Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 18 bài: Ôn tập học kì 1 - Pdf 54

Giáo án Tiếng việt 4
TẬP ĐỌC :
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
 Kiểm tra đọc – hiểu
-Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ
tuần 1 đến tuần 17.
-Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút biết ngắt,
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng
nội dung văn bản nghệ thuật.
-Kĩ năng đọc- hiểu: Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung
chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì
nên và Tiếng sáo diều.
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu.
 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT 2 và bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy
1 .Ổn định :

Hoạt động của trò
Hát


2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra -HS lắng nghe.
lấy điểm học kì I.
b)Kiểm tra tập đọc:


+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều / “Vua
tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi / Vẽ trứng /
Người tìm đường lên các vì sao / Văn hay
chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn
“Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /.

-Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm. GV đi
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

và làm bài.

-Nhóm xong trước dán phiếu trên bảng, đọc
phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Tên bài
Ông trạng thả diều

Tác giả
Trinh Đường

-4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi

-Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Chữa bài (nếu sai).

Nội dung chính



đuổi ước mơ, đã tìm được
Ngọc đường lên các vì sao.

Toàn
Văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá Quát
viết chữ, đã nổi danh là
người văn hay chữ tốt

Chú Đất Nung

Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung Chú Đất Nung
mình trong lửa đã trở thành

(phần 1-2)

người mạnh mẽ, hữu ích.
Còn hai người bột yếu ớt
gặp nước suýt bị tan ra.
Trong quán ăn “Ba A-lếch-xây-

Bu-ra-ti-nô thông minh, Bu-ra-ti-nô

cá bống”

mưu trí đã moi được bí mật

Tôn-xtôi

1. Ổn định

Hoạt động của trò
Hát

2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng.
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như ở tiết 1.
c) Ôn tập về kĩ năng đặt câu:
-Gọi HS đặt yêu cầu và mẫu.

-1 HS đọc thành tiếng.
-Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt.

-Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS.

Ví dụ:

-Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu a) Từ xưa đến nay, nước ta chưa có


đúng hay.

người nào đỗ trạng nguyên khi mới 13
tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền
đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí
vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh,

viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở.
-Gọi HS trình bày và nhận xét.
-Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng.
* Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao.
-Có chí thì nên.
-Có công mài sắt, có ngày nên kim.
-Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
* Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn ?
-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
-Thất bại là mẹ thành công.

-HS trình bày, nhận xét.


-Thua keo này, bày keo khác.
* Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác ?
-Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
-Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
-Đứng núi này trông núi nọ.
Chú ý: +Nếu còn thời gian, GV có thể cho
HS tập nói cả câu khuyên bạn trong đó có sử
dụng thành ngữ phù hợp với nội dung.
+Nhận xét, cho điểm HS nói tốt.

-Nêu mục tiêu tiết học và ghi sẵn bài lên bảng.
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1.
c) Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài
trong bài văn kể chuyện.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.

-1 HS đọc thành tiếng.

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc phần Ghi nhớ trên -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
bảng phụ.
thầm.
-2 HS nối tiếp nhau đọc.


+Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự
việc mở đầu câu chuyện.
+Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác
để dẫn vào câu chuyện định kể.
+Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết
kết cục của câu chuyện, có lời bình
luận thêm về câu chuyện.
+Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

kết cục của câu chuyện, không bình
luận gì thêm.

-Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, diễn -HS viết phần mở bài gián tiếp và kết

xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắc
có ngày nên kim.

3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại BT 2 và chuẩn bị bài
sau.


-Nhận xét tiết học.

TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 4)
I. Mục tiêu:
 Kiểm tra đọc, hiểu – yêu cầu như tiết 1.
 Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ Đôi que đan.
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1).
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng.

-HS lắng nghe.

b) Kiểm tra đọc:


luyện viết.

đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà, …

* Nghe-viết chính tả
* Soát lỗi, chấm bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét bài viết của HS.
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que
đan và chuẩn bị bài sau.

TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 5)

I. Mục tiêu:
 Kiểm tra đọc – hiểu – yêu cầu như tiết 1.
 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
I. Đồ dùng dạy học:


 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như ở tiết 1).
 Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT 2.
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1.Ổn định


-1 HS nhận xét, chữa bài.

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn
DT
nhỏ.

DT DT

ĐT

DT


TT
Nắng pho huyện vàng hoe. Những em bé
DT DT DT

TT

DT

Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí,
DT
Phù
DT

DT

DT

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

+Ai đang chơi đùa trước sân ?

3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (Tiết 6)


I. Mục tiêu:
 Kiểm tra đọc hiểu- Yêu cầu như tiết 1.
 Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật.
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1).
 Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170, SGK.
III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy
1 Ổn định

Hoạt động của trò
Hát

2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng.


nhật, …)
2.Thân bài:
-Tả bao quát bên ngoài.
+Hình dạng thon, mảnh, tròn như cái đũa,
vát ở trên, …
+Chất liệu: bằng sắt (nhựa, gỗ) rất vừa tay.
+Màu nâu đen (xanh, đỏ, …) không lẫn với
bút của ai.
+Nắp bút cũng bằng sắt (nhựa, gỗ), đậy rất
kín.
+Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre (siêu
nhân, em bé, con gấu, …)
+Cái cài bằng thép trắng (nhựa xanh, nhựa
đỏ)
-Tả bên trong:

-3 HS trình bày.


+Ngòi bút rất thanh, sáng loáng.
+Nét trơn đều, (thanh đậm).
3. Kết bài: Tình cảm của mình với chiếc bút.
-Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài. GV sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt cho từng HS.

-3 HS trình bày.
Ví dụ:
1. Mở bài gián tiếp:
 Có một người bạn luôn bên em
mỗi ngày, luôn chứng kiến những

GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status