Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo chương trình Giáo dục phổ thông mới - Pdf 54

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ ANH LÂM

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2018


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ ANH LÂM

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 81 40 114


Vũ Anh Lâm


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ khoa học: “Quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội theo chương trình Giáo dục phổ thông mới” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và kết quả
nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ
trước đến nay. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn

Vũ Anh Lâm


iii

Mục lục
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................ viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3

sở………………………………………………………………………………...…20
1.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo chương trình giáo
dục phổ thông mới ....................................................................................................22
1.4.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học cơ sở .................................................22
1.4.2 Sự phát triển nhận thức, trí tuệ của thiếu niên .............................................23
1.4.3 Đặc điểm giao tiếp của thiếu niên ..................................................................24
1.4.4 Yêu cầu giáo dục kỹ năng sống theo chương trình giáo dục phổ thông mới......26
1.5 Quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo chương
trình giáo dục phổ thông mới .................................................................................27
1.5.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý giáo dục kỹ năng sống ...................................27
1.5.2 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống .......................................................28
1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trung học cơ sở…………………………………………………….………………30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH
THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG MỚI ..........................................................................................................32
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục của huyện
Thạch Thất, thành phố Hà Nội ..............................................................................32
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Thạch Thất, thành phố Hà
Nội............................................................................................................................32.
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ...............33


v

2.1.3 Đánh giá chung về giáo dục và đào tạo trung học cơ sở ở huyện Thạch
Thất, thành phố Hà Nội ...........................................................................................42
2.2 Giới thiệu khảo sát ............................................................................................44


3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
theo chương trình giáo dục phổ thông mới ...........................................................67
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .................................................................67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch ................................................................68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh phù hợp đặc trưng loại hình và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi ......................68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo kết hợp sự điều khiển của giáo viên với sự tự điều
khiển hoạt động của học sinh khi thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống ...69
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo hệ thống, đồng bộ .........................................................70
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong thực
hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống ....................................................................70
3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường
trung học cơ sở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo chương trình giáo
dục phổ thông mới ...................................................................................................71
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về tầm quan trọng của giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ...........................................................................................71
3.2.2 Kế hoạch hóa công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ..........73
3.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh ...........75
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ...........................................................................................................................76
3.2.5 Đầu tư trang bị cơ sở vật chất phục vụ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh .
...........................................................................................................................78
3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ……………………………………79
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................85
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm ...................................................................................85
3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm........................................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................66


Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp .................................................86
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp ....................................................88


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cán bộ

CB

Cán bộ quản lý

CBQL

Cơ sở vật chất

CSVC

Cha mẹ học sinh

CMHS

Giáo dục và đào tạo

GD&ĐT

Giáo dục kỹ năng sống

GDKNS


PPDH

Số lượng

SL

Số ý kiến

SYK

Trung học cơ sở

THCS

Ủy ban nhân dân

UBND

Xếp loại

XL


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến

thông đến năm 2020 là “Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc
biệt chất lượng giáo dục văn hoá, đạo đức, KNS, pháp luật, ngoại ngữ tin
học”.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn
nhân lực phục vụ xã hội hiện đại, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi
mới mạnh mẽ, theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách
tiếp cận KNS, đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và
Học để cùng chung sống. Việc rèn luyện KNS cho HS được xác định là một
trong năm nội dung cơ bản của Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, HS tích cực" trong các trường phổ thông, giai đoạn 2008- 2013 do Bộ
GD&ĐT chỉ đạo. Tuy nhiên, nhận thức về KNS, cũng như việc thể chế hoá
GDKNS trong giáo dục phổ thông ở Việt Nam chưa thật cụ thể, nhất là việc
hướng dẫn tổ chức GDKNS cho HS ở các cấp, bậc học còn hạn chế; việc áp
dụng và GDKNS của GV còn gặp nhiều khó khăn và lúng túng; GDKNS
cũng như quản lý GDKNS cho HS ở các trường còn khá mới mẻ. Mặt khác,
đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc quản lý hoạt động dạy và học của
GV và HS cũng như quản lý các hoạt động giáo dục khác nhưng nghiên cứu
về GDKNS và nhất là đối với HS THCS còn rất ít.
Trước thực trạng hiện nay, trong nhà trường THCS nói chung và trong
các trường THCS ở huyện Thạch Thất nói riêng một bộ phận không nhỏ HS
có biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền
thống, tình trạng bạo lực học đường có biểu hiện ngày một gia tăng, không ít
bộ phận HS sống thiếu văn hoá, thiếu tính tự tin, tự lập, sống ích kỷ, vô


3

cảm, thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội, chỉ biết
hưởng thụ, việc được chăm lo từ người khác mà không thấy được nghĩa vụ
phải thương yêu, kính trọng và giúp đỡ cha mẹ, ông bà, gia đình. HS THCS

huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Giới hạn về nội dung: Tập trung nghiên cứu quản lý GDKNS cho HS
ở các trường THCS.
+ Địa bàn khảo sát: 3 trường THCS: THCS Chàng Sơn, THCS Bình
Phú, THCS Hương Ngải.
+ Giới hạn về thời gian: Luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động
GDKNS cho HS ở các trường trong 2 năm học 2016-2017; 2017-2018.
5. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý GDKNS cho HS ở các trường THCS huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả, song vẫn
còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu nghiên cứu, đề xuất và tổ chức đồng bộ, có
hiệu quả các biện pháp quản lý GDKNS theo chương trình giáo dục phổ
thông mới phù hợp với điều kiện và đặc điểm của các nhà trường thì hiệu quả
GDKNS cho HS sẽ được nâng cao.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, tổng hợp, phân tích và khái quát hoá tri thức, lý thuyết, cơ sở
lý luận liên quan đến đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục tiêu: tìm hiểu mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc
GDKNS.
- Đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV, GV chủ nhiệm, tổng
phụ trách, HS và cha mẹ HS.


5

- Nội dung: Đưa ra hệ thống câu hỏi về nhận thức tầm quan trọng của

- Về mặt lý luận: Làm rõ lý luận về quản lý GDKNS ở bậc THCS, bổ
sung thêm những kiến thức hiểu biết cho cán bộ, GV
- Về mặt thực tiễn: Làm phong phú hơn các biện pháp quản lý GDKNS
cho HS THCS đặc biệt mang lại những tác động tích cực trong GDKNS, giúp
các em thích nghi, làm chủ các tình huống trong cuộc sống xung quanh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu hữu ích cho GV, CBQL giáo
dục các cấp.


7

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Vài nét tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
KN và các vấn đề liên quan tới GDKNS từ lâu đã được các nhà nghiên
cứu, các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Nghiên cứu KN ở mức độ khái
quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P. Ia. Galperin, V. A. Crutexki, P.
V. Petropxki… P. Ia. Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ
yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và KN theo lý thuyết hình thành
hành động trí tuệ theo giai đoạn. Nghiên cứu KN ở mức độ cụ thể, các nhà
nghiên cứu KN ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như KN lao động gắn với
những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dục như V. V. Tseburseva, KN học tập
gắn với G. X. Cochiuc, N. A. Menchinxcaia, KN hoạt động sư phạm gắn với
tên tuổi X. I. Kixegops [16; tr.15].
Trong những thành tố của học vấn thì chính thái độ tích cực, năng động,
và những KN cần thiết trong học tập và làm việc, trong quan hệ giao tiếp,
trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống sẽ giúp

khóa – hoạt động ngoài giờ lên lớp). Những quan niệm, nội dung GDKNS
được triển khai vừa thể hiện nét chung vừa thể hiện nét đặc thù, những nét
riêng của từng quốc gia. Nhìn chung, các quốc gia cũng mới bước đầu triển
khai chương trình và biện pháp GDKNS nên chưa thật toàn diện và sâu sắc,
đặc biệt là đánh giá chất lượng KNS ở người học sau khi được trang bị hay
huấn luyện KNS [1, tr. 40 - 43].
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, một số bộ luật của Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi cũng đã có những định hướng và điều


9

khoản liên quan đến việc trang bị KNS cho HS như: Luật Chăm sóc và giáo
dục trẻ em năm 2004 hay Luật Giáo dục năm 2005.
Mặt khác, giáo dục Việt Nam bắt đầu quan tâm đến nhiều vấn đề liên
quan đến người học – đặc biệt là vấn đề phát triển toàn diện cho người học
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của nền kinh tế tri thức.
Từ năm 2001, Bộ GD&ĐT thực hiện GDKNS cho HS phổ thông qua dự án
“Giáo dục sống khoẻ mạnh, KNS cho trẻ và vị thành niên” với sáng kiến và
hỗ trợ của UNICEF tại Việt Nam. Tham gia dự án có HS THCS và trẻ em
ngoài trường học ở một số tỉnh thuộc nhiều khu vực như: Lào Cai, Lạng Sơn,
Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Gia Lai, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, An
Giang, Kiên Giang. Các em được rèn luyện KNS thiết thực để ứng phó với
những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn, mạnh khoẻ của trẻ em như:
phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, sức khoẻ sinh sản, vấn đề quan hệ tình dục
sớm… Mục tiêu của Dự án là hình thành thái độ tích cực của HS đối với việc
xây dựng cuộc sống khoẻ về thể chất, mạnh về tinh thần, hiểu biết về xã hội;
Nâng cao nhận thức của cha mẹ HS về KNS… để họ chủ động trong việc
truyền thụ kiến thức KN cho con em mình [4, tr. 37, 38, 43, 44].

Tóm lại, cho đến nay, KNS vẫn còn là một trong những vấn đề mới mẻ
trong khoa học cũng như trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Nghiên cứu KNS
tại Việt Nam hay triển khai chương trình rèn luyện KNS cho HS chỉ mới thể
hiện thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, việc áp dụng
GDKNS cho học sinh THCS còn lúng túng và gặp nhiều khó khăn. Đây cũng
là một nguyên nhân hạn chế việc GDKNS tại Việt Nam hiện nay.


11

1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm giáo dục
Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989): “Giáo dục
là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm
bồi dưỡng cho người học những phẩm chất đạo đức và tri thức cần thiết để họ
có khả năng tham gia mọi mặt đời sống của xã hội” [25, tr.269].
Trong Giáo dục học: Giáo dục là quá trình toàn vẹn tác động đến thế hệ
trẻ về đạo đức, tư tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ và những hành vi, thói
quen cư xử đúng đắn trong xã hội [19, tr.52].
1.2.1.2 Khái niệm quản lý
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất” [13].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: Quản lý là
tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến
lên một trạng thái mới về chất [7].
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1989), nhà sư phạm, người góp phần đổi

nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về
chất" [15].
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì vậy cần tập trung giải quyết tốt
các vấn đề xã hội để phục vụ công tác giáo dục. Ngoài ra, quản lý giáo dục
còn được xem như quản lý một hệ thống giáo dục gồm tập hợp các cơ sở giáo
dục như trường học, các trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp dạy nghề mà đối


13

tượng quản lý là đội ngũ GV, HS, CSVC kỹ thuật, các phương tiện, trang
thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập.
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ ràng hơn,
đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều
hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công
tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.2 Khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, quản lý
giáo dục kỹ năng sống
1.2.2.1 Khái niệm kỹ năng
Theo L. Đ. Lêvitôv nhà Tâm lý học Liên Xô cho rằng: KN là sự thực
hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng
cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều
kiện nhất định. Theo ông, người có KN hành động là người phải nắm được và
vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết
quả. Ông còn nói thêm, con người có KN không chỉ nắm lý thuyết về hành

Quan niệm thứ hai xem KN như là một năng lực của con người:
Tác giả A. V. Petrovski cho rằng: KN chính là năng lực sử dụng các dữ
kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện
những thuộc tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công những
nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định.
Đồng quan điểm này, thì các tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ánh
Tuyết, Trần Thị Quốc Minh cũng quan niệm KN là một mặt của năng lực con
người thực hiện một công việc có kết quả.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status