BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======
ĐIỀN VĂN DŨNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
“CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN” - VẬT LÍ 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======
ĐIỀN VĂN DŨNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
“CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN” - VẬT LÍ 10
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG XUÂN QUÝ
HÀ NỘI - 2018
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Điền Văn Dũng
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
GV
GDNGLL
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc .................................................................................. 6
1.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc................................................................................... 7
1.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học .................................. 10
1.2.1. Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo .............................................. 10
1.2.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................................. 12
1.2.3. Những yêu cầu chung về thiết kế hoạt động trải nghiệm............................. 14
1.2.4. Các nguyên tắc lựa chọn, xây dựng chủ đề trải nghiệm trong dạy học Vật
lí .............................................................................................................................. 16
1.2.5. Các giai đoạn hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí ........................... 17
1.3. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của HS trong dạy học vật lí .. 19
1.3.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn........................................... 19
1.3.2. Cấu trúc của các thành tố và các mức độ tƣơng ứng của năng lực hoạt
động thực tiễn ......................................................................................................... 20
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 25
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
VỀ “CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN” ................................................. 26
2.1. Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ của phần kiến thức về “ Các định luật
Niu-tơn‟ .................................................................................................................. 26
2.1.1. Kiến thức ...................................................................................................... 26
2.1.2. Kĩ năng ......................................................................................................... 26
2.1.3. Thái độ ......................................................................................................... 27
2.2. Xây dựng nội dung và kế hoạch cho hoạt động trải nghiệm........................... 27
2.2.1. Nội dung hoạt động ...................................................................................... 27
2.2.2. Tiến trình tổ chức hoạt động ........................................................................ 30
2.2.3. Một số kiến thức tham khảo, bổ trợ về nghề trồng sắn ở nƣớc ta và trên
thế giới .................................................................................................................... 36
2.3. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của HS trong dạy học qua
Bảng 2.1. Diện tích trồng sắn cả nƣớc tính đến ngày 15/06/2017 ............... 38
Bảng 2.2. Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy
học chủ đề “Các định luật Niu-tơn” ................................................... 44
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động qua đánh giá theo Rubric ............................... 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Máy đào sắn ở Malaysia .............................................................. 40
Hình 2.2. Bộ phận nhổ theo phƣơng pháp đòn bẩy...................................... 41
Hình 2.3. Hình ảnh thu hoạch sắn đơn giản bằng tay .................................. 41
Hình 2.4. Máy thu hoạch sắn 2 hàng (Đầu kéo thu hoạch sắn ST -1.6) ...... 42
Hình 3.1. Học sinh trải nghiệm thao tác nhổ sắn ......................................... 52
Hình 3.2. Học sinh thực nghiệm định luật III Niu-tơn ................................. 54
Hình 3.3. Xe rùa làm dụng cụ hỗ trợ nhổ sắn .............................................. 57
Hình 3.4. Học sinh báo cáo sản phẩm .......................................................... 57
Hình 3.5. Biểu đồ mô tả sự phát triển các chỉ số hành vi của HS qua trải
nghiệm ................................................................................................ 59
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa, thời
kỳ của sự bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ. Nhân tố quyết định thắng
lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con
ngƣời có tri thức và năng lực hoạt động. Để nguồn nhân lực Việt Nam đƣợc
phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng trên cơ sở mặt bằng dân trí cao thì cần
phải đƣợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI đã chỉ rõ: “ Đổi mới
chƣơng trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất ngƣời học, hài hòa đức,
nghiệm hay ở nhà và hƣớng dẫn học sinh tự học, tự trải nghiệm. Đặc biệt, khi
tổ chức dạy học cần tăng cƣờng các hoạt động mang tính trải nghiệm để tạo
điều kiện phát triển tối đa năng lực của học sinh.
Hiện nay, ở hầu hết các trƣờng phổ thông, việc dạy học trong chƣơng
trình chính khóa vẫn còn rất nặng nề, chƣa kích thích sự hứng thú học vật lí
của học sinh. Do vậy, để đem lại sự hứng thú, tích cực học tập của học sinh,
chúng ta cần phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức học tập trong đó cần
khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Đây là một
hình thức dạy học mang hiệu quả cao nhƣng chƣa đƣợc chú trọng đúng mức ở
các trƣờng phổ thông.
Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung
của chƣơng trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tập trung hình
thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt
động, năng lực tổ chức quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực
hóa bản thân, năng lực định hƣớng và lựa chọn nghề nghiệp.
Chính những cơ sở trên nên chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học “các định luật Niu-tơn”-
3
vật lí 10” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo để tổ chức trong dạy học
“Các định luật Niu-tơn” - Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
thực tiễn của học sinh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động học của học sinh lớp 10- THPT và hoạt
động dạy của giáo viên trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo về các định luật
Niu- tơn ở trƣờng THPT.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
Nghiên cứu tƣ liệu về cơ sở lí luận về dạy học phát triển năng lực,
việc phát triển năng lực sáng tạo, về dạy học trải nghiệm
Nghiên cứu nội dung của bài: “ Các định luật Niu- tơn”, lớp 10- Ban
cơ bản
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu, điều tra thực trạng dạy và học của chƣơng II Động lực
học chất điểm, lớp 10, Ban cơ bản ở các trƣờng THPT
Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm một số thiết bị thí nghiệm để sử
dụng trong dạy học bài “ Các định luật Niu-tơn”
Chọn mẫu và thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT để kiểm tra giả
thuyết.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực
nghiệm sƣ phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết
quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
8. Đóng góp của luận văn
- Xác định đƣợc cơ sở lí luận về phát triển năng lực sáng tạo trong giải
5
quyết các vấn đề thực tiễn của học sinh qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
- Xây dựng đƣợc tiến trình dạy học về “Các định luật Niu-tơn” gắn với
thực tiễn cuộc sống của học sinh.
- Đề ra quy trình tổ chức dạy học qua một chuỗi các hoạt động trải nghiệm
“Các định luật Niu-tơn”
6
NỘI DUNG
sinh làm trung tâm coi trọng phƣơng pháp giáo dục qua trải nghiệm, học
thông qua làm, học thông qua trải nghiệm...
Có rất nhiều nghiên cứu về “học tập trải nghiệm” nổi bật có thể nói đến
chu trình học từ trải nghiệm của David Kolb, ông cho rẳng: trải nghiệm sẽ
làm cho việc học trở nên hiệu quả bởi trải nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có
định hƣớng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do, thiếu định
hƣớng.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 4 năm 2017), Dự thảo chương trình
giáo dục tổng thể phổ thông, đƣa ra quan điểm xây dựng chƣơng trình, mục
tiêu chƣơng trình GDPT và mục tiêu chƣơng trình giáo dục của từng cấp học,
yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của HS cuối mỗi cấp
học, các lĩnh vực giáo dục và hệ thống các môn học, thời lƣợng của từng môn
học, định hƣớng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân
chia vào các môn học ở từng cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn
quốc, định hƣớng về phƣơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức
đánh giá chất lƣợng giáo dục của từng môn học, điều kiện tối thiểu của nhà
trƣờng để thực hiện đƣợc chƣơng trình. Đặc biệt là coi trọng và tăng cƣờng
hoạt động TNST trong chƣơng trình GDPT [8].
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giao dục trong đó từng
học sinh đƣợc trực tiếp hoạt động trong nhà trƣờng hoặc trong xã hội dƣới sự
hƣớng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức,
các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân. Trải nghiệm sáng tạo
là hoạt động đƣợc coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch
giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động
này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác
8
động cụ thể cũng nhƣ điều kiện, khả năng của các em mà GV có thể lựa chọn
một hay nhiều phƣơng pháp phù hợp. Điều quan trọng là phƣơng pháp đƣợc
lựa chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS và
khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có [14].
Nguyễn Thị Liên (chủ biên), sách Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo. Tác giả đã trình bày tổng quan về hoạt động TNST, đặc biệt là định
hƣớng đánh giá hoạt động TNST. Đánh giá kết quả hoạt động của HS đƣợc
thể hiện ở hai cấp độ đánh giá cá nhân và đánh giá tập thể bằng cách hình
thức đánh giá [15].
Tác giả đã trình bày quy trình đánh giá hoạt động TNST của HS gồm ba
bƣớc đảm bảo yêu cầu về tính khách quan và tính hệ thống. Bên cạnh đó, tác
giả đã đƣa ra các tiêu chí đánh giá trải nghiệm và đánh giá sự sáng tạo của
HS. Tác giả đã đề xuất cấu trúc chung của chủ đề hoạt động TNST có thể áp
dụng thiết kế hoạt động TNST cho nhiều môn học.
Theo Ông Nguyễn Mạnh Hùng- Bộ trƣởng bộ thông tin, trong bài phát
biểu của mình về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 nêu ra: trƣớc đây, học
trƣớc làm sau. Bây giờ làm trƣớc, trải nghiệm trƣớc sau đó mới học, học qua
trải nghiệm.
Ở Việt Nam, trong những năm qua hầu hết các nhà trƣờng đã triển khai
các phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hƣớng phát huy tính tích
cực, chủ động, tự học, phát triển năng lực HS. Trong đó, nhiều trƣờng đã triển
khai các mô hình trƣờng học gắn với cộng đồng, tổ chức hoạt động học tập
TNST. Trƣờng học gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phƣơng.Mặc dù là một
hình thức dạy học khá mới mẻ, song đã có một số trƣờng ở nƣớc ta đƣa mô hình
học tập này vào thực hiện và bƣớc đầu đạt kết quả tốt: Trƣờng THPT Đoan
Hùng tỉnh Phú Thọ xây dựng trƣờng học gắn với cây bƣởi, Trƣờng THPT
Thạch Kiệt tỉnh Phú Thọ xây dựng trƣờng học gắn với cây trèỞ mỗi trƣờng
10
Cũng theo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể [8], nội dung cơ
bản của chƣơng trình hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa
cá nhân HS với bản thân; giữa HS với ngƣời khác, cộng đồng và xã hội; giữa
HS với môi trƣờng; giữa HS với nghề nghiệp. Nội dung này đƣợc triển khai
qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao
động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hƣớng nghiệp.
Hoạt động trải nghiệm đƣợc tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài trƣờng học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trƣờng;
với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập
thể (sinh hoạt dƣới cờ; sinh hoạt lớp; sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên
hiệp Thanh niên Việt Nam,…), dự án, làm việc nhóm, trò chơi, giao lƣu, diễn
đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ, cắm trại, tham quan, khảo sát thực
địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện,… Cơ sở giáo dục quyết định
lựa chọn những nội dung, hình thức hoạt động trong chƣơng trình phù hợp
với điều kiện của nhà trƣờng và địa phƣơng.
Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông, nội dung Hoạt động trải
nghiệm đƣợc phân chia theo hai giai đoạn.
- Giai đoạn giáo dục cơ bản
Hoạt động trải nghiệm thực hiện mục tiêu hình thành các phẩm chất,
thói quen, kỹ năng sống,... thông qua sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, tham gia
các dự án học tập, các hoạt động xã hội, thiện nguyện, hoạt động lao động,...
Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi HS vừa là ngƣời tham gia, vừa
là ngƣời thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám
phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc
sống để sinh hoạt và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Ở giai đoạn này,
mỗi HS cũng bắt đầu xác định đƣợc năng lực, sở trƣờng và chuẩn bị một số
12
học ngoài thực tế, trong đó các em đƣợc tiếp xúc với các sự vật, sự việc, hiện
tƣợng thực tế, điều này làm cho hoạt động giảng dạy của GV và việc học của
HS mang tính thực tế, linh hoạt tránh nhàm chán từ đó mà tăng tính hấp dẫn
trong học tập.
- Phát huy được tính tích cực, tư duy độc lập sáng tạo cho HS: Vì các
hoạt động gắn với thực tế, nên đòi hỏi ngƣời học phải tự nỗ lực để thu lƣợm
kiến thức và giải quyết các vấn đề đặt ra. Học tập trải nghiệm chú trọng vào
việc giúp HS khai thác những tiềm năng sẵn có, định hình những thói quen,
tính cách tốt ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng để tạo nền móng vững
chắc cho sự phát triển tiếp theo. Phƣơng pháp học này không áp đặt HS mà
GV chỉ quan sát và đƣa ra gợi ý, trợ giúp các em. Khuyến khích tối đa sự sáng
tạo của HS.
- Dạy học trải nghiệm tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên
ngành: Nội dung học tập trải nghiệm rất phong phú và đa dạng mang tính
tổng hợp kiến thực kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo
dục nhƣ: Giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục
thẩm mĩ và thể chất,...Chính nhờ đặc trƣng này mà học tập trải nghiệm trở
nên gần gũi, thiết thực với cuộc sống, giúp các em vận dụng vào trong cuộc
sống một cách dễ dàng và thuận lợi hơn. Học tập trải nghiệm trong môn Vật lí
có thể tích hợp với môn Hóa học, Sinh học, Địa lí,...
- Dạy học trải nghiệm giúp gắn kết giữa các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường: Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo có sức hút
mạnh mẽ, có sự tham gia, phối hợp liên kết với lực lƣợng giáo dục trong và
ngoài nhà trƣờng nhƣ: cha mẹ HS, chính quyền địa phƣơng, những tổ
chức...Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng hoạt động mà sự tham gia của
lực lƣợng có thể là trực tiếp hay gián tiếp. Do đó, hoạt động trải nghiệm tạo
điều kiện cho HS đƣợc giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lƣợng giáo dục khác
14
các yêu cầu của học tập trải nghiệm nhƣ: khai thác kinh nghiệm đã có về kiến
thức và kĩ năng vật lí, phản hồi kinh nghiệm, hình thành kinh nghiệm mới
dƣới dạng kiến thức vật lí - kĩ năng vật lí - thái độ mới hay các sản phẩm
sáng tạo cụ thể, có ý nghĩa.
Thứ hai, đảm bảo sự trải nghiệm của HS. Nghĩa là, khi thiết kế hoạt
động trải nghiệm cần tạo điều kiện tối đa để HS đƣợc trực tiếp tham gia vào
hoạt động học tập cả trí óc và tay chân, các hoạt động thực tiễn và các mối
quan hệ giao lƣu phong phú đa dạng một cách tự giác. Để có đƣợc điều này
GV cần chú trọng trọng việc lựa chọn quy mô và địa điểm tổ chức phù hợp.
Thứ ba, đảm bảo môi trƣờng để HS sáng tạo. Điều này có nghĩa là khi
tổ chức các hoạt động TNST, ngƣời GV cần chú trọng trong việc lựa chọn
hình thức tổ chức, nội dung hoạt động và từng hoạt động cụ thể trong mỗi chủ
đề một cách phong phú và chứa đựng thách thức đối với HS. Tìm cách bố trí
dụng cụ thí nghiệm, khai thác các đồ vật, thiết bị trong đời sống để sử dụng
với tƣ cách là thiết bị thí nghiệm để thực hiện các hoạt động. Cùng với đó cần
xây dựng bầu không khí cởi mở, thân thiện và tôn trọng ý tƣởng của cá nhân
để khơi dậy khả năng sáng tạo ở các em.
Thứ tư, đảm bảo tính địa phƣơng. Bản thân hoạt động TNST vốn rất
phong phú về các hình thức tổ chức đối với cùng một nội dung hoạt động, tuy
nhiên do hoạt động TNST có nhiều tính phức tạp trong quản lí và tổ chức, tốn
kém trong kinh phí. Nên để đảm bảo tính khả thi cho hoạt động trong điều
kiện đầu tƣ cho giáo dục còn nhiều thiếu thốn thì GV khi lên kế hoạch tổ chức
hoạt động TNST cần chú trọng tới tính địa phƣơng, đặc điểm vùng miền, khu
dân cƣ. Từ đó lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô tổ chức, nội dung tổ chức
cho phù hợp.