Giải phẩu bệnh loét dạ dày ,ung thư dạ dày - Pdf 54

Loét dạ dày
Ung thư dạ dày
TS. Nguyễn Thế Dân
CN Bộ môn Giải phẫu bệnh H.V.Q.Y.
Loét dạ dày
(peptic ulcer)
 Loét là một tổn thương mất tổ chức ăn
sâu tại chỗ ở một vùng nào đó của da
hoặc niêm mạc.
 Loét dạ dày là tổn thương mất lớp niêm
mạc ăn sâu qua lớp cơ niêm, hạ niêm
mạc hoặc xuống tận lớp cơ thành dạ dày.
Nguyên nhân loét dạ dày:
- Vai trò acid, pepsin.
- Vai trò Helycobacter pylori: sinh enzym
urease phá huỷ TB niêm mạc dạ dày
- Yếu tố tinh thần
- Yếu tố ăn uống
- Thuốc lá
- Hậu quả của viêm dạ dày mạn tính
Phân loại: 2 loại
+ Loét dạ dày cấp tính
+ Loét dạ dày mạn tính
+ Loét dạ dày cấp
Nguyên nhân loét dạ dày cấp:
- Thường phát triển từ viêm chợt dạ dày
cấp (acute erosive gastritis).
- Shock, stress (bỏng nặng hoặc tăng áp
lực sọ).
- Dùng nhiều thuốc kháng viêm steroid.
- Say rượu nôn mửa nhiều...

xung quanh, không có riềm rõ. Ổ loét có hình
lòng chảo, mềm do viêm chưa phát triển.
- Loét cũ vài năm,niêm mạc rìa ổ loét nổi gồ cao,
bờ thẳng đứng, loét có hình cốc, nắn chắc do
xơ phát triển. Niêm mạc xung quanh có xu
hướng quy tụ về ổ loét.
- Loét xơ trai: loét rộng, sâu, bờ thẳng
đứng, đáy nhẵn, trắng, rắn, chắc. Niêm
mạc nhăn nhúm, thô. Loét sâu đến lớp cơ
hoặc thủng thanh mạc, dính vào tụy, mạc
nối.
Loét dạ dày mạn ung thư hoá
Loét dạ dày mạn
Loét dạ dày mạn
Hình ảnh vi thể: ổ loét có 4 lớp
+ Lớp hoại tử: mảnh vụn TB, tơ huyết,
BCĐN thoái hoá.
+ Lớp hoại tử dạng tơ huyết: là lớp đặc
trưng của ổ loét, có nhiều tơ huyết, BCĐB.
+ Lớp mô hạt: Nhiều TB sợi non, sợi tạo
keo, mạch máu tân tạo, các TB viêm.
+ Lớp xơ hoá: nhiều TB sợi, mạch máu
thành dày, TB lympho.
HẢ vi thể loét dạ dày mạn tính
HẢ vi thể loét dạ dày mạn tính
HẢ vi thể loét dạ dày mạn tính
HẢ vi thể loét dạ dày mạn tính
Loét lành sẹo:
- Hoại tử ít dần, mô hạt phát triển lấp đầy
ổ loét. Bề mặt ổ loét có biểu mô phủ

- H.pylori có enzyme urease, sinh nhiều amoniac làm tổn
thương biểu mô, dễ có đột biến khi tăng sinh tái tạo TB.
- Trong ung thư dạ dày có: đột biến và mất đoạn gen ức
chế K p53, K – ras và APC gen. Tăng sinh quá mức gen
sinh ung thư C – myc, erb B-2.
+ Yếu tố thuận lợi sinh UT dạ dày:
- Viêm teo đét niêm mạc.
- Dị sản ruột.
- Nhiễm H.pylori mạn tính.
- Loét dạ dày mạn tính.
- Sau cắt dạ dày.
- Yếu tố gen (nhóm máu A)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status