ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TRUNG KIÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI,
GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TRUNG KIÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI,
GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
truyền thụ cho tôi kiến thức lý luận về các môn học, giúp tôi có được cơ sở lý
luận vững vàng để vận dụng vào thực tiễn.
Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp
công tác đã luôn tạo điều kiện quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày …. tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Trung Kiên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN! .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................. 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ........................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4
1.2. Các quy định về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 35
2.2.1. Tình hình cơ bản trên địa bàn nghiên cứu............................................. 35
2.2.2. Thực trạng khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai huyện Mường
Khương giai đoạn 2014-2017 ......................................................................... 36
2.2.3. Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
tại huyện Mường Khương giai đoạn 2014-2017 ............................................. 36
2.2.4. Ý kiến của người dân, cán bộ về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai tại huyện Mường Khương giai đoạn 2014-2017 ....................................... 36
2.2.5. Những thuận lợi, khó khăn và các nguyên nhân chính trong khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp đất đai huyện Mường Khương ................................ 36
2.2.6. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Mường Khương,
tỉnh Lào Cai trong thời gian tới ....................................................................... 37
v
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 37
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 37
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu .................................................. 37
2.3.4. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan .......................................... 39
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 40
3.1. Tình hình cơ bản trên địa bàn nghiên cứu .................................................. 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 42
3.1.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất ............................................................. 44
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH, tình hình quản lý
sử dụng đất tác động đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp đất đai ..................................................................................................... 46
3.2. Thực trạng khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai huyện Mường
Khương giai đoạn 2014-2017 ........................................................................... 48
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban nhân dân
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
ATTTXH
An toàn trật tự xã hội
KT-XH
Kinh tế - xã hội
KNTC
Khiếu nại tố cáo
BLTTDS
Bộ luật Tố tụng dân sự
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
Bảng 3.6.
Tổng hợp tình hình tiếp dân, phân loại và xử lý đơn thư về
đất đai theo từng vùng của huyện Mường Khương, giai
đoạn 2014-2017 ......................................................................... 54
Bảng 3.7.
Kết quả phân loại đơn thư về đất đai sau khi xác minh, đối chiếu ..... 59
Bảng 3.8.
So sánh kết quả phân loại đơn thư về đất đai trước và sau
khi xác minh, đối chiếu .............................................................. 60
Bảng 3.9.
Phân loại đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai huyện Mường
Khương giai đoạn 2014-2017 .................................................... 62
Bảng 3.10. Phân loại đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai theo vùng huyện
Mường Khương, giai đoạn 2014-2017 ...................................... 63
Bảng 3.11. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai huyện
Mường Khương, giai đoạn 2014-2017 ...................................... 64
Bảng 3.12. Phân loại, xử lý đơn thư tranh chấp, kiến nghị phản ánh về
đất đai huyện Mường Khương giai đoạn 2014-2017................. 71
Bảng 3.13. Phân loại, xử lý đơn thư tranh chấp, kiến nghị phản ánh
về đất đai theo vùng huyện Mường Khương, giai đoạn
2014-2017 .................................................................................. 73
chủ đạo. Do đó, ngoài những tồn tại, hạn chế chung nêu trên thì những khó khăn,
hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa… của huyện cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác tổ chức thực hiện pháp luật đất đai.
Trong thời gian tới, yêu cầu về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử
dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên đất phục vụ chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Mường Khương, tỉnh
Lào Cai sẽ ngày càng trở lên cấp thiết. Điều này càng đòi hỏi phải đánh giá
đúng thực trạng, xây dựng hệ thống các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo và tranh chấp đất đai nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội, khai thác hiệu quả tiềm năng, nguồn lực đất đai cho phát triển bền vững.
Đây cũng chính là lý do tôi lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014-2017 ".
3
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014-2017
theo từng nội dung cụ thể.
- Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014-2017.
- Tổng hợp ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp đất đai.
- Phân tích những khó khăn, tồn tại và hạn chế. Từ đó rút ra nguyên
nhân và xây dựng, đề xuất các giải pháp, biện pháp phù hợp với tình hình
thực tế nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai trên địa bàn huyện.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
về đất đai là một trong 13 nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai,
là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyển nhằm giải quyết những bất
đồng, mâu thuẫn trong nội bộ giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia
vào quan hệ đất đai, tìm ra những giải pháp, biện pháp trên cơ sở pháp luật
nhằm phục hồi các quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, đồng thời truy cứu
trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Trong mọi
trường hợp, việc giải quyết phải đảm bảo nguyên tắc đất đai là sở hữu toàn
dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và các bức xúc về đất đai phải
đảm bảo ổn định tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế
và nâng cao đời sống nhân dân.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai là nghĩa vụ,
trách nhiệm của các cơ quan nhà nước. Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt
quan tâm đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về
đất đai, đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản pháp luật và
hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý vững chắc trong triển khai thực
hiện, gồm:
5
- Hiến pháp năm 1992; Hiến pháp năm 2013;
- Luật Đất đai các năm 1987; 1993; 1998; 2001; 2003 và năm 2013;
- Luật khiếu nại năm 2011;
- Luật tố cáo năm 2011;
- Luật Thanh tra 2011;
- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
- Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bồ sung một số
điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005;
- Nghị quyết 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
- Thông tư 07/2014/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại,
đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
- Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại
hành chính;
- Chương trình hành động số 129-CT/TU ngày 09/8/2013 của Tỉnh ủy
Lào Cai, về thực hiện việc giải quyết khiếu nại tố cáo;
- Đề án số 26-ĐA/TU ngày 15/11/2011 của Tỉnh ủy Lào Cai, về nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra của toàn Đảng
bộ và hệ thống chính trị”;
- Kế hoạch 105-KH/TU ngày 29/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo...
1.2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ,
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP VÀ KIẾN NGHỊ,
PHẢN ÁNH VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1. Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư
Tiếp dân là công việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có vai trò
quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước, góp phần giải quyết những
vấn đề của công dân, tổ chức... giúp chính quyền nắm được tình hình, tâm tư
nguyện vọng của nhân dân trên địa bàn quản lý, gắp kết giữa chính quyền với
nhân dân, phát huy dân chủ.
Xử lý đơn thư là công việc của cán bộ tiếp dân và cán bộ chuyên môn
được thực hiện trước và sau khi tiếp nhận đơn thư, nhằm giúp khiếu nại, tố
cáo của công dân và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
7
1.2.2. Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan
hệ khiếu nại
- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc
không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại.
Theo quy định tại khoản 2, điều 204 của Luật đất đai năm 2013 [27]:
“Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành
chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại”, Như
vậy, Khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất theo quy định của pháp
luật đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định
hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai của cơ quan hành
chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà
nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật,
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
1.2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại.
a. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại.
Tại điều 12 của Luật Khiếu nại năm 2011 [6] nêu rõ:
Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền khiếu nại.
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải
quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí
mật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho
người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
10
- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người
giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
- Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm
tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật;
- Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành
chính bị khiếu nại;
- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành
chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước.
a. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo.
Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được quy định tại điều 9 Luật Tố
cáo năm 2011 [7], cụ thể:
Người tố cáo có các quyền sau đây:
12
- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
- Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân
khác của mình.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
- Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy
định mà tố cáo không được giải quyết.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập.
- Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
- Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình.
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình.
- Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
b. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo.
Tại điều 10 Luật Tố cáo năm 2011 [7] nêu rõ:
Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
- Được thông báo về nội dung tố cáo.
Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
- Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải
quyết tố cáo.
- Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ
quan chức năng áp dụng các biện pháp để bảo vệ người tố cáo, người thân
thích của người tố cáo, người cung cấp thông tin có liên quan đến việc tố cáo.
- Không tiết lộ thông tin gây bất lợi cho người bị tố cáo khi chưa có kết
luận về nội dung tố cáo.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo.
- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp
luật của mình gây ra.
14
1.2.4. Khái niệm tranh chấp đất đai
Khái niệm tranh chấp đất đai lần đầu tiên được ghi nhận chính thức
trong Luật Đất đai năm 2003, cụ thể là tại khoản 26 Điều 4 Luật Đất đai năm
2003 quy định: “Tranh chấp Đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng Đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Đến Luật
Đất đai năm 2013 việc giải thích tranh chấp đất đai được tiếp tục ghi nhận và
khẳng định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013[27].
1.2.5. Khái niệm kiến nghị, phản ánh về đất đai
Trong thực tiễn giải quyết khiếu nại, tố cáo, cơ quan quản lý hành
chính còn phân ra 02 loại đơn khác đó là đơn kiến nghị và phản ánh. Đây là
những loại đơn (vụ việc) phát sinh trong thực tiễn (thường chiếm tỷ lệ khá cao
đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai) mà không thể xếp vào hai loại đơn khiếu nại
hay tố cáo, bởi chúng có những tính chất và đặc điểm riêng.
Đến nay chưa có tài liệu nào chính thức nêu ra khái niệm cơ bản cũng
như quy định về trình tự thủ tục và thời hạn, thời hiệu giải quyết các loại đơn
này. Vì vậy, việc đưa ra khái niệm cơ bản, phân định tính chất, đặc điểm và