TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------------------
LÊ TIẾN DŨNG
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8340410
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN ĐĂNG NÚI
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Tổ chức thực thi chính sách
hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” do tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Thầy giáo TS. Nguyễn Đăng Núi. Các số liệu và trích dẫn được sử
dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
Để hoàn thành khóa luận này, tác giả chỉ sử dụng những tài liệu được ghi
trong danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu
nào khác. Nếu phát hiện có sự sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày
tháng
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN.........................................6
VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO...................6
VỀ NHÀ Ở CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH.............................................................6
Bảng 2.1: Hộ nghèo và hộ nghèo cần được hỗ trợ về nhà ở trên tỉnh Lạng Sơn,
34
giai đoạn 2015-2017...............................................................................................34
Bảng 2.5: Thống kê trình độ cán bộ tham gia tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ
hộ nghèo về nhà ở tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2015-2017......................................43
Bảng 2.6: Các kế hoạch triển khai để thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo về
nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2015-2017.....................................45
Bảng 2.7: Kế hoạch về số đối tượng thụ hưởng và nhu cầu vốn hỗ trợ nhà ở
được UBND tỉnh phê duyệt...................................................................................46
Bảng 2.8: Kế hoạch vốn từ ngân sách nhà hộ nghèo về nhà ở............................52
giai đoạn 2015-2017...............................................................................................52
TT 52
Năm 52
Số hộ được hỗ trợ nhà ở (cả sửa chữa và xây mới).............................................52
Số vốn được hỗ trợ và cho vay nhà ở (Triệu đồng).............................................52
Tỷ lệ % thực hiện/Kế hoạch (vốn)........................................................................52
0
52
38,98........................................................................................................................ 52
93,56........................................................................................................................ 52
75,37........................................................................................................................ 52
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KT-XH
:
:
Kinh tế - xã hội
Kế hoạch và đầu tư
Mặt trận Tổ quốc
Ngân sách nhà nước
Ngân hàng chính sách xã hội
Nghị quyết Ủy ban thường vụ
quốc hội
Quyết định thủ tướng
Ủy ban nhân dân
Ủy ban trung ương mặt trận tổ
quốc Việt Nam
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
Ủy ban thường vụ quốc hội
Ủy ban thường vụ quốc hội
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN.........................................6
VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO...................6
VỀ NHÀ Ở CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH.............................................................6
Bảng 2.1: Hộ nghèo và hộ nghèo cần được hỗ trợ về nhà ở trên tỉnh Lạng Sơn,
34
giai đoạn 2015-2017...............................................................................................34
Bảng 2.5: Thống kê trình độ cán bộ tham gia tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------------------
LÊ TIẾN DŨNG
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8340410
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN ĐĂNG NÚI
HÀ NỘI - 2018
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, để
chính quyền tỉnh Lạng Sơn thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế như: nguồn
lực thực hiện chính sách còn hạn chế; chỉ đạo triển khai chính sách của chính quyền
chưa quyết liệt, tuyên truyền chính sách chưa hiệu quả, chưa có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan ban ngành,... Do vậy, kết quả thực thi chính sách còn thấp, tỷ lệ hộ
nghèo thiếu nhà ở còn ở mức cao so với bình quân chung của toàn quốc.
Xuất phát từ tình hình thực tế tại địa phương, phù hợp với chuyên ngành
đào tạo, học viên lựa chọn đề tài: “Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” để làm luận văn thạc sĩ, với mong muốn
được đóng góp một phần nhỏ vào thực hiện chính sách nêu trên hướng tới đạt được
mục tiêu về nhà ở cho hộ nghèo mà chính quyền tỉnh Lạng Sơn đã đề ra.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm qua, nhiều công trình khoa học, nhiều đề tài tập trung
nghiên cứu việc xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có
công, người thu nhập thấp và người nghèo.
Phạm Xuân Mạnh (2017), Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối
với hộ nghèo của chính quyền huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã xây dựng khung nghiên cứu về tổ thức thực
thi chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo của chính quyền cấp huyện, phân tích
thực trạng tổ chức thực thi chính sách của chính quyền huyện Con Cuông, tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi
đến năm 2020.
Lê Thị Mai, (2014), Vấn đề nhà ở đô thị cho người nghèo: lý thuyết,
thực tế và hướng tiếp cận. Kỷ yếu Hội thảo “Nhà ở khu dân cư nghèo ở thành
phố Hồ Chí Minh và những giải pháp hướng đến môi trường sống tốt hơn trong
tương lai”, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh và Tổ chức
Rosa Luxemburg Stiftung tổ chức năm 2014. Bài viết không chỉ đưa ra cơ sở lý
thuyết mà còn nêu được cơ sở thực tiễn về vấn đề nhà ở đô thị cho người
nghèo, để từ đó gợi ý những giải pháp giải quyết vấn đề nhà ở đô thị cho người
nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.
nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của chính
quyền tỉnh.
4
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách hỗ
trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trong đó cấp ban hành chính sách
là trung ương, cấp thực hiện chính sách là cấp tỉnh.
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015- 2017; Số liệu sơ
cấp thu thập trong thời gian tháng 4-6/2018, đề xuất giải pháp đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung nghiên cứu
6. hưởng đến
Yếu tố ảnh
tổ chức thực thi chính
7.
sách hỗ trợ hộ nghèo
về8.nhà ở
Các yếu tố thuộc về
chính quyền
9. địa
phương:
- Sự quyết tâm của bộ
máy lãnh đạo
- Năng lực và thái độ
của cán bộ thực hiện
- Dịch vụ hỗ trợ
Kiểm soát sự thực hiện:
- Xây dựng hệ thống
thông tin phản hồi
- Giám sát và đánh giá
việc thực hiện
- Điều chỉnh và đề xuất
kiến nghị
Mục tiêu tổ chức thực
thi chính sách hỗ trợ
hộ nghèo về nhà ở
- Cải thiện nhà ở cho hộ
nghèo chưa có nhà ở
hoặc đã có nhà ở nhưng
nhà ở quá tạm bợ, hư
hỏng, dột nát, có nguy
cơ sập đổ, không thể sử
dụng được (đảm bảo 3
cứng).
- Nâng cao chất lượng
cuộc sống của các hộ
nghèo.
- Góp phần thực hiện
Chương trình mục tiêu
quốc gia về nông thôn
mới.
5
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức thực thi chính
sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của chính quyền tỉnh.
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính
sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO
VỀ NHÀ Ở CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH
1.1. Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
1.1.1. Nhà ở và hộ nghèo về nhà ở
1.1.1.1. Nhà ở
Nhà ở là một loại hàng hóa đặc biệt chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng giá
trị tài sản quốc gia, là tài sản có giá trị lớn của mỗi hộ gia đình, cá nhân và có
vị trí quan trọng trên thị trường bất động sản.
Nhà ở là một trong những nhu cầu hàng đầu cho phép người dân cảm nhận
được rằng họ được ổn định và sau đó mới nghĩ đến các khía cạnh khác của phát
triển con người. Theo Quốc hội (2013) nhà ở được hiểu là công trình xây dựng với
mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
Hiện nay, Việt Nam có các rất nhiều loại nhà ở, cụ thể như sau:
- Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền
sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở
liền kề và nhà ở độc lập.
nước đều phải có trách nhiệm tạo lập nhà ở cho người dân trong đó có nhà ở cho
hộ nghèo, nhà ở cho công chức nhà nước, nhà ở cho người có thu nhập thấp
nhằm bảo đảm quyền con người cho công dân của mình.
Không chỉ là nơi cư trú đơn thuần, nhà ở còn là môi trường sống, môi
trường lao động và sản xuất, môi trường văn hóa giáo dục, là tổ ấm của gia đình.
Cải thiện chỗ ở là một nhu cầu cần thiết nhằm góp phần nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân.
1.1.1.2. Hộ nghèo và hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở
đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn.
Tiêu chí phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016-2020:
8
Hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập
bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; hoặc có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập
bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; hoặc có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
không có khả năng tự cải thiện nhà ở của mình.
Bên cạnh đó, hằng năm cứ đến mùa mưa lũ là căn nhà tạm bợ của người dân
bị sập, siêu vẹo, tốc mái làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần và tính
mạng của người dân. Qua khảo sát thực trạng nhà ở của các hộ nghèo, nhất là đối
với khu vực nông thôn, hầu hết các căn hộ đều làm bằng chất liệu thô sơ, cây gỗ
tạm bợ tranh, tre, nứa, lá. Một số trường hợp được hỗ trợ đã xuống cấp, dột nát, có
nguy cơ sụp đổ, không đảm bảo an toàn khi có bão, lốc. Diện tích nhỏ hẹp, thời gian
sử dụng ngắn, thường xuyên hư hỏng, ẩm dột, thiếu khu vệ sinh, không đảm bảo
chất lượng sử dụng, có nhiều nhà ở hư hỏng nặng, phải chống đỡ để sử dụng tạm và
chưa có điều kiện xây dựng, sửa chữa lại.
Hộ nghèo có thu nhập thấp còn thiếu hụt về nhiều mặt, không có khả năng tự
xây dựng hay tự sửa chữa nhà ở nên việc hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo là thực sự
cần thiết.
1.1.2. Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
1.1.2.1. Khái niệm và mục tiêu chính sách
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở được hiểu là tổng thể các quan điểm,
mục tiêu, giải pháp, công cụ mà Nhà nước tác động vào các mối quan hệ và hoạt
động của chủ thể là Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình để huy
động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực đất đai, lao động, vốn tài chính, khoa học
và công nghệ nhằm hỗ trợ hộ nghèo có nhà ở an toàn, ổn định từng bước nâng
cao mức sống.
10
Căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
- Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở;
- Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn
2011 - 2015;
trương “Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây
dựng nhà ở”.
Thứ ba, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn
mới. Chương trình xây dựng nông thôn mới đề ra nhiều tiêu chí, trong đó nhà ở là
một trong những tiêu chí quan trọng.
1.1.2.2. Nguyên tắc của chính sách
Bảo đảm công bằng, công khai và minh bạch đến từng hộ gia đình trên cơ sở
pháp luật và chính sách của Nhà nước, đồng thời phù hợp với phong tục tập quán
của địa phương và điều kiện thực tiễn, gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
Thực hiện hỗ trợ trực tiếp đến từng hộ gia đình thuộc điện đối tượng quy
định; đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng và minh bạch trên cơ sở pháp luật
và chính sách của Nhà nước; phù hợp với điều kiện thực tiễn, phong tục, tập
quán của mỗi dân tộc, vùng, miền; bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù
hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương; góp phần thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
của địa phương.
Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện: kết hợp giữa nhà nước và nhân
dân cùng làm. Thực hiện hỗ trợ theo nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ theo phương thức
cho vay vốn để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở với lãi suất ưu đãi, cộng đồng
giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở.
Đảm bảo sau khi được hỗ trợ, các hộ gia đình phải xây dựng được nhà ở mới
hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đang có, đảm bảo diện tích tối thiểu 24m 2 (đối với
những hộ độc thân không nơi nương tựa, có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử
dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 18m 2) và 3 cứng (nền cứng, khung – tường
cứng, mái cứng); tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên. Nhà ở phải đảm bảo an toàn
khi xảy ra bão, lốc.
12
13
- Hộ gia đình chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hại
nặng, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở.
- Hộ gia đình chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách hỗ trợ
của Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội khác; trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở
theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác nhưng đã bị sập đổ hoặc hư
hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra do bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất,
hỏa hoạn chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây dựng lại.
- Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có
thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg có
hiệu lực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ.
- Trường hợp những hộ có tên trong danh sách của Đề án được hỗ trợ vay
vốn làm nhà ở nhưng trong quá trình thực hiện chính sách đã thoát nghèo, vẫn
thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách, được vay vốn của Ngân hàng Chính
sách xã hội.
- Những hộ nghèo đã vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức
tín dụng khác để xây dựng nhà ở từ 01/01/2013 đến thời điểm Quyết định
số 33/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành nhưng đủ các điều kiện được hưởng chính sách
nhà ở cho hộ nghèo vẫn thuộc đối tượng hỗ trợ theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ,
được vay vốn để trả nợ khoản tiền đã vay làm nhà ở.
c) Mức hỗ trợ cho vay nhà ở (mức vay, lãi suất và kỳ hạn):
Hộ gia đình thuộc diện đối tượng theo quy định của chính sách này có nhu cầu
vay vốn, được vay tối đa 25 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây
dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở. Lãi suất vay 3%/năm; thời hạn vay là 15 năm, trong
đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ
6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng số vốn đã vay.
15
Thứ hai, nâng cao chất lượng cuộc sống của các hộ nghèo. Việc nâng cao chất
lượng sống sẽ điều kiện cho các hộ nghèo ở nông thôn có nhà ở an toàn, ổn định, giúp
cho các hộ nghèo yên tâm lao động sản xuất, phát triển kinh tế vươn lên thoát nghèo.
Thứ ba, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn
mới. Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta
nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp
khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị.
1.2.2. Nội dung tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của chính
quyền tỉnh
Nội dung của tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo của
chính quyền tỉnh bao gồm các hoạt động: (i) Chuẩn bị triển khai; (ii) Chỉ đạo triển khai
chính sách; (iii) Kiểm soát sự thực hiên chính sách.
1.2.2.1. Chuẩn bị triển khai
a. Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo
của chính quyền tỉnh
• Cơ cấu tổ chức thực thi chính sách của chính quyền tỉnh
Cơ cấu tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo của chính
quyền tỉnh bao gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh như: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính, Sở xây dựng,
Sở kế hoạch,... Trong đó, Sở Xây dựng được giao vai trò là cơ quan chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chính sách.
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được giao, UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực
hiện chính sách. Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở tỉnh có nhiệm vụ:
- Chỉ đạo công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và chỉ đạo bình xét, lập
danh sách các hộ nghèo, khó khăn về nhà ở trên địa bàn; phân loại ưu tiên thực hiện
hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định. Chỉ đạo công tác lập dự toán, quản lý, cấp
phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
- Kế hoạch về nhân sự thực hiện chính sách do Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với
Sở Xây dựng; kế hoạch này nhằm xác định đội ngũ cán bộ từ tỉnh đến cơ sở trực
tiếp thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, nhất là cán bộ phụ trách
điều tra, rà soát hộ nghèo khó khăn về nhà ở .
- Về nguồn kinh phí cho hộ nghèo vay theo chính sách do Ngân hàng Chính sách Xã
hội tỉnh xây dựng; nhằm mục đích xác định đối tượng vay, số tiền vay, thời hạn vay,...