Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Sáng kiến kinh nghiệm
2. Phương pháp
3. Giáo dục và đào tạo
4. Nhà xuất bản
5. Giáo viên
6. Học sinh
7. Trung học cơ sở
8. Sách giáo khoa
9. Phương pháp dạy học
10. Công nghệ thông tin
1
SKKN
PP
GD & ĐT
NXB
GV
HS
THCS
SGK
PPDH
CNTT
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Đó cũng là những xu hướng
quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường.
- Lâu nay trong các môn học ở tiểu học, đa số giáo viên còn chú trọng nhiều ở
môn công cụ như Tiếng Việt và Toán. Do đó, giáo viên có thể dạy rất giỏi rất tốt
ở hai môn này, những môn còn lại do ít được chú trọng nên giáo viên chưa tạo
cho học sinh hứng thú trong học tập hoặc dạy qua loa nên chưa đạt được hiệu
qủa của môn học. Với chương trình mới hiện nay mục tiêu là đào tạo ra con
người phát triển toàn diện, định hướng năng lực chung và năng lực chuyên môn.
Vì lẽ đó, giáo viên cần thay đổi cách nghĩ cũng như cách dạy thế nào cho tốt tất
cả các môn trong đó có môn Địa lí. Tuy là môn ít tiết, nhưng môn Địa lí cung
cấp cho học sinh rất nhiều kiến thức thực tế, vốn sống sau này mà quan trọng là
khơi gợi cho các em lòng yêu thích, ham muốn khám phá thiên nhiên, đất nước,
3
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
con người …… Qua đó giáo dục lòng yêu quê hương, yêu con người cho các em
một cách cụ thể hiệu qủa nhất.
- Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều công việc
trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được những
thành công bước đầu. Đầu là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến
tới việc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng
lực của người học. Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc
đi dự giờ đồng nghiệp tại trường tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mới
phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh… chưa nhiều.
Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức. Việc rèn luyện kỹ năng chưa được
quan tâm nhiều. Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sự khách quan, chính
xác(chủ yếu tái hiện kiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh
giá quá trình. Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh học thụ động, lúng túng khi
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành
năm 2014 thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có
tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,…
nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh
nhất định. Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố được thể hiện
5
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó.
1.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức,
quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người
này với người khác.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn
tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng
lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động.
- Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy
học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng
năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho
con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
Khác với Phuong pháp dạy học theo định hướng nội dung, chương trình dạy học
định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có
thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng
dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết
quả học tập của HS.
Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của dạy học định hướng nội dung và
dạy học theo định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ưu điểm
Dạy học theo định hướng phát triển
năng lực
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi
tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể
hiện được mức độ tiến bộ của HS một
cách liên tục
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được
kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các
tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ
quy định những nội dung chính, không
quy định chi tiết.
– GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS
tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Chú
trọng sự phát triển khả năng giải quyết
vấn đề, khả năng giao tiếp,…
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
được quy định sẵn.
Hình
thức
dạy
học
Đánh
giá kết
quả
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự học; năng lực
giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực quản lí bản thân.
+ Năng lực xã hội, bao gồm: Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
+ Năng lực công cụ, bao gồm: Năng lực tính toán; năng lực sử dụng ngôn ngữ;
năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
- Bên cạnh đó, phải hình thành được các năng lực chuyên biệt: là những năng
lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng
chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống,
môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu
hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa
lí,…
+ Năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí là: những năng lực được hình thành
và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng
biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc
thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn
của một hoạt động.
7
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
Sơ đồ các năng lực chuyên biệt của bộ môn Địa lí ở trường THCS.
* Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đây là năng lực đặc trưng nhất
của môn Địa lí)
- Xác định được mối quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần tự nhiên, kinh
tế, xã hội trên một lãnh thổ
- Xác định được mối quan hệ tương hỗ giữa nhiều thành phần tự nhiên,
kinh tế - xã hội trên một lãnh thổ
- Giải thích được sự phân bố hoặc mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội được thể hiện trên bản đồ
- Sử dụng bản đồ để phục vụ các hoạt động trong thực tiễn như khảo sát,
tham quan, thực hiện dự án… ở một khu vực ngoài thực địa
* Năng lực sử dụng số liệu thống kê phân tích số liệu và biểu đồ.
- Nêu các nhận xét về quy mô, cấu trúc và xu hướng hiến đổi của các đối
tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội thông qua đọc số liệu thống kê
- So sánh về quy mô, cấu trúc và xu hướng biến đổi của các đối tượng tự
nhiên và kinh tế - xã hội thông qua đọc số liệu thống kê
- Giải thích được quy mô, cấu trúc, xu hướng biến đổi hoặc nét tương đồng
hay khác biệt của các đối tượng thể hiện qua số liệu thống kê
- Phân tích mối quan hệ của đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội được thể
hiện qua số liệu thống kê với lãnh thổ chứa đựng số liệu
- Sử dụng số liệu thống kê để chứng minh, giải thích cho các vấn đề tự
nhiên hay kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định
* Sử dụng tranh, ảnh địa lí (hình vẽ, ảnh chụp gần, ảnh máy bay, ảnh vệ
tinh)
- Nhận biết được các đặc điểm của các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã
9
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
hội được thể hiện trên tranh, ảnh, clip…
- Tìm ra được những điểm tương đồng, khác biệt giữa các đối tượng tự
nhiên và kinh tế - xã hội được thể hiện trên tranh, ảnh…
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội
được thể hiện trên tranh, ảnh…
- Giải thích được mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội và
hệ quả của nó tới lãnh thổ thể hiện trên tranh, ảnh…
hội
trên
lãnh thổ
Xác định
được vị
trí, giới
hạn, các
yếu tố tự
Học
nhiên và
tập tại
kinh tế thực
xã hội của
địa
địa điểm
học tập và
nghiên
cứu.
Sử
dụng
bản đồ
11
Xác định
được
phương
hướng, vị
trí, giới
hạn của
điểm học
tập
và
nghiên
cứu.
Mô
tả
được đặc
điểm về sự
phân bố,
quy
mô,
tính chất,
cấu
trúc,động
lực của các
đối tượng
tự nhiên và
Mức 3
Phân tích
được mối
quan
hệ
tương hỗ
giữa các
thành phần
tự nhiên và
kinh tế - xã
hội
kinh tế - xã
hội trên lãnh
thổ
Phân
tích
các
thông
tin thu thập
được về các
đặc điểm tự
nhiên
và
kinh tế - xã
hội của địa
điểm
học
tập
và
nghiên cứu.
Mức 5
Giải thích
được
mối
quan
hệ
nhân
quả
giữa
các
đặc điểm
tự nhiên và
kinh tế - xã
hội của hai
khu
vực
được thể
Giải thích
và
chứng
minh được
sự phân bố,
đặc
điểm
hoặc
mối
quan hệ của
các yếu tố tự
nhiên
và
kinh tế - xã
hội được thể
Sử dụng bản
đồ trong học
tập và trong
các
hoạt
động thực
sánh
Sử
xét được được quy
dụng
quy mô, mô, cơ cấu
số liệu cơ cấu và và
xu
thống
xu hướng hướng biến
kê
biến đổi đổi của các
của các đối tượng
đối tượng tự nhiên và
tự nhiên kinh tế - xã
và kinh tế hội
- xã hội.
Mức 3
Mức 4
Mức 5
hiện trên hiện
trên địa có hiệu
bản đồ
bản đồ
quả.
Phân tích
được mối
quan
hệ
hội thể hiện
qua bảng số
liệu thống
kê và biểu
đồ
Sử dụng số
liệu thống
kê để chứng
minh, giải
thích
cho
các vấn đề
tự nhiên hay
kinh tế - xã
hội của một
lãnh
thổ
nhất định
II. Cơ sơ thực tiễn.
2.1. Thuận lợi.
- Được Đảng, Nhà nước, các cấp, BGH, tổ chuyên môn quan tâm.
- Giáo viên được tham gia học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nên việc
thực đổi mới phương pháp dạy học ở môn Địa lý đã và đang được triển khai có
hiệu quả.
- Các loại bản đồ, át lát, tranh ảnh… được trang bị tương đối đầy đủ.
- Đa số giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn được đào tạo chính
ban, chính quy nên đều có kỹ năng và phương pháp tốt
- Nhiều dự án của Bộ GD- ĐT đã và đang được triển khai thực hiện trên
chất lượng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của các
trường trung học cơ sở đã có những chuyển biến tích cực, góp phần làm cho chất
lượng giáo dục và dạy học từng bước được cải thiện.
2.2. Khó khăn.
- Trước đây một thời gian dài trong dạy học Địa lí, GV chủ yếu sử dụng
các phương pháp dạy học như phương pháp dùng lời, phương pháp sử dụng các
phương tiện trực quan (mô hình, bản đồ, tranh ảnh, các loại biểu bảng…). Có
thể nói một số không ít GV có tâm huyết với nghề nghiệp, có hiểu biết sâu sắc
về bộ môn đã sử dụng các phương pháp này khá tốt, khêu gợi được suy nghĩ,
tìm tòi, tự lực của học sinh. Tuy nhiên, cũng không ít GV còn ít quan tâm tới
việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh khi sử dụng các phương pháp
13
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
dạy học nói trên.
- Chưa có điều kiện tổ chức các buổi thực địa kết hợp để học tâp.
- Nhiều học sinh học tập thiên về ghi nhớ, khả năng sáng tạo và năng lực
vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống. Bên
cạnh đó nhiều em có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên chưa có điều kiện
vào mạng tìm kiếm thông tin kiến thức thường xuyên.
III. Một số phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Đối với môn Địa lí, khi vận dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh như dạy học khám phá thực tế, hợp
tác nhóm, dạy học theo dự án,…Tăng cường tính giao tiếp, khả năng hợp tác của
học sinh trong giờ học qua các hoạt động thực hành, luyện tập, trao đổi, thảo
luận,…vận dụng các phương pháp dạy học theo đặc thù của môn học và các
phương pháp dạy học chung một cách phù hợp nhằm từng bước nâng cao hiệu
ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản?
? Vì sao nói tiềm năng du lịch biển nước ta rất lớn nhưng phát triển chưa
xứng tầm?
=> Giúp học sinh tư duy tổng hợp được:
+ Xác định được mối quan hệ giữa hai thành phần tự nhiên, kinh tế - xã
hội cấu tạo nên một bộ phận lãnh thổ: Vùng biển Việt Nam (Mức 1).
+ Xác định được mối quan hệ tương hỗ giữa nhiều thành phần tự nhiên,
kinh tế - xã hội (Nhiều ngành kinh tế tương hỗ lẫn nhau tạo thành tổng hợp kinh
tế biển) (Mức 2)
+ Phân tích được mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần tự nhiên,
kinh tế - xã hội (Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thủy sản tác động
đến ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản) (Mức 3).
16
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
+ Xác định được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên,
kinh tế - xã hội (Hiện nay nước ta đang phải ưu tiên phát triển khai thác hải sản
xa bờ) (Mức 4).
+ Giải thích mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên và kinh
tế - xã hội (Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển?) (Mức 5).
3.2. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực khảo sát địa lí địa phương,
thực địa. (Dự án ngoại khóa)
- Quan sát và ghi chép về mức độ ô nhiễm không khí ở một tuyến phố gần
trường học hoặc nơi cư trú:
+ Mức độ khói bụi.
+ Tác nhân gây ra khói bụi.
+ Thời điểm diễn ra ô nhiễm khói bụi nhiều nhất trong ngày (Dự án ngoại khóa)
- Sau khi HS đọc tên bản đồ thì đọc bản chú giải để biết nội dung đối tượng
địa lí trên bản đồ được mã hóa như thế nào (các kí hiệu gì, màu sắc gì…)
(Bảng chú giải - Hệ thống kí hiệu bản đồ (ngôn ngữ bản đồ) bao gồm các
dạng đồ hoạ, màu sắc, chữ cái, con số và cả từ ngữ để ghi nhận vị trí không gian
của các đối tượng, đồng thời phản ánh quy luật phát triển của hiện tượng theo
thời gian.)
- GV định hướng HS bước đầu làm quen & ghi nhớ một số đối tượng địa lí
với các loại kí hiệu, màu sắc thường gặp. (Về tự nhiên: Địa hình, khoáng sản;
Về kinh tế – xã hội: cây trồng, vật nuôi, các ngành công nghiệp…)
Ví du: Đối với dạng bản đồ địa hình
Các loại địa hình trên bản đồ thường được biểu hiện bằng thang màu tương
ứng với các độ cao:
+ Địa hình đồng bằng (màu xanh lá mạ): độ cao dưới 500m
+ Địa hình cao nguyên (từ màu vàng cam đến màu đỏ cam): độ cao từ 500 –
trên 2000m
+ Địa hình núi cao (với một số kí hiệu đường biểu diễn màu đen trên nền
màu đỏ cam đậm): độ cao thường trên 2000m.
Ví du: Đối với dạng bản đồ khoáng sản:
Nhớ một số loại khoáng sản được quy ước: sắt than đá
Bước 3: Căn cứ vào bảng chú giải, tìm đối tượng địa lí trên bản đồ
HS sẽ phải tìm xem các loại kí hiệu, màu sắc tương ứng với các đối tượng
địa lí xuất hiện ở những vị trí nào trên bản đồ. Nếu cần thì dùng thước tỉ lệ để đo
tính khoảng cách hoặc xác định phương hướng đối tượng địa lí trên bản đồ…
Ví du: GV yêu cầu HS tìm các tuyến đường bộ nối liền thủ đô Hà Nội & TP
Hồ Chí Minh. Sau đó tìm trên bản đồ mạng lưới giao thông, nhận ra có 2 tuyến
đường bộ là quốc lộ 1A & đường Hồ Chí Minh.
18
sinh trung học cơ sở.
Khí hậu (gió mùa ) H 8.1 - SGK Địa 8
Bước 5: Dựa vào bản đồ, kết hợp kiến thức địa lí đã học để tìm ra những đặc
điểm của đối tượng địa lí không trực tiếp thể hiện trên bản đồ hoặc giải thích các
đặc điểm của đối tượng địa lí.
Sau khi HS liên kết, xác lập các mối quan hệ địa lí được thể hiện trực tiếp
trên bản đồ mà đặc điểm đối tượng địa lí chưa được giải thích thỏa mãn. Hoặc
GV yêu cầu HS giải thích, tìm ra đặc điểm các đối tượng địa lí khác không thể
hiện trực tiếp trên bản đồ.HS sẽ phải trả lời các câu hỏi:
+ Đối tượng địa lí đó có mối quan hệ gì các sự vật, hiện tượng địa lí khác
không ?
+ Còn điều kiện gì tác động đến đối tượng địa lí đó? hoặc đối tượng địa lí
đó còn tác động đến vấn đề nào khác ?
Ví du: Vì sao những vùng trồng lúa nước là những vùng đông dân?
HS vận dụng kiến thức đã học & vốn hiểu biết để giải thích:
Điều kiện trồng lúa nước: phải có nguồn nhân lực dồi dào & khí hậu gió
mùa.
Vùng trồng lúa nước SX nhiều lương thực đáp ứng cho số dân đông.
Vùng trồng lúa nước có địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi cho việc hình
thành quần cư.
Vì vậy những vùng trồng lúa nước là những vùng đông dân.
Ví du: Để giải thích sự phân bố một số trung tâm công nghiệp, thực phẩm,
chúng ta cần tìm hiểu điều kiện nào đ tc động đến (sự phát triển & phân bố các
ngành nông nghiệp và ngư nghiệp)
1.4. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực khai thác, phan tích bảng
số liệu thốNg kê.
Khi hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ các bảng số liệu thống kê
(hoặc các số liệu riêng lẻ). Cần chú ý:
- Không bỏ sót số liệu nào.
- Phân tích các số liệu tổng quát trước khi đi vào số liệu cụ thể.
(hình vẽ, ảnh chụp gần, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh)
? Nhận xét về hình thái của đỉnh núi, sườn núi và thung lũng giữa núi già và núi
trẻ trong hình 35 (Địa lí 6, Bài 13)
? So sánh về hình thái của đỉnh núi, sườn núi và thung lũng thông qua quan sát
hình 35 (Địa lí 6, Bài 13)
II. Đánh giá, kiểm tra định kì theo định hướng phát triển năng lực.
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra với những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng và
năng lực cần kiểm tra đánh giá HS.
- Đánh giá được các năng lực chung và năng lực chuyên biệt. GV cần xác
định rõ ràng mỗi câu hỏi sẽ hướng tới đánh giá năng lực nào và mức độ cần đạt
được.
- Chú trọng đánh giá dựa trên những tình huống gắn với thực tiễn. Việc chú
trọng vào các tình huống thực tiễn sẽ làm cho quá trình đánh giá không quá tập
trung vào đánh giá việc ghi nhớ và tái hiện kiến thức mà đòi hỏi HS vận dụng
kiến thức và thực tiễn, đem thực tiễn để soi sáng lý thuyết.
- Kết hợp sử dụng các phương tiện dạy học đặc trưng của môn Địa lí như
bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh trong đánh giá. Việc sử dụng kết hợp
các phương tiện này vào quá trình đánh giá không chỉ đơn thuần xem xét năng
lực sử dụng phương tiện đơn thuần mà cao hơn là HS phải thấy được mối quan
hệ, đặc trưng của sự vật, hiện tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội trong mối quan
hệ về không gian và thời gian.
- Kết hợp đa dạng các hình thức đánh giá: Bài kiểm tra cá nhân (trắc
nghiệm, tự luận), đánh giá nhóm (bài tập nhóm, bài tập dự án).
21
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
III. Giáo án minh hoạ.
Nam
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu bài học trước ở nhà.
22
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên biệt môn Địa lí cho học
sinh trung học cơ sở.
- Atlat địa lí VN.
- Tư liệu liên quan đến bài học.
- Sách giáo khoa, tập bản đồ.
III. Hoạt động dạy và học.
3.1. Ổn định tổ chức
3.2. Khởi động
3.3. Tiến trình bài học.
Đặt vấn đề (5 phút): GV yêu cầu HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ liên
quan đến khí hậu của nước ta.
Khí hậu – thời tiết là những yếu tố có tác động hàng ngày, hàng giờ đến đời
sống sản xuất và sinh hoạt của chúng ta cũng như các loài sinh vật khác. Như
chúng ta đã biết, Với vị trí nằm ở bán cầu Bắc, thuộc đới khí hậu nhiệt đới, đã
làm cho khí hậu nước ta có những nét riêng biệt. Đây là một trong những nhân
tố quyết định hình thành nên các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam. Vậy
khí hậu VN có những đặc điểm gì? Những nhân tố nào có vai trò quan trọng
trong việc hình thành khí hậu nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Chắc chắn rằng qua bài học ngày hôm nay chúng ta có thể giải thích được
nhiều điều lí thú có liên quan đến khí hậu quanh ta.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
(18 phút)
- Mục tiêu:
+ Kiến thức: Trình bày và giải thích được tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Bước 2: GV giới thiệu bản số liệu (31.1)
Nhiệt độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà
Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh.
? Quan sát nhiệt độ một số địa điểm trên bản 1.Tính chất nhiệt đới gió
đồ khí hậu Việt Nam, em có nhận xét gì về mùa, ẩm
nhiệt độ trung bình và sự thay đổi nhiệt độ từ
a,Tính chất nhiệt đới:
Bắc vào Nam của các địa điểm đó?
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS
tìm hiểu mục 1, SGK trang 110 – 111, bảng -Quanh năm nhận được
31.1 và bản đồ khí hậu Việt Nam, hoàn thành lượng nhiệt dồi dào
+Số giờ nắng trong năm
phiếu học tập số 1
Đặc điểm khí hậu Biểu Tính chất Nguyên cao từ 1400-3000 giờ/năm.
+Số Kcalo/m2: 1 triệu
hiện phân hoá nhân
-Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt đới
trên 210C và tăng dần từ
Tính Gió mùa
Ẩm
bắc xuống nam
chất
Nét dị thường
Bước 3: Các nhóm thảo luận và trình bày,
các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét , bổ sung, chuẩn kiến
thức và đưa ra câu hỏi thảo luận cho các nhóm.
? Quan sát biểu đồ khí hậu Việt Nam, xác
c. Tính chất ẩm
- Lượng mưa TB năm lớn
từ 1500 - 2000mm/năm.
Một số nơi đón gió có
lượng mưa khá lớn TB >
2000mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao
TB>80%
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu Việt
Nam. ( 20 phút)
- Mục tiêu:
+ Kiến thức: Hiểu được tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu Việt
Nam.
+ Kĩ năng: Quan sát, phân tích bảng số liệu.
+ Hình thành năng lực: đọc hiểu văn bản, sử dụng ngôn ngữ, thu thập thông
tin, khai thác thông tin qua bảng số liệu, tranh ảnh, giao tiếp, hợp tác để giải
quyết vấn đề.
- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, phát vấn, sử dụng đồ dùng trực quan thuyết
trình, thảo luận nhóm, quan sát, nhận xét từ thực tế…XYZ
- Hình thức tổ chức: Cá nhân/ cặp/ nhóm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
yêu càu HS tìm hiểu mục 2-SGK trang 2 Tính chất đa dạng và thất
111-112, bảng 31.1 và bản đồ khí hậu Việt thường.
Nam, hoàn thành phiếu học tập số 2
a, Tính chất đa dạng