Bệnh tăng huyết áp và hành vi hút thuốc lá. Một chương trình can thiệp phòng chống tác hại thuốc lá tại bệnh viện - Pdf 13

[email protected]
BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ
MỘT CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ TẠI
BỆNH VIỆN NĂM 2014
[email protected]
Mục lục
1. T V N ĐẶ Ấ ĐỀ 1
2. KHÁI QUÁT CÁC Y U T NH H NG T I B NH T NG HUY T ÁPẾ ỐẢ ƯỞ Ớ Ệ Ă Ế 2
3. TH C TR NG HÚT THU C LÁ T I B NH VI N M VÀ H U QU DO NÓ Ự Ạ Ố Ạ Ệ Ệ Ậ Ả
MANG L IẠ 5
4. PHÂN T CH I T NG CHÍ ĐỐ ƯỢ ĐÍ 6
5. CÁC Y U T NH H NG T I HÀNH VI HÚT THU C LÁ C A CBYTẾ ỐẢ ƯỞ Ớ Ố Ủ 7
6.PHÂN T CH VÀ D OÁN KH N NG THAY I HÀNH VI HÚT THU C LÁ Í ỰĐ Ả Ă ĐỔ Ố
TRONG NHÓM NHÂN VIÊN Y TẾ 9
7.XÁC NH CÁC CÁCH TI P C NĐỊ Ế Ậ 11
8. KHUNG CH NG TRINH NÂNG CAO S C KHOÈ ́ƯƠ Ư ̉ 14
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 21
[email protected]
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe quan trọng trên toàn thế giới. Bệnh THA
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) hơn 80% các trường hợp tử vong do THA và các bệnh
liên quan đến tim mạch xảy ra ở nước có thu nhập trung bình và thấp (A. Boutayeb and S.
Boutayed, 2005). Tình trạng THA ngày càng phổ biến hơn cùng với sự phát triển về kinh
tế - xã hội và những thay đổi về lối sống, tập quán ăn uống.
Tỷ lệ THA trên thế giới ngày càng tăng, dự đoán sẽ tăng lên 29,2% (1,5 tỷ
người mắc) vào năm 2025(A. Boutayeb and S. Boutayed, 2005). Huyết áp cao
được ước tính đã gây ra 7,6 triệu ca tử vong sớm và làm mất đi 92 triệu năm sống
tiềm tàng (DALYs) trên toàn thế giới năm 2001. Trong năm 2000 huyết áp cao được
ước tính đã gây ra khoảng 7,1 triệu trường hợp tử vong DALYs (Lopez AD et al., 2006).
Tỷ lệ THA ở vùng Cận Sahara là 41,1% ở nam và 38,7% ở nữ(Lawes CM et al., n.d.).

dục
MẠNG LƯỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI
Quan hệ xã
hội
Hỗ trợ xã hội
ĐIỀU KIỆN SỐNG, LÀM VIỆC
Dịch vụ
chăm sóc
sức khỏe
Môi trường
làm việc
ĐIỀU KIỆN KT, VH, XH, MT
Mức độ bình
đẳng xã hội
An ninh
xã hội
Đô thị
hóa
stress
Tuổi
Giới tính
Di truyền
HÀNH VI, LỐI SỐNG
Uống
rượu
Chế độ dinh dưỡng
Hút thuốc

Tập
thể

- Các bệnh sẵn có của cá nhân:
• Các bệnh lý về thận: viêm cầu thận, sỏi thận, hẹp động mạch thận…(Hội tim mạch
học Việt Nam, n.d.)
• Nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến yên, u vỏ hoặc tủy thượng thận…(Hội tim
mạch học Việt Nam, n.d.)
• Bệnh lý mạch máu và tim: hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ,
Takayasu…(Hội tim mạch học Việt Nam, n.d.)
• Tiền sản giật là tăng huyết áp xảy ra ở một số phụ nữ khi mang thai. Nó thường tự
khỏi sau khi sinh nhưng đôi khi có thể kéo dài và những phụ nữ bị tiền sản giật có
nhiều khả năng bị cao huyết áp trong cuộc sống sau này (David Locker, 2008)
• Thừa cân và béo phì: người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn (Hội
tim mạch học Việt Nam, n.d.)
2.2. Các yếu tố về hành vi lối sống
- Chế độ dinh dưỡng: ăn nhiều muối. Các thống kê dịch tễ cho thấy, ở các quần thể
dân cư ít ăn muối thì bệnh THA không đáng kể hoặc không thấy có THA. Dân vùng Bắc
Nhật Bản trước đây ăn trung bình 25 – 30g muối/người/ngày tỷ lệ THA lên đến 40%.
Ngược lại ở miền nam Nhật Bản, người dân chỉ ăn khoảng 10g muối thì tỷ lệ THA chỉ
chiếm khoảng 20%. Ở vùng dân cư có tập quán ăn ít muối thì rất ít người bị THA như dân
Esquimo mỗi ngày ăn dưới 4 g muối hầu như không có người bị THA. Ngoài ra Natri còn
có thể làm biến đổi áp suất mạch máu do tác động của vận chuyển ion trong các mạch tại
ở mềm và gây co mạch (Ashok Kumar, 2005).
Nghiên cứu nổi tiếng của Keys và cộng sự trên 7 nước sau chiến tranh thế giới lần thứ
2 cho thấy: mức cholesterol huyết thanh liên quan ít với tổng số chất béo, mà liên quan
chặt chẽ với lượng các acid béo no. Qua 10 năm theo dõi, nhận thấy tỷ lệ tử vong do bệnh
mạch vành tăng lên có ý nghĩa thống kê theo mức tăng của các acid néo no trong khẩu
phần. Các acid béo no có nhiều trong các chất béo động vật, còn các loại dầu thực vật nói
chung giàu acid béo chưa no. Người ta nhận thấy các acid béo no làm tăng các lipoprotein
có tỷ trọng thấp vận chuyển cholesterol từ máu tới các tổ chức và có thể tích lũy ở thành
3
[email protected]

- Môi trường làm việc: hút thuốc lá bị động tại nơi làm việc, nơi công cộng
4
[email protected]
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe: dịch vụ y tế nếu được cung cấp một cách thích hợp sẽ
giúp ngăn ngừa bệnh tật, thúc đẩy và duy trì sức khỏe
2.5. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
- Mức độ bình đẳng xã hội: Sự bình đẳng trong xã hội tạo môi trường tốt để mỗi người
đòi hỏi quyền được bảo vệ khỏi những yếu tố nguy cơ từ những người xung quanh. Và
khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của từng người là như nhau (David Locker, 2008; World
Health Organization, 2013).
- Đô thị hóa nhanh chóng và không có kế hoạch làm tăng các yếu tố nguy cơ dẫn đến
bệnh tăng huyết áp như tiêu thụ thức ăn nhanh, ít vận động, sử dụng thuốc lá và bia rượu
(David Locker, 2008; World Health Organization, 2013).
- An ninh xã hội:
• Luật phòng chống tác hại thuốc lá đã có hiệu lực thi hành tuy nhiên thực hiện chưa
nghiêm.
• Chưa xây dựng được đường đi bộ để dẫn đến tăng các hoạt động thể chất.
Trong tất cả các nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp thì thuốc lá là một trong
những nguyên nhân quan trọng nhất và có thể ngăn chặn (Chương trình phòng chống tác
hại thuốc lá quốc gia, 2013).
3. THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ TẠI BỆNH VIỆN M VÀ HẬU QUẢ DO
NÓ MANG LẠI
Tại bệnh viện M là bệnh viện đa khoa đầu ngành khu vực phía Bắc, vừa là cơ sở
điều trị và vừa là cơ sở đào tạo nên áp lực về công việc cho các cán bộ nhân viên là rất
lớn. Có thể đây là nguyên nhân dẫn đến thực trạng tỷ lệ cán bộ nhân viên trong bệnh viện
hút thuốc lá khá cao. Theo thống kê thì khoảng hơn 40,7% nam cán bộ y tế hút thuốc, đa
số hút thuốc vinataba (gần 90%) là loại thuốc phổ biến tại miền Bắc. Trong số đó 75% bắt
đầu hút thuốc từ trước 20 tuổi và số lượng thuốc hút hàng ngày là khá lớn (86% hút dưới
10điều/ngày). Chỉ khoảng 50% số cán bộ y tế nam hiện đang hút thuốc là có ý định bỏ
thuốc trong tương lai.

kể từ khuôn viên bệnh viện, tuy nhiên với tỷ lệ nam CBYT
hút thuốc lá cao (40,7%), thời gian hút thuốc sớm (75% từ
20 tuổi) thì cai thuốc là một thủ thách.
- Tỷ lệ đã bỏ thuốc chỉ chiếm khoảng
20%. Chỉ khoảng 50% có ý định bỏ thuốc.
- Kiến thức về tác hại của thuốc lá vẫn còn
thiếu ở một số cán bộ (18%).
- Chưa có sự nhất quán về chiến lược
không hút thuốc trong bệnh viện (còn 15% không đồng tình)
6
[email protected]
- Bệnh viện chưa có chương trình phòng
chống tác hại thuốc lá hoàn chỉnh, đặc biệt là chương trình
riêng giành cho cán bộ y tế. Lãnh đạo BV mới chỉ nghĩ đến
và chưa có hành động nào cụ thể trong công tác phòng
chống tác hại thuốc lá (không có pano, áp phích,…).
Cấp 2:
- Bệnh nhân có
tiền sử hút thuốc
- Người nhà bệnh
nhân
- Số lượng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân lớn: khoảng
450 nghìn người/năm.
- Nhiều bệnh nhân điều trị bệnh mạn tính có tiền sử hút thuốc
(90% bệnh nhân phổi, tim mạch) -> kéo dài thời gian điều
trị, gây tốn kém cho nền kinh tế
- Thời gian hút thuốc kéo dài (thường từ 20 tuổi) tạo thuận lợi
cho các bệnh liên quan đến khói thuốc lá có điều kiện phát
triển.
- Tập trung vào đối tượng có thu nhập thấp (60% - thêm gánh

Bạn bè, đồng nghiệp: việc sử dụng thuốc lá trong nhóm nhân viên của bệnh viện
còn khá cao (40,7%) và chỉ khoảng 50% sẵn sàng bỏ thuốc dẫn đến tình trạng nhiều nhân
viên khác cũng bị ảnh hưởng về thói quen hút thuốc. Sự phản đối hành vi hút thuốc lá
trong số những nhân viên không hút thuốc chưa thực sự quyết liệt.
5.3. Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi:
Chưa có sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo bệnh viện về chương trình phòng
chống tác hại thuốc lá. Các chương trình, hành động cụ thể mới chỉ dừng lại ở mức suy
nghĩ, trên bàn giấy chứ chưa đi đến hành động cụ thể mặc dù có sự quan tâm của UBND
và sở Y tế Hà Nội.
Thiếu các hoạt động phòng chống tác hại do thuốc lá bên trong bệnh viện, đặc biệt
là chương trình hỗ trợ bỏ thuốc dành cho cán bộ y tế.
Thiếu các pano, áp phích, bảng tin sức khỏe có tác dụng truyền thống về tác hại
của khói thuốc lá bên trong bệnh viện.
Giá thuốc lá còn rẻ (thuế chưa cao) và dễ dàng tiếp cận, mua do vậy tạo điều kiện
thuận lợi cho việc hút thuốc lá.
Tổng hợp tất cả các yếu tố trên làm cho tình trạng hút thuốc lá trong nhân viên y tế
tại bệnh viện M vẫn ngày càng gia tăng và để giảm thiểu tình trạng này cần có giải pháp
đồng bộ, tác động lên nhiều hướng để làm thay đổi hành vi trong nhân viên y tế, tạo tiền
đề để thay đổi thói quen hút thuốc trong bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Từ đó, giúp
công tác điều trị các bệnh có liên quan đến thuốc lá ngày càng hiệu quả.
8
[email protected]
6. PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN KHẢ NĂNG THAY ĐỔI HÀNH VI HÚT THUỐC
LÁ TRONG NHÓM NHÂN VIÊN Y TẾ
Quá trình bỏ thuốc lá của mỗi cá nhân là không giống nhau. Để xác định các yếu tố
tác động đến việc người đó bỏ thuốc hay tiếp tục hút thuốc, các khó khăn gặp phải khi bỏ
thuốc để có giải pháp thích hợp nhóm quyết định áp dụng lý thuyết thay đổi hành vi
trong việc thúc đẩy bỏ thuốc lá ở nam CBYT
Bảng 2: Áp dụng mô hình các giai đoạn thay đổi hành vi để giảm tỷ lệ hút thuốc lá
trong nhóm CBYT

về lợi ích của sự
thay đổi
Đã xem xét đến việc thay đổi
hành vi hút thuốc lá (khoảng
50% số cán bộ có ý định bỏ
thuốc) nhưng còn chưa thực
hiện.
- Thuyết phục họ thấy
được lợi ích của bỏ thuốc
- Có sự vận động, ủng hộ
của cơ quan, đồng
nghiệp, gia đình, bạn bè
để bỏ thuốc
Chuẩn bị Xác định các
yếu tố cản trở
Cá nhân có thể thay đổi hành
vi nếu được giúp đỡ loại bỏ
- Thông tin về khó khăn,
phản ứng phụ có thể xảy
9
[email protected]
các yếu tố cản trở. ra khi bỏ thuốc và cách
ứng phó
- Cần sự động viên,
khích lệ của đồng
nghiệp, bạn bè.
- Nhấn mạnh lợi ích của
bỏ thuốc lá.
Hành động Chương trình
hành động thay

khói thuốc, từ chối khéo
khi bạn bè, đồng nghiệp,
bệnh nhân mời hút
- Hỗ trợ, động viên của
đồng nghiệp, gia đình,
bạn bè và xã hội để duy
trì lâu dài
10
[email protected]
7. XÁC ĐỊNH CÁC CÁCH TIẾP CẬN
Từ những phân tích về đặc điểm đối tượng đích (cán bộ y tế), nhóm thực hiện chương trình quyết định sử dụng các
cách tiếp cận:
- Tiếp cận vận động tạo môi trường xã hội thuận lợi.
- Tiếp cận thay đổi hành vi,
- Tiếp cận nâng cao quyền làm chủ về sức khỏe/ trao quyền,
Bảng 3: Các giải pháp nâng cao sức khỏe phù hợp với từng cách tiếp cận
Nguyên nhân Tiếp cận NCSK Đối tượng Giải pháp
- Chưa có chương trình phòng chống
tác hại thuốc lá hoàn chỉnh
- Chưa có bộ phận nào phụ trách về
phòng chống tác hại của thuốc lá
- Thực hiện luật phòng chống tác hại
thuốc lá chưa nghiêm nên CBYT, bệnh
nhân, người nhà vẫn hút
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
quy định cấm hút thuốc còn hạn chế
- Chưa đưa tiêu chí không hút thuốc
lá vào tiêu chuẩn xét thi đua khen
thưởng của đơn vị
- Vẫn bán thuốc lá tại cửa hàng, quầy

- Dịch vụ hỗ trợ bỏ thuốc còn ít, tiếp
cận hạn chế
- CBYT, bệnh nhân, người nhà hút
thuốc
- Bệnh nhân, người nhà, đồng nghiệp
hút, mời thuốc nên hút, khó bỏ thuốc
Tiếp cận thay đổi
hành vi
CBYT hút thuốc

- Truyền thông, củng cố kiến thức để CBYT
nhận thức được các mối đe dọa của hút thuốc lá,
tiến đến quan tâm, có ý định bỏ thuốc lá
- Tăng cường vận động, thuyết phục CBYT để
họ quyết định bỏ thuốc, thực hiện bỏ thuốc lá
- Khuyến khích CBYT thực hiện bỏ thuốc lá
- Tăng cường khả năng tiếp cận, hỗ trợ, tư vấn
các phương pháp bỏ thuốc lá
- Khích lệ, động viên những người mới bỏ thuốc
lá để họ duy trì lâu dài hành vi lành mạnh.
- Cách từ chối khéo, tránh nơi có người hút
- Không lên tiếng phản đối nam
CBYT hút thuốc tại bệnh viện
- Không hỗ trợ, động viên đồng
nghiệp cai thuốc
CBYT không
hút thuốc lá
- Tự tin lên tiếng phản đối nam CBYT hút thuốc
lá trong bệnh viện
- Hỗ trợ, khích lệ, động viên nam CBYT cai

TT Hoạt động Thời gian Người
thực hiện
Người
phối
Giám
sát
Kinh phí Kết quả mong đợi
Bắt đầu Kết thúc
14
[email protected]
1 Thành lập Ban điều hành
phòng chống tác hại của
thuốc lá
01/03/2014 Cán bộ
bv
Lãnh
đạo bv
Lãnh
đạo bv
1.000.000 - Thành lập được một
ban điều hành phòng
chống tác hại của thuốc
lá gồm 10 thành viên
gồm: 1 chủ nhiệm
chương trình, 2 phó chủ
nhiệm, 1 thư ký chương
trình, 6 thành viên ban
chủ nhiệm.
- Công bố quyết định
thành lập ban điều hành

[email protected]
3 Đôn đốc thi hành luật
phòng chống tác hại thuốc

02/03/2014 Lãnh đạo
bệnh viện
CB bệnh
viện
- Toàn bộ những hành vi
vi phạm luật phòng
chống tác hại thuốc lá
đều được nhắc nhở kịp
thời.
- Toàn bộ những hành vi
cố tình vi phạm đều được
trình báo lên cơ quan có
thẩm quyền để xử phạt
theo luật định.
4 Xây dựng thông điệp, sản
phẩm truyền thông phòng
chống tác hại thuốc lá
02/03/
2014
01/0
4/
201
4
Ban điều
hành
Cán bộ

ở tất cả các phòng ban và
khuôn viên bệnh viện
01/04/
2014
01/0
5/
201
Cán bộ
bv
Cán bộ
bv
Lãnh
đạo bv
5.000.000 - Biển cấm hút thuốc
được treo đúng vị trí và
đủ số lượng
16
[email protected]
4
8 Tổ chức lễ phát động chiến
dịch xây dựng mô hình
“Bệnh viện không khói
thuốc”
03/05/2014 Ban điều
hành
Cán bộ
bv
Lãnh
đạo bv
5.000.000 - Lễ phát động chiến dịch

hành
Lãnh
đạo bv
Lãnh
đạo bv
10.000.000 - Các buổi tập huấn được
tổ chức đúng thời gian và
đủ số lượng
- Nội dung tập huấn thu
hút, đúng trọng tâm.
- CBYT tham dự đầy đủ,
nhiệt tình
11 Thành lập đội tư vấn hỗ
trợ bỏ thuốc lá
10/05/2014 Cán bộ
bv
Ban điều
hành
Lãnh
đạo bv
1.000.000 - Thành lập được một đội
tư vấn từ các CBYT
trong bệnh viện (mỗi
khoa phòng có một
17
[email protected]
người)
- Công bố quyết định
thành lập đội tư vấn đúng
thời hạn

đủ số lượng
- Nội dung phong phú,
đúng trọng tâm.
- CBYT tham gia hội
thảo đầy đủ, nhiệt tình
14 Lồng ghép nội dung truyền
thông, GDSK về phòng
chống tác hại của thuốc lá
trong các buổi họp giao
ban, buổi họp với bệnh
nhân
10/05/
2014
01/
03/
20
15
Ban điều
hành
Cán bộ
bv
Lãnh
đạo
1.000.000 - Nội dung truyền thông,
GDSK được lồng ghép
vào các buổi họp giao
ban, buổi họp với bệnh
nhân
15 Tập huấn cho nữ cán bộ y
tế”lên tiếng phản đối

17 Theo dõi, giám sát, đánh
giá chương trình
01/03/2014 01/03
/2015
Ban điều
hành
Cán bộ
bv
Lãnh
đạo
30.000.000 - Toàn bộ hoạt động của
chương trình đều được
theo dõi, đánh giá theo
những chỉ số đánh giá
một cách khách quan,
trung thực.
19
[email protected]
8.4. Dự đoán khó khăn, thuận lợi
* Thuận lợi:
- Luật phòng chống tác hại thuốc lá có hiệu lực thi hành ngày 01/05/2013 đã quy
đinh rõ về việc cấm hút thuốc lá trong khuôn viên bệnh viện, cấm bán thuốc lá trong
khuôn viên bệnh viện và trong phạm vi 100m từ ranh giới gần nhất của bệnh viện.
- Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có hiệu lực ngày
31/12/2013 đã quy định rõ về mức xử phạt đối với hành vi hút thuốc lá, buôn bán và
không tổ chức cấm hút thuốc lá trong bệnh viện.
* Khó khăn:
- Hành vi hút thuốc là là hành vi khó thay đổi, nhất là khi người hút đã hút trong
thời gian dài, nghiện.
- Đặc thù công việc trong lĩnh vực y tế là áp lực cao, bận rộn vì vậy lựa chọn được

cận”. Tạp Chí Tim Mạch Học số 2, tr 6–10.
Hội tim mạch học Việt Nam, n.d. Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp. vnha. URL
http://vnha.org.vn/tapchi/TimHieuKiemSoatTHA.indd.pdf (accessed 4.6.14).
Lawes CM, Vander Hoorn S, Law MR, Elliott P, MacMahon S, Rodgers A,
n.d. “Blood pressure and the global burden of disease 2000”. J Hypertens
24, 423–430.
Lopez AD, Mathers CD, Ezzati M, Jamison DT, Murray CJ, 2006. Measuring
the Global Burden of Disease and risk Factors, 1990-200.dcp2. URL
http://www.dcp2.org/pubs/GBD (accessed 3.8.14).
Nguyễn Lân Việt, 2010. Tăng huyết áp và tai biến mạch não:Những vấn đề cập
nhật trong điều trị ở bệnh nhân châu Á. vnha. URL
http://vnha.org.vn/congress12.asp (accessed 4.4.14).
Nguyễn Lân Việt, 2013. GS.Nguyễn Lân Việt tư vấn trực tuyến về Tăng huyết áp.
vietnamnet. URL http://vietnamnet.vn/vn/doi-song/151963/gs-nguyen-lan-
viet-tu-van-truc-tuyen-ve-tang-huyet-ap.html (accessed 3.17.14).
Njelekela M, Negishi H, Nara Y, Tomohiro M, Kuga S, Noguchi T, Kanda T,
Yamori M, Mashalla Y, Jian Liu L, Mtabaji J, Ikeda K, Yamori Y,
2001. Cardiovascular risk factors in Tanzania: a revisit. Acta Trop 79, 231–
239.
World Health Organization, 2013. “A global brief on hypertension.”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status