yêu cầu giáo dục cấp học, bậc học. Từ đó thu nhận được những giá
trị cần thiết cho bản thân. Như vậy, hoạt động trải nghiệm là hoạt động được
tổ chức theo đúng qui luật hoạt động, qui luật hình thành nhân cách cá nhân
trong xã hội [10].
10
1.2.2. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.2.2.1. Năng lưc
Theo Từ điển Tiếng VIệt của tác giả Hoàng Phê, năng lực được hiểu theo
hai khía cạnh: 1. Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có
để thực hiện một hoạt động nào đó. 2. Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con
người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao.[18]
Theo Từ điển Tâm lý học, Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc
đáo hay các phẩm chất tâm lý của cá nhân đóng vai trò là điều kiện bên trong,
tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động xác định.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệt,
tạo thành điều kiện quy định tốc độ chiều sâu, cường độ của việc tác động vào
đối tượng lao động. [7]
Như vậy, dù cách diễn đạt về năng lực không hoàn toàn giống nhau
nhưng đều hướng đến điểm chung là: năng lực là điều kiện đảm bảo hoạt động
đạt đạt hiệu quả và năng lực con người được bộc lộ thông qua hoạt động và
được đánh giá bằng chất lượng của hoạt động đó.
Có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổ hợp những thuộc
tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo
cho hoạt động đạt được những kết quả cao.
Năng lực là một tổ hợp thuộc tính tâm lí phức hợp, được hình thành trên
cơ sở kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và nghệ thuật cũng như thái độ của chủ
thể đối với đối tượng trong quá trình hoạt động.
Khái niệm năng lực (Competency) nói đến khả năng thực hiện thành
công một hoạt động nào đó hay năng lực thực hiện. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
là cơ sở, điều kiện để con người hình thành năng lực trong một lĩnh vực nhất
định. Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành và phát
triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn.
13